700+ câu Trắc nghiệm International Investment Law (Luật đầu tư quốc tế) có đáp án - Phần 11
30 câu hỏi
Khu chế xuất là khu:
Thành lập theo quyết định của Chính phủ
Thành lập theo quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thành lập tự phát
Chọn đáp án A
Lĩnh vực đầu tư đối với hợp đồng đối tác công tư là:
Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
Cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công
Mọi lĩnh vực
Xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng
Chọn đáp án A
Lĩnh vực đầu tư ra nước ngoài gồm:
Mọi lĩnh vực mà pháp luật nước sở tại không cấm
Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
Mọi lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam không cấm
Một số lĩnh vực mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước sở tại không cấm
Chọn đáp án B
Mức ký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án là bao nhiêu % vốn đầu tư của dự án căn cứ vào quy mô, tính chất và tiến độ thực hiện của từng dự án?
Từ 1% đến 3%
Từ 1% đến 5%
Từ 3% đến 5%
Từ 5% đến 7%
Chọn đáp án B
Nhà đầu tư đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài là:
Nhà đầu tư trong nước
Các nhà đầu tư đầu tư tại Việt Nam
Chính phủ Việt Nam
Nhà đầu tư nước ngoài
Chọn đáp án A
Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư phải:
Góp vốn vào doanh nghiệp dự án
Ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh
Thành lập doanh nghiệp để thực hiện dự án đầu tư
Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp dự án
Chọn đáp án C
Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài thuộc về:
Quốc hội và Thủ tướng Chính phủ
Quốc hội
Thủ tướng Chính phủ
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Chọn đáp án A
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh là:
5 ngày hoặc 15 ngày tùy từng trường hợp
15 ngày
3 ngày
5 ngày
Chọn đáp án A
Thời hạn cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài là:
5 ngày hoặc 15 ngày, tùy trường hợp phải quyết định hay không phải quyết định chủ trương đầu tư
15 ngày
3 ngày
5 ngày
Chọn đáp án A
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá bao nhiêu năm?
50 năm
60 năm
70 năm
99 năm
Chọn đáp án C
Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá bao nhiêu năm?
50 năm
70 năm
99 năm
100 năm
Chọn đáp án C
Trong quá trình thực hiện, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh:
Thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng
Không thành lập Ban điều phối để thực hiện hợp đồng
Thành lập Ban kiểm soát để thực hiện hợp đồng
Thành lập Hội đồng quản trị để thực hiện hợp đồng
Chọn đáp án A
Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:
15 ngày
20 ngày
30 ngày
40 ngày
Chọn đáp án A
Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến thẩm định về hồ sơ dự án đầu tư và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
15 ngày
25 ngày
45 ngày
60 ngày
Chọn đáp án A
Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng điều hành, nhà đầu tư nước ngoài gửi hồ sơ thông báo cho cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt văn phòng điều hành?
07 ngày
03 ngày
15 ngày
30 ngày
Chọn đáp án A
Trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư?
03 ngày
07 ngày
05 ngày
09 ngày
Chọn đáp án B
Theo Luật Đầu tư năm 2014, Đầu tư kinh doanh được hiểu là gì?
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để thành lập tổ chức kinh tế, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua thành lập tổ chức kinh tế; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng, thực hiện dự án đầu tư
Là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Chọn đáp án C
Luật Đầu tư năm 2014 được áp dụng cho các đối tượng nào?
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
Nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam và đầu tư từ Việt Nam ra nước ngoài
Nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam và tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam; Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
Chọn đáp án A
Luật Đầu tư năm 2014 có phạm vi điều chỉnh như thế nào?
Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh
Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam
Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài
Điều chỉnh các hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và hoạt động đầu tư công
Chọn đáp án C
Theo Luật Đầu tư năm 2014, nhà đầu tư bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
Tổ chức thực hiện các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan
Cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan
Tổ chức hoặc cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của phỏp luật cú liờn quan
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam
Chọn đáp án D
Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là tổ chức bao gồm những tổ chức nào?
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập theo Luật doanh nghiệp; Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập theo Luật hợp tác xã
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập trước khi Luật Đầu tư
Tổ chức nước ngoài; Các tổ chức khác theo quy định của phỏp luật Việt Nam
Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Chọn đáp án D
Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư là cá nhân bao gồm những cá nhân nào?
Hộ kinh doanh, cá nhân người Việt Nam kinh doanh
Cá nhân nước ngoài; Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Tất cả các tổ chức được nêu tại phương án trả lời A, B và C nói trên
Chọn đáp án D
Theo Luật đầu tư năm 2014, nhà đầu tư nước ngoài bao gồm những tổ chức, cá nhân nào?
Tổ chức nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam
Chọn đáp án C
Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, tổ chức kinh tế nào sau đây không có tư cách pháp nhân?
Công ty hợp danh
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty
Chọn đáp án B
Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư trực tiếp được hiểu là gì?
Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài vừa bỏ vốn, vừa điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là hình thức đầu tư do nhà đầu tư Việt Nam trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Chọn đáp án A
Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư gián tiếp được hiểu là gì?
Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, góp vốn vào các định chế tài chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, trái phiếu và các định chế tài chính khác, nhà đầu tư không tham gia trực tiếp quản lý hoạt động đầu tư
Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, nhà đầu tư nước ngoài không quản lý trực tiếp hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, mua lại doanh nghiệp nhưng nhà đầu tư Việt Nam không trực tiếp quản lý đầu tư theo quy định
Chọn đáp án C
Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, hoạt động nào sau đây không thuộc đầu tư trực tiếp?
Đầu tư mở rộng kinh doanh
Mua cổ phần hoặc góp vốn tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Mua cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá trị khác
Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp
Chọn đáp án A
Theo pháp luật về đầu tư hiện hành của nước ta, đầu tư trực tiếp hay đầu tư gián tiếp chịu rủi ro cao?
Đầu tư trực tiếp
Đầu tư gián tiếp
Rủi ro như nhau
Tùy trường hợp
Chọn đáp án A
Theo Luật Đầu tư năm 2014, đầu tư ra nước ngoài được hiểu là gì?
Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
Là việc nhà đầu tư đưa vốn bằng các tài sản hợp pháp khác từ Việt Nam ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư
Là việc nhà đầu tư đưa tiền và các tài sản ra nước ngoài để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Chọn đáp án B
Theo Luật Đầu tư năm 2014, Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư (Hợp đồng PPP) được hiểu là gì?
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư
Là hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về đầu tư
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư hoặc doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Là hợp đồng được ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư
Chọn đáp án D








