70 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 9. Ôn tập và kiểm tra chuyên đề este - lipit có đáp án (đề kiểm tra 1 tiết)
30 câu hỏi
Hợp chất este là
CH3CH2Cl.
HCOOC6H5.
CH3CH2NO3.
C2H5COOH.
Đáp án B
Nhóm chức của este là – COOR (R là gốc hiđrocacbon ) → HCOOC6H5 là este
Chất không phải là este là
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOH.
CH3COOCH3.
Đáp án C
Nhóm chức của este là –COOR (R là gốc hiđrocacbon) → HCOOCH = CH2, HCOOCH3, CH3COOCH3 đều là este → Loại đáp án A, B, D
→ CH3COOH không là este
Chất không phải là este là
HCOOC2H5.
C2H5CHO.
CH3COOCH = CH2

Đáp án B
HCOOC2H5 và CH3COOCH = CH2 là este đơn chức → Loại đáp án A, C
là este 2 chức → Loại đáp án D
C2H5CHO là anđêhit → C2H5CHO không phải là este
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là
CnH2nO (n ≥ 1).
CnH2nO2 (n ≥ 1).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2nO3 (n ≥ 2).
Đáp án C
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở là CnH2nO2 (n ≥ 2)
Trong công thức phân tử este no, đơn chức, mạch hở có số liên kết π là
1
2
3
0
Đáp án A
Este no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO2) có k = 1
→ có 1 liên kết π (trong nhóm – COO –)
Số đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2 là
1
2
3
4
Đáp án B
C3H6O2 có k = 1 → este no, đơn chức, mạch hở
→ Các đồng phân este có công thức phân tử C3H6O2 là
1. HCOOCH2CH3 2. CH3COOCH3
→ Có 2 đồng phân este
Ứng với công thức phân tử C4H6O2 có số este mạch hở là
4
3
5
6
Đáp án C
C4H6O2 có k = 2 → este không no, có chứa liên kết đôi C = C, đơn chức, mạch hở
→ Các đồng phân este mạch hở của C4H6O2 là

→ Có 5 đồng phân este
Trong phân tử este X no, đơn chức, mạch hở, oxi chiếm 36,36% khối lượng. Số công thức cấu tạo thỏa mãn công thức phân tử của X là
2
3
4
5
Đáp án C
Este no, đơn chức, mạch hở (CnH2nO2) có

→ Công thức phân tử của este X là C4H8O2
→ Các công thức cấu tạo của este X là

→ Có 4 công thức cấu tạo
Số đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 là
9
8
7
6
Đáp án D
C8H8O2 có k = 5
→ Các đồng phân là este, có chứa vòng benzen (gồm 1 vòng và 3 liên kết π), có công thức phân tử là C8H8O2 là
→ Có 6 đồng phân
Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) được một số học sinh viết như sau:
(1) (RCOO)3C3H5 (2) (RCOO)2C3H5(OH)
(3) RCOOC3H5(OH)2 (4) (ROOC)2C3H5(OH)
(5) C3H5(COOR)3.
Công thức đã viết đúng là
(1), (4).
(5).
(1), (5), (4).
(1), (2), (3).
Đáp án D
Este của glixerol với axit cacboxylic (RCOOH) có dạng (RCOO)nC3H5(OH)3-n
→ Vậy các este đó có thể là RCOOC3H5(OH)2; (RCOO)2C3H5(OH); (RCOO)3C3H5
→ Các công thức viết đúng là (1), (2), (3)
Công thức phân tử nào sau đây không thể của este.
C4H8O2.
C4H10O2.
C2H4O2.
C4H6O2.
Đáp án B
este có dạng: CnH2n+2-2kO2 (k ≥ 1)
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa
chủ yếu gốc axit béo không no
glixerol trong phân tử
chủ yếu gốc axit béo no.
gốc axit béo.
Đáp án C
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hidro hóa a xit béo.
Đehidro hóa chất béo lỏng.
Hidro hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Đáp án C
Chọn phát biểu đúng?
Chất béo là trieste của glixerol với axit.
Chất béo là triete của glixerol với axit vô cơ.
Chất béo là trieste của glixe rol với axit béo
Chất béo là trieste của ancol với a xit béo.
Đáp án C
Có thể chuyển hóa chất béo lỏng sang chất béo rắn nhờ phản ứng?
Tách nước
Hidro hóa.
Đề hiđro hóa
Xà phòng hóa.
Đáp án B
Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?
Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.
Đun nóng glixerol với các axit béo.
Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Cả A, C đều đúng.
Đáp án C
Phản ứng tương tác của ancol và axit tạo thành este có tên gọi là gì?
Phản ứng trung hòa
Phản ứng ngưng tụ.
Phản ứng este hóa.
Phản ứng kết hợp.
Đáp án C
Một este có công thức phân tử là C4H6O2 khi thủy phân trong môi trường axit thu được đimetyl xeton. Công thức cấu tạo thu gọn của C4H6O2 là công thức nào?
HCOOCH=CHCH3
CH3COOCH=CH2.
HCOOC(CH3)=CH2
CH2=CHCOOCH3.
Đáp án C
Este etyl fomat có công thức là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Đáp án B
Etyl: CH3CH2 –
Fomat: HCOO –
→ Este etyl fomat có công thức là HCOOC2H5
X là este tạo từ 1 axit đơn chức và ancol 2 chức. X không tác dụng với Na. Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol X bằng NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp sản phẩm có tổng khối lượng là 21,2 gam. Có nhiêu este thoả mãn điều kiện đó ?
1
2
3
4
Đáp án B
nNaOH = 2nX = 0,2 mol
Bảo toàn khối lượng: mX = 21,2 – mNaOH = 13,2 → MX = 13,2/0,1 = 132 → C5H8O4
Các este thỏa mãn là:
CH2(OOCH) – CH(OOCH) – CH3
CH2(OOCH) – CH2 – CH2(OOCH)
Cho 28,8 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic và axit axetic tác dụng với Na dư thu được 6,16 lít H2 (đktc). Khi đun nóng 28,8 gam hỗn hợp X có H2SO4 đặc (xúc tác) thu được 17,6 gam este. Tính % về khối lượng mỗi chất trong X và hiệu suất của phản ứng este hóa?
47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 75%
47,92% C2H5OH; 52,08% CH3COOH và hiệu suất 80%
45,0% C2H5OH; 55,0% CH3COOH và hiệu suất 60%
52,08% C2H5OH; 47,92% CH3COOH và hiệu suất 70%.
Đáp án B
Gọi số mol của C2H5OH và CH3COOH lần lượt là x, y
Ta có hệ

CH3COOH + C2H5OH ⇆ CH3COOC2H5 + H2O
Vì nCH3COOH < nC2H5OH nên hiệu suất được tính theo axit
Có neste = 0,2 mol → H = (0,2/0,25). 100% = 80%
%mC2H5OH = (0,3.46/28,8). 100% = 47,92%; %mCH3COOH = 52,08%
Cho 13,8 gam glixerol phản ứng hoàn toàn với axit hữu cơ đơn chức B, chỉ thu được chất hữu cơ E có khối lượng bằng 1,18 lần khối lượng của glixerol ban đầu; hiệu suất phản ứng là 73,35%. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với E?
3
4
2
5
Đáp án B
Trước hết phải tìm nhanh ra CTPT của E.
Ta có: mE = 1,18. 13,8 = 16,284 gam.
Có hiệu suất nên số mol glixerol phản ứng là:

(số mol E luôn bằng số mol glixerol phản ứng ).

Vậy CTPT của E là: C5H8O5.
- TH1: E là este 2 lần axit HCOOH của glixerol ( còn 1 nhóm -OH ancol).
Gọi gốc HCOO- là 1; HO- là 0 và C3H5- là gốc R thì ta có 2 CTCT thỏa mãn là: R-101 và R-110.
- TH2: E là este 1 lần axit C3H6O2 và còn 2 nhóm HO-
Tương tự, gọi gốc axit là 1, HO- là 0 và C3H5 là R ta có các CTCT là: R-100 và R-010.
Như vậy, tổng tất cả có 4 CTCT thỏa mãn phù hợp với E.
Đun nóng hỗn hợp axit axetic và etylen glicol (số mol bằng nhau, có H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được hỗn hợp X gồm 5 chất (trong đó có 2 chất chứa chức este E1 và E2, ME1 < ME2). Lượng axit và ancol đã phản ứng lần lượt là 70% và 50% so với ban đầu. Thành phần % về khối lượng của E1 trong hỗn hợp X là
51,656%.
23,934%.
28,519%.
25,574%.
Đáp án D
X gồm 5 chất: H2O, (CH3COO)(OH)C2H4 (E1), (CH3COO)2C2H4(E2), CH3COOH dư, C2H4(OH)2
Coi hỗn hợp ban đầu có: nCH3COOH = nC2H4(OH)2 số mol axit phản ứng là 0,7mol và số mol acol phản ứng là 0,5mol
Gọi nE1 = a, nE2 = b
→ Ta có Hệ PT:

mX = maxit + mancol = 60 + 62 = 122 gam

Cho hỗn hợp X gồm 2 axit (no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp) và ancol etylic phản ứng hết với Na giải phóng ra 4,48 lít H2 (đktc). Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đậm đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp X phản ứng với nhau vừa đủ và tạo thành 16,2 gam hỗn hợp este (giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%). Công thức của 2 axit lần lượt là
C6H13COOH và C7H15COOH.
CH3COOH và C2H5COOH.
C3H7COOH và C4H9COOH.
HCOOH và CH3COOH.
Đáp án D
X: nH2 = 0,2 mol
Vì 2 chất phản ứng vừa đủ tạo este nên naxit = nancol = neste = 0,2 mol
→ MRCOOC2H5 = 16,2/02 = 81 → R = 8
→ HCOOH, CH3COOH
Hỗn hợp X gồm axit axetic và etanol. Chia X thành ba phần bằng nhau:
• Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
• Phần 2 tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 thoát ra. Các thể tích khí đo ở đktc.
• Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Khối lượng este tạo thành là
8,80 gam.
5,20 gam.
10,56 gam.
5,28 gam.
Đáp án D
nCH3COOH = 3a mol; nC2H5OH = 3b mol.
- Phần 1: nH2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol.
nCH3COOH + nC2H5OH = a + b = 0,15 × 2 = 0,3 mol.
- Phần 2: nCO2 = 1,12/2,24 = 0,05 mol.
nCH3COOH = a = 0,05.2 = 0,1 mol → b = 0,2 mol.
- Phần 3: CH3COOH + C2H5OH ⇆ CH3COOC2H5 + H2O.
→ mCH3COOC2H5 = 0,1.88.(60/100) = 5,28g
Cho hỗn hợp X gồm 1 ancol đơn chức no và 1 ancol đơn chức phân tử có 1 liên kết đôi, có khối lượng m gam. Khi nạp m gam hỗn hợp vào 1 bình kín Y dung tích 6 lít và cho X bay hơi ở 136,5oC. Khi X bay hơi hoàn toàn thì áp suất trong bình là 0,28 atm. Nếu cho m gam X este hóa với 45 gam axit axetic thì hiệu suất phản ứng đạt H%. Tổng khối lượng este thu được theo m và H là:
[(2m + 4,2)H]/100
[(1,5m + 3,15)H]/100
[(m + 2,1)H]/100
[(m + 3)H]/100.
Đáp án C
Vậy, hiệu suất tính theo ancol.
Số mol ancol và axit phản ứng là 0,05.0,01H
→ Số mol H2O tạo thành cũng là 0,05.0,01H mol
Khối lượng este thu được là:
meste = m.0,01H + 0,05.0,01.H.60 – 0,01.0,05.H.18 = [(m + 2,1).H]/100
Đun 0,08 mol hỗn hợp H gồm hai axit hữu cơ chức X, Y là đồng đẳng kế tiếp (MX < MY) với một lượng dư ancol metylic thu được 2,888 gam hỗn hợp este với hiệu suất 50% tính từ X và 40% tính từ Y. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
HCOOH và CH3COOH.
CH3COOH và CH3CH2COOH.
CH2=CHCOOH và CH2=C(CH3)COOH.
CH3CH2COOH và CH3CH2CH2COOH.
Đáp án B
Gọi phân tử khối của X là M thì của Y là M + 14 (M ≥ 46). ta có hệ phương trình:


Chặn khoảng giá trị của M ta có:
4(x + y)M + 112(x + y) < 28,88 (do Mx ≥ 46x) → M < 62,25
5(x + y)M + 66(x + y) > 28,88 (do - My ≤ - 46y) → M > 59.
Như vậy, chỉ duy nhất M = 60 ứng với axit axetic CH3COOH thỏa mãn → còn lại là C2H5COOH.
Oxi hóa hoàn toàn anđehit C2H4(CHO)2 trong điều kiện thích hợp thu được hợp chất hữu cơ X. Đung nóng hỗn hợp gồm 1 mol X và 1 mol ancol metylic (xúc tác H2SO4 đặc) thu được 2 este với tỉ lệ khối lượng là 1,81. Biết chỉ có 72 % lượng ancol chuyển hóa thành este. Vậy số mol của hai este có thể là
0,30 và 0,20.
0,36 và 0,18.
0,24 và 0,48.
0,12 và 0,24.
Đáp án B
nancol phản ứng = 0,72 mol

→ a + 2b = 0,72

→ a = 0,1685, b = 0,2757
Cho 4 mol axit axetic tác dụng với hỗn hợp chứa 0,5 mol glixerol và 1 mol etylen glicol (xúc tác H2SO4). Tính khối lượng sản phẩm thu được ngoài nước biết rằng có 50% axit và 80% mỗi ancol phản ứng.
170,4 g.
176,5 g.
156,7 g.
312 g.
Đáp án A
Ta có cho axit axetic tác dụng với glixerol và etilenglicol tạo sản phẩm.
2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → CH3COOCH2CH2OOCCH3 + 2H2O
3CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → HO-CH2CH2OOCCH3 + H2O → C3H5(OOCCH3)3 + 3H2O
2CH3COOH + HO-CH2-CH2-OH → C3H5(OH)(OOCCH3)2+ 2H2O
CH3COOH + C3H5(OH)3 → C3H5(OH)2(OOCCH3) + H2O
Nhận thấy nH2O = nCH3COOH phản ứng = 0,5. 4 = 2 mol
Bảo toàn khối lượng → msản phẩm = 2. 60 + 0,5. 0,8. 92 + 0,8.1. 62 - 2. 18 = 170,4 gam
Thực hiện phản ứng este hoá giữa etilen glicol với một axit cacboxylic X thu được este có công thức phân tử là C8H10O4 . Nếu cho 0,05 mol axit X phản ứng với 250 ml dung dịch KOH 0,16M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có giá trị m gam, m nhận giá trị nào sau đây:
3,76 gam.
3,80 gam.
4,40 gam.
5,12 gam.
Đáp án C
Xét este: π + v = (8.2 + 2 - 10)/2 = 4
Như vậy, axit là đơn chức và có 1 liên kết π trong mạch C.
Công thức X là: C2H3COOH
nKOH = 0,4 mol
Như vậy, dung dịch sau phản ứng với KOH chứa 0,04 mol muối và 0,01 mol axit dư.
Khi cô cạn: m = 0,04.110 = 4,4 gam.








