11 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 3. Cách điều chế, nhận biết este
11 câu hỏi


Trích mỗi dung dịch 1 ít làm mẫu thử. Cho quỳ tím lần lượt vào các chất thử trên
Các mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là : HCOOH, CH3COOH, C2H3COOH (nhóm 1)
Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì (nhóm 2)
Cho dung dịch nước brom lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 1. Mẫu thử làm mất màu nước brom là C2H3COOH.

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại và đun nóng nhẹ. Mẫu thử tạo kết tủa bạc là HCOOH.

Mẫu thử không có hiện tượng gì là CH3COOH
Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử ở nhóm 2 và đun nóng nhẹ. Mẫu thử tạo kết tủa trắng bạc là HCOOCH3

Còn lại là CH3COOCH3.
Cho hỗn hợp tác dụng với CaCO3. Sau đó cô cạn hỗn hợp etyl axetat hóa hơi, ngưng tụ lại được chất lỏng. chất rắn thu được sau khi chưng cất cho tác dụng với H2SO4. Hỗn hợp thu được lại tiến hành chưng cất thu được CH3COOH

Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.
Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
Đun nóng glixerol với các axit béo.
Cả A, B đều đúng.
Đáp án: D
Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa).
Khi đun axit béo với kiềm : RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.
Khi đun chất béo với kiềm : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa.C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Đáp án: D
C15H31COONa và etanol.
C17H35COOH và glixerol.
C15H31COONa và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
Đáp án: C
CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH.
CH2=CHCOOH và C2H5OH.
CH2=C(CH3)COOH và CH3OH.
CH2=CHCOOH và CH3OH.
Đáp án: D
Propyl fomat được điều chế từ
axit fomic và ancol metylic.
axit fomic và ancol propylic.
axit axetic và ancol propylic.
axit propionic và ancol metylic.
Đáp án: B
anđehit axetic.
ancol etylic.
axit axetic.
axit fomic.
Đáp án: A
propyl fomat.
etyl axetat.
isopropyl fomat.
metyl propionat.
Đáp án: B

C2H5OH
CH3COOH
HCOOCH3
CH3CHO









