11 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 3. Cách điều chế, nhận biết este
Đề thi

11 câu Trắc nghiệm chuyên đề Hoá 12 Chủ đề 3. Cách điều chế, nhận biết este

A
Admin
Hóa họcLớp 1284 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết điều chế HCOOCH3, CH3COOC2H5

Xem đáp án

 Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết điều chế HCOOCH3, CH3COOC2H5 (ảnh 1)Từ đá vôi, than đá và các chất vô cơ cần thiết điều chế HCOOCH3, CH3COOC2H5 (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: HCOOH,CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H3COOH

Xem đáp án

Trích mỗi dung dịch 1 ít làm mẫu thử. Cho quỳ tím lần lượt vào các chất thử trên

Các mẫu thử làm quỳ tím hóa đỏ là : HCOOH, CH3COOH, C2H3COOH (nhóm 1)

Các mẫu thử còn lại không có hiện tượng gì (nhóm 2)

Cho dung dịch nước brom lần lượt vào các mẫu thử ở nhóm 1. Mẫu thử làm mất màu nước brom là C2H3COOH.

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: HCOOH,CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H3COOH (ảnh 1)

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử còn lại và đun nóng nhẹ. Mẫu thử tạo kết tủa bạc là HCOOH.

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: HCOOH,CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H3COOH (ảnh 2)

Mẫu thử không có hiện tượng gì là CH3COOH

Cho dung dịch AgNO3|NH3 lần lượt vào 2 mẫu thử ở nhóm 2 và đun nóng nhẹ. Mẫu thử tạo kết tủa trắng bạc là HCOOCH3

Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các dung dịch sau: HCOOH,CH3COOH, HCOOC2H5, CH3COOCH3, C2H3COOH (ảnh 3)

Còn lại là CH3COOCH3.

3. Tự luận
1 điểm

Trình bày phương pháp hóa học để tách các chất ra khỏi nhau từ hỗn hợp axit axetic và etyl axetat.

Xem đáp án

Cho hỗn hợp tác dụng với CaCO3. Sau đó cô cạn hỗn hợp etyl axetat hóa hơi, ngưng tụ lại được chất lỏng. chất rắn thu được sau khi chưng cất cho tác dụng với H2SO4. Hỗn hợp thu được lại tiến hành chưng cất thu được CH3COOH

Trình bày phương pháp hóa học để tách các chất ra khỏi nhau từ hỗn hợp axit axetic và etyl axetat. (ảnh 1)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?

Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm.

Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.

Đun nóng glixerol với các axit béo.

Cả A, B đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

Xà phòng là muối của natri của các axit béo (RCOONa).

Khi đun axit béo với kiềm : RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O.

Khi đun chất béo với kiềm : C3H5(OOCR)3 + 3NaOH → C3H5(OH)3 + 3RCOONa.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol.

C17H35COOH và glixerol.

C15H31COOH và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án: D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

C15H31COONa và etanol.

C17H35COOH và glixerol.

C15H31COONa và glixerol.

C17H35COONa và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án: C

Tripanmitin : (C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Metyl acrylat được điều chế từ axit và rượu nào ?

CH2=C(CH3)COOH và C2H5OH.

CH2=CHCOOH và C2H5OH.

CH2=C(CH3)COOH và CH3OH.

CH2=CHCOOH và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Propyl fomat được điều chế từ

axit fomic và ancol metylic.

axit fomic và ancol propylic.

axit axetic và ancol propylic.

axit propionic và ancol metylic.

Xem đáp án

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este C4H6O2 (xúc tác axit) được hai chất hữu cơ X, Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy X là:

anđehit axetic.

ancol etylic.

axit axetic.

axit fomic.

Xem đáp án

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 với xúc tác axit vô cơ loãng, thu được hai sản phẩm hữu cơ X, Y (chỉ chứa các nguyên tử C, H, O). Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Este E là:

propyl fomat.

etyl axetat.

isopropyl fomat.

metyl propionat.

Xem đáp án

Đáp án: B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ điều chế chất E từ metan như sau:Cho sơ đồ điều chế chất E từ metan như sau: metan +CL2, as -> A -> B -> C -> D + B, H2SO4đ -> E (ảnh 1)Vậy chất E là:

C2H5OH

CH3COOH

HCOOCH3

CH3CHO

Xem đáp án

Đáp án CCho sơ đồ điều chế chất E từ metan như sau: metan +CL2, as -> A -> B -> C -> D + B, H2SO4đ -> E (ảnh 2)