70 câu trắc nghiệm Cacbon - Silic cơ bản (P3)
Đề thi

70 câu trắc nghiệm Cacbon - Silic cơ bản (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1161 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:

X      X1t0+CO2

X1+ H2O→ X2

X2+ Y → X+ Y1+ H2O

X2+ 2Y →X + Y2+ 2H2O

Hai muối X, Y tương ứng là:

BaCO3, Na2CO3

CaCO3, NaHSO4

MgCO3, NaHCO3

CaCO3, NaHCO3

Xem đáp án

Đáp án D

Do X nhiệt phân thu được sản phẩm X1 có khả năng phản ứng với nước nên X là BaCO3 hoặc CaCO3 → X2 là kiềm

Do X2+ Y tạo ra X nên Y là muối CO32-- hoặc HCO3-

Do X2 tác dụng với Y theo 2 tỉ lệ khác nhau nên Y phải là muối HCO3-

Vậy X là CaCO3, Y là NaHCO3

PTHH:

CaCO3 → CaO+ CO2

CaO+ H2O → Ca(OH)2

Ca(OH)2+ NaHCO3→ CaCO3+ NaOH+ H2O

Ca(OH)2+ 2 NaHCO3 → CaCO3 + Na2CO3+ 2H2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 dung dịch hỗn hợp: (1) NaHCO3+ Na2CO3 ; (2) NaHCO3+ Na2SO4 ; (3) Na2CO3+ Na2SO4

Chỉ dùng thêm một cặp chất nào trong số các cặp chất cho dưới đây để có thể phân biệt được các dung dịch hỗn hợp trên?

dung dịch HNO3 và dung dịch KNO3

dung dịch HCl và dung dịch KNO3

dung dịch HNO3 và dung dịch Ba(NO3)2

Dung dịch Ba(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

Cho dung dịch Ba(NO3)2 vào các dung dịch trên:

Ở cả 3 dung dịch đều xuất hiện kết tủa trắng:

- Ống nghiệm 1:

Ba(NO3)2+ Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3

- Ống nghiệm 2:

Ba(NO3)2+ Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaNO3

-Ống nghiệm 3:

Ba(NO3)2+ Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3

Ba(NO3)2+ Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaNO3

Sau đó cho dung dịch HNO3 lần lượt vào các ống nghiệm trên:

- Ống nghiệm nào kết tủa tan hoàn toàn thì đó là BaCO3 → Ống nghiệm ban đầu chứa NaHCO3+ Na2CO3

2HNO3+ BaCO3 → Ba(NO3)2+ CO2+ H2O

- Ống nghiệm nào kết tủa không tan thì đó là BaSO4 → Ống nghiệm ban đầu chứa NaHCO3+ Na2SO4

- Ống nghiệm nào kết tủa tan 1 phần thì đó là BaCO3, BaSO→ Ống nghiệm ban đầu chứa Na2CO3+ Na2SO4

2HNO3+ BaCO3 → Ba(NO3)2+ CO2+ H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3  và NaHCO3 cho đến khối lượng không đổi còn lại 69 gam chất rắn. % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu là:

63% và 37%

42% và 58%

16% và 84%

84% và 16%

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt số mol Na2CO3, NaHCO3 lần lượt là x, y mol → 106x + 84y= 100 (gam)

2NaHCO3  Na2CO3+ CO2+ H2O

ymol                    y/2 mol

→ mNa2CO3= (x+y/2).106= 69 gam

Giải hệ trên ta có x= 8/53 mol; y= 1mol

→ %mNa2CO3= 16%; %mNaHCO3= 84%

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung 49,2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3  đến khối lượng không đổi, được 5,4 gam H2O. Khối lượng chất rắn thu được là:

43,8 gam

30,6 gam

21,8 gam

17,4 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Nung 49,2 gam hỗn hợp Ca(HCO3)2 và NaHCO3  đến khối lượng không đổi (ảnh 1)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và RCO3 bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra V lít khí (đktc). Dung dịch thu được đem cô cạn được 5,1 gam muối khan. Giá trị của V là:

1,12 lít

1,68 lít

2,24 lít

3,36 lít

Xem đáp án

Đáp án C

Hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp MCO3 và RCO3 bằng dung dịch HCl (ảnh 1)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,0 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của kim loại hóa trị II tác dụng hết với dung dịch HCl thấy thoát ra V lít khí ở đktc. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 9,2 gam muối khan. Giá trị của V là:

1,12 lít

2,24 lít

3,36 lít

4,48 lít

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt công thức của hai muối là RCO3: x mol

RCO3+ 2HCl → RCl2+ CO2+ H2O

x             2x                      x       x mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối cacbonat+ mHCl= m muối clorua+ mCO2+ mH2O

→ 7,0 + 2x. 36,5=9,2+ 44x+18x → x= 0,2 mol→ VCO2= 0,2.22,4= 4,48 lít

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn  hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí không màu ở điều kiện tiêu chuẩn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được so với trước phản ứng là:

tăng 4,95 gam

giảm 4,95 gam

tăng 5,85 gam

giảm 5,85 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt công thức của hai muối là RCO3

Ta có: nCO2= 10,08/22,4= 0,45 mol

RCO3+ 2HCl → RCl2+ CO2+ H2O

Theo PT ta có: nRCO3= nRCl2= nCO2= 0,45 mol

→mRCl2- mRCO3= 0,45. (R+71)- 0,45. (R+60)= 4,95 gam

→Muối sau phản ứng tăng so với trước phản ứng là 4,95 gam

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,84 gam hỗn hợp hai muối RCO3 và R'CO3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 0,672 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là bao nhiêu?

2,17 gam

1,51 gam

2,575 gam

1,105 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nCO2= 0,672/22,4=  0,03 mol

RCO3+ 2HCl → RCl2+ CO2+ H2O

R'CO3+ 2HCl → R'Cl2+ CO2+ H2O

Ta có nHCl= 2.nCO2= 0,06 mol; nH2O= nCO2= 0,03 mol

Theo định luật bảo toàn khối lượng:

mmuối cacbonat + mHCl= mmuối clorua + mCO2+ mH2O

1,84+ 0,06.36,5= mmuối clorua+ 0,03.44+ 0,03.18

→ mmuối clorua= 2,17 gam

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,53 gam muối cacbonat của kim loại hóa trị I tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 112ml khí CO2 (đktc). Công thức phân tử nào dưới đây là của muối cacbonat?

NaHCO3

KHCO3

Na2CO3

K2CO3

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nCO2= 0,112/22,4= 0,005 mol

- TH1: Muối cacbonat trung hòa:

Đặt công thức của muối là R2CO3

R2 CO3+ 2HCl → 2RCl+ CO2+ H2O

Theo PTHH: nR2CO3= nCO2= 0,005 mol

→ MR2CO3= 0,53/ 0,005=106

→ MR= 23 → Na → Na2CO3

- TH2: Muối cacbonat axit

Đặt công thức của muối là RHCO3

RHCO3+ HCl → RCl+ CO2+ H2O

Theo PTHH: nRHCO3= nCO2= 0,005 mol

→ MRHCO3= 0,53/ 0,005=106

→ MR= 465 → Loại

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được sản phẩm chỉ chứa muối axit. Quan hệ  giữa a và b là:

a ≥ 2b

a<b

b<a<2b

a=b

Xem đáp án

Đáp án A

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Sau phản ứng thu được muối axit nên

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 (ảnh 1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon chỉ thể hiện tính khử trong phản ứng hóa học nào sau đây?

C + O2→CO2

C + 2H2→CH4

3C+ 4Al→ Al4C3

3C + CaO →CaC2+ CO

Xem đáp án

Đáp án A

- Ở đáp án A: số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +4→ C là chất khử

- Ở đáp án B: số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4→ C là chất oxi hóa

- Ở đáp án C: số oxi hóa của C giảm từ 0 xuống -4→ C là chất oxi hóa

- Ở đáp án D: số oxi hóa của C tăng từ 0 lên +2 và xuống -1 nên C vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

5,0

10,0

7,2

15,0

Xem đáp án

Đáp án B

CO + FeO→ Fe + CO2

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O

Theo PTHH: nCaCO3= nCO2= nFeO= 7,2/72= 0,1 mol

→ mCaCO3= 0,1.100= 10 gam

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp chứa 2 muối. Quan hệ giữa a và b là:

a>b

a<b

b<a<2b

a=b

Xem đáp án

Đáp án C

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2

Sau phản ứng thu được 2 muối nên

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 (ảnh 1)

Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 (ảnh 2)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 224 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100 ml dung dịch KOH 0,2M. Khối lượng của muối tạo thành là:

1,38 gam

2 gam

1 gam

1,67 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nCO2= 0,224/22,4= 0,01 mol;

nKOH= 0,1.0,2= 0,02 mol

→ CO2 tác dụng với KOH tạo muối trung hòa theo PTHH:

CO2+ 2KOH → K2CO3+ H2O

0,01    0,02          0,01 mol

→mK2CO3= 0,01.138= 1,38 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 1,12 gam Fe và 0,03 mol khí CO2. Công thức của X và giá trị V lần lượt là

Fe3O4và 0,224

Fe2O3 và 0,672

Fe3O4 và 0,448

FeO và 0,224

Xem đáp án

Đáp án B.

Đặt công thức oxit sắt là FexOy

Ta có: nFe= 1,12/56= 0,02mol

FexOy+ yCO → xFe+ yCO2

Theo PTHH:

Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc) (ảnh 1)

→ Oxit là Fe2O3

Ta có: nCO= nCO2= 0,03 mol→ V= 0,03.22,4= 0,672 lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là?

1,12

2,24

4,48

6,72

Xem đáp án

Đáp án C

V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa (ảnh 1)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thổi V lít (đktc) CO2 vào 100ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dd đun nóng lại có kết tủa nữa. Giá trị V là:

3,136

1,344

1,344 hoặc 3,136

3,36 hoặc 1,12

Xem đáp án

Đáp án A

Thổi V lít (đktc) CO2 vào 100ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khử 4,64 gam hỗn hợp X gồm các oxit MgO, FeO, Fe3O4, và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn Y và khí Z. Khí Z dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 1,97 gam kết tủa. Giá trị của m là

4,84

4,40

4,48

4,68

Xem đáp án

Đáp án C

Bản chất phản ứng:

CO + Ooxit → CO2

CO2+ Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

Theo PTHH:  nO (oxit)= nCO2= nBaCO3= 1,97/197 = 0,01 mol

→m= mchất rắn X - mO (oxit tách)= 4,64 -0,01.16= 4,48 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam?

Tăng 13,2gam

Tăng 20gam

Giảm 16,8gam

Giảm 6,8 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 (ảnh 1)

Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2 (ảnh 2)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,568 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 3,36 gam NaOH. Muối thu được có khối lượng là?

7,112g

6,811g

6,188g

8,616g

Xem đáp án

Đáp án C.

Ta có: nCO2= 0,07 mol; nNaOH= 0,084 mol

Cho 1,568 lít CO2 (đktc) hấp thụ hết vào dung dịch chứa 3,36 gam NaOH (ảnh 1)

→ Sau phản ứng tạo thành 2 muối:

CO2+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

Đặt số mol nNa2CO3= xmol; nNaHCO3= y mol

Ta có: nCO2= x + y= 0,07 mol; nNaOH= 2x+ y=0,084 mol

→ x= 0,014; y= 0,056

→ mmuối= mNa2CO3 + mNaHCO3= 0,014.106 + 0,056.84=6,188g