27 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương Cacbon – Silic có đáp án
27 câu hỏi
Phản ứng nào sau đây không đúng
Si + 2Mg → Mg2Si
Na2CO3 + SiO2 + H2O → H2CO3 + Na2SiO3
Na2SiO3 + CO2 + H2O → H2SiO3 + Na2CO3
Si + 2F2 → SiF4
Đáp án B
B sai vì axit H2SiO3 yếu hơn axit H2CO3 nên phản ứng không xảy ra
Trong công nghiệp CO được điều chế bằng phương pháp nào?
Đun nóng axit HCOOH có mặt H2SO4 đặc
Cho SiO2 tác dụng với C
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ ở 1050°C
Cho C tác dụng với oxi
Đáp án C
Trong công nghiệp CO được điều chế bằng phương pháp : cho hơi nước đi qua than nóng đỏ ở 1050°C
C + H2O→t°CO + H2
Trong phòng thí nghiệm, khí CO được điều chế bằng phản ứng
2C + O2→t°2CO2
C + H2O→t°CO + H2
HCOOH→H2SO4,t° CO + H2O
2CH4 + 3O2→t°2CO + 4H2O
Đáp án C
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế CO bằng phản ứng:
HCOOH→H2SO4,t°CO + H2O
Ứng dụng nào sau đây không sử dụng tính bán dẫn của Si?
Dùng trong vô tuyến, điện tử
Tạo tế bào quang điện, bộ khuếch đại
Tạo pin mặt trời
Tạo ferosilic
Đáp án D
Ứng dụng không sử dụng tính bán dẫn của Si là tạo ferosilic. Vì ferosilic là hợp kim của sắt được sử dụng trong ngành luyện thép
Khi nhiệt phân hỗn hợp chất rắn sau: (NH4)2CO3, KHCO3, Mg(HCO3)2, FeCO3 đến khối lượng không đổi trong môi trường không có không khí thì sản phẩm rắn gồm các chất:
FeO, MgO, K2CO3
FeO, MgCO3, K2CO3
Fe2O3, MgO, K2O
Fe2O3, MgO, K2CO3
Đáp án A
Chú ý
Trong điều kiện không có không khí nhiệt phân muối cacbonat thì số oxi hóa của kim loại không bị thay đổi nên dễ nhầm sang đáp án D
Muối nào sau đây không bị nhiệt phân
NaHCO3
MgCO3
Ca(HCO3)2
Na2CO3
Đáp án D
Dãy chất nào sau đây có thể tác dụng với cacbon ?
HCl, Ca, H2SO4 đặc, O2
Al, NaOH, H2, CO2, HNO3
H2, NaCl, Al, H2O, CO2
O2, H2, Mg, CO2, H2O
Đáp án D
C không tác dụng với HCl loại A
C không tác dụng với NaOH loại B
C không tác dụng với NaCl loại C
Trong các phản ứng hoá học sau đây phản ứng nào mà C, Si thể hiện tính oxi hoá?
1- C + H2
2- C + H2O
3- C + Ca
4-Si + Mg
5- Si + dd NaOH
6-C + O2
7-Si + Cl2
1,3,4,5
1, 3, 4
1,2,3,4,5
1,3,4,5,7
Đáp án B
1. Tạo thành CH4 => số oxi hóa giảm xuống -4 => tính oxi hóa
2. Tạo thành CO hoặc CO2 => số oxi tăng lên +2 hoặc +4 => tính khử
3. Tạo thành CaC2=> số oxi hóa giảm xuống -1 => tính oxi hóa
4. Tạo thành Mg2Si => số oxi hóa giảm xuống -4 => tính oxi hóa
5. Tạo thành Na2SiO3=> số oxi hóa tăng lên +4 => tính khử
6. Tạo thành CO hoặc CO2=> số oxi tăng lên +2 hoặc +4 => tính khử
7. Tạo thành SiCl4 => số oxi hóa tăng lên +4 => tính khử
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp rắn: MgO, CuO, Al2O3, Fe3O4 khi đun nóng thì chất rắn còn lại trong bình là
MgO, CuO, Fe3O4
MgO, Al, Cu, Fe
MgO, Cu, Fe, Al2O3
Mg, Cu, Al, Fe
Đáp án C
Những oxit bị khử tạo KL là: CuO và Fe3O4
Chất rắn sau phản ứng gồm: MgO, Cu, Al2O3, Fe
Trong các cặp chất sau đây:
a) C + H2O
b) (NH4)2CO3 + KOH
c) NaOH + CO2
d) CO2 + Ca(OH)2
e) K2CO3 + BaCl2
g) Na2CO3 + Ca(OH)2
h) CaCO3 + HCl
i) HNO3 + NaHCO3
k) CO + CuO.
Nhóm gồm các cặp chất mà phản ứng giữa các chất sinh ra sản phẩm khí là:
a, b, d, i, k
b, c, d, h, k
c, d, e, g, k
a, b, h, i, k
Đáp án D
Ta có PTHH của phản ứng:
a) C + H2O→t°CO↑ + H2↑ C + 2H2O→t°CO2↑ + 2H2↑b) (NH4)2CO3+ 2KOH → 2NH3↑+ K2CO3+ 2H2Oc) NaOH + CO2→ NaHCO3 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2Od) 2CO2+ Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2Oe) K2CO3+ BaCl2 → BaCO3↓ + 2KClg) Na2CO3+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOHh) CaCO3+ HCl → CaCl2+ H2O + CO2↑i) HNO3+ NaHCO3 → NaNO3+ H2O + CO2↑ k) CO + CuO→t°Cu + CO2↑
Vậy các phản ứng tạo khí là: a, b, h, i, k
Cho các nhận xét sau, nhận xét nào không đúng ?
Khí CO được dùng làm nhiên liệu vì khi cháy toả nhiều nhiệt
Si là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi, chiếm 29,5% khối lượng và tồn tại dạng hợp chất
Trong tự nhiên C cũng như Si đều chỉ tồn tại dạng hợp chất
Khí CO2 trong công nghiệp được thu hồi từ quá trình đốt cháy than; chuyển hoá khí thiên nhiên; sản phảm dầu mỏ; nung vôi, nấu rượu... đồng thời lượng dư sẽ gây hiệu ứng nhà kính
Đáp án C
Nhận xét không đúng là: Trong tự nhiên C cũng như Si đều chỉ tồn tại dạng hợp chất
Cho các câu nhận xét sau, câu nhận xét không đúng là:
Than cốc được dùng trong quá trình luyện kim
Than muội làm chất độn cao su, sản xuất mực in và si đánh giầy
Than gỗ và than xương có cấu tạo xốp nên có khả năng hấp phụ mạnh, được dùng làm mặt nạ phòng chống độc và công nghiệp hoá chất
CO2 là chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại
Đáp án D
Câu không đúng là: CO2 là chất khí dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
Không dùng CO2 để dập tắt các đám cháy kim loại Mg, Al vì
C+4 + O2+ 2Mg→t°+ 2MgO
Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 2,5M thu được 23,64 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:
5,6 lít
8,512 lít
8,512 lít hoặc 2,688 lít
2,688 lít
Đáp án B
Sục hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml hỗn hợp dung dịch NaOH 2M và Ca(OH)2 1,5M thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là:
20 gam
10 gam
5 gam
15 gam
Đáp án D
Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 20 gam hỗn hợp A gồm MgO và CuO nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn đem cân lại thấy khối lượng chất rắn giảm đi 3,2 gam. Tính % CuO trong hỗn hợp
20%
40%
30%
80%
Đáp án D
Dẫn khí CO dư qua ống đựng bột một oxit sắt (FexOy) ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,84 gam sắt và dẫn khí sinh ra vào nước vôi trong dư thì thu được 2 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của FexOy
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không xác định được
Đáp án C
Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X, sinh ra V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
3,36
2,24
4,48
1,12
Đáp án D
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được số mol CO2 là:
0,02
0,03
0,015
0,01
Đáp án D
Hấp thụ hoàn toàn 0,16 mol CO2 vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,05 M thu được kết tủa X và dd Y. Cho biết khổi lượng dd Y tăng hay giảm bao nhiêu so với dd Ca(OH)2 ban đầu?
Tăng 2,04g
Giảm 3,04g
Tăng 3,04g
Giảm 2,04g
Đáp án C
Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Tính m
26,6 gam
26,4 gam
25,9 gam
27,4 gam
Đáp án A
Đem nhiệt phân hoàn toàn 15 gam muối cacbonat của một kim loại hóa trị II. Dẫn hết khí sinh ra vào 200 gam dung dịch NaOH 4% (vừa đủ) thì thu được dung dịch mới có nồng độ các chất tan là 6,63%. Xác định công thức muối đem nhiệt phân
MgCO3
BaCO3
FeCO3
CaCO3
Đáp án D
Đổ từ từ 200 ml dung dịch A (Na2CO3 1M và K2CO3) vào 200 ml dung dịch (Na+ 1M, Ba2+ 1M, Ca2+ 1M, Cl- 2,5 M và HCO3-) thu được m gam kết tủa và dung dịch B. Đổ thêm 100 ml dung dịch A vào B, sau phản ứng thấy nồng độ CO32- trong dung dịch bằng 1/4 nồng độ của HCO3-. Hãy tìm nồng độ của K2CO3 trong A:
0,75M
1,125M
2,625M
2,5M
Đáp án A
Cho các phát biểu sau:
(1) Nguyên nhân ngộ độc khi sưởi ấm bằng than trong phòng kín chủ yếu do khí CO2.
(2) Trong các mặt nạ chống độc người ta thường cho bột than hoạt tính.
(3) Ure là loại phân đạm tốt nhất có công thức là (NH2)2CO.
(4) Thuốc nổ đen (người Trung Quốc tìm ra) là hỗn hợp: KNO3 + S + C.
(5) Tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+ ta có đá saphia dùng làm đồ trang sức
Số phát biểu đúng là
6
5
3
4
Đáp án D
(1) sai do khí CO chứ không phải CO2
(2) đúng, vì than hoạt tính có tính hấp phụ
(3) đúng, vì ure có hàm lượng nito cao nhất nhé
(4) đúng
(5) đúng
→ có 4 phát biểu đúng
Nhỏ từ từ V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M vào dung dịch chứa x mol NaHCO3 và y mol BaCl2. Đồ thị sau đây biểu diễn sự phụ thuộc giữa số mol kết tủa và thể tích dung dịch Ba(OH)2
Giá trị x, y tương ứng là
0,2 và 0,05
0,4 và 0,05
0,2 và 0,10
0,1 và 0,05
Đáp án A
Chọn phát biểu đúng
Silic có tính oxi hóa mạnh hơn cacbon
Cacbon có tính oxi hóa mạnh hơn silic
Silic có tính khử yếu hơn cacbon
Silic và cacbon có tính oxi hóa bằng nhau
Đáp án B
Cacbon và silic thuộc cùng một nhóm A, mà điện tích hạt nhân của Silic lớn hơn Cacbon nên Silic có tính khử lớn hơn Cacbon hay Silic có tính oxi hóa yếu hơn Cacbon
Hấp thụ hết 0,1 mol CO2 vào dung dịch có chứa 0,08 mol NaOH và 0,1 mol Na2CO3, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi thoát ra 0,08 mol khí CO2 thì thấy hết x mol HCl. Giá trị của x là
0,16
0,15
0,18
0,17
Đáp án A
Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:
(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(b) Sục khí F2 vào nước.
(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc.
(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH.
(e) Cho Si vào dung dịch NaOH.
(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4.
(h) C + H2O(hơi) ở nhiệt độ cao.
(i) Nung Cu(NO3)2.
(k) Dẫn CO qua FeO nung nóng.
Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là
6
5
7
8
Đáp án C
(a) SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O => tạo đơn chất S
(b) 2F2 + 2H2O → 4HF + O2 => tạo đơn chất O2
(c) 2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O => tạo đơn chất Cl2
(d) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH → NaHCO3
=> không tạo đơn chất
(e) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2 => tạo đơn chất H2
(g) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 => không tạo đơn chất
(h) C + H2O → CO + H2
C + 2H2O → CO2 + 2H2
=> tạo đơn chất H2
(i) 2Cu(NO3)2→°2CuO + 4NO2 + O2 => tạo đơn chất O2
(k) CO + FeO→t°Fe + CO2 => tạo đơn chất Fe
Vậy các phản ứng sinh ra đơn chất là: a, b, c, e, h, i, k








