70 câu trắc nghiệm Cacbon - Silic cơ bản (P2)
Đề thi

70 câu trắc nghiệm Cacbon - Silic cơ bản (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1168 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO đi qua m gam Fe2O3 nung nóng thì thu được 10,68 gam chất rắn X và khí Y. Cho toàn bộ khí Y hấp thụ vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thấy tạo ra 3 gam kết tủa. Giá trị của m là:

11,16

11,58

12,0

12,2

Xem đáp án

Đáp án A

Bản chất phản ứng:

CO + Ooxit → CO2

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Theo PTHH:  nO (oxit)= nCO2= nCaCO3= 3/100 = 0,03 mol

→m= mchất rắn X + mO (oxit tách)= 10,68 + 0,03.16= 11,16 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3. Hòa tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc, nóng bằng dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được bằng:

20 gam

32 gam

40 gam

48 gam

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có sơ đồ phản ứng

CO + Fe2O3 → Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 + H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3

Bảo toàn nguyên tố Fe ta có: nFe2(SO4)3= nFe2O3= 16/160 = 0,1 mol

→mFe2(SO4)3= 0,1.400= 40 gam

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Thành phần chất tan trong dung dịch Y là:

NaOH, Na2CO3

Na2CO3

NaOH, NaHCO3

NaHCO3, Na2CO3

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: nCO2= 4,48/22,4= 0,2 mol; nNaOH= 0,5.1= 0,5 mol

Dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 500ml dung dịch NaOH 1M (ảnh 1)

→ Sau phản ứng thu được Na2CO3 và NaOH còn dư

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400ml dung dịch Ca(OH)2 1M?

30 gam

40 gam

35 gam

45 gam

Xem đáp án

Đáp án A

nCO2= 6,72/22,4= 0,3 mol;

nCa(OH)2= 0,4.1= 0,4 mol

Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 (đktc) (ảnh 1)

Sau phản ứng thu được muối trung hòa CaCO3

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Ta có: 0,3 < 0,4 nên CO2 phản ứng hết, Ca(OH)2 còn dư

Ta có: nCaCO3= nCO2= 0,3 mol → mCaCO3= 0,3.100= 30,0 gam 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu được dung dịch A. Sục 1,68 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch A thu được m gam kết tủa và dung dịch B. Đun nóng dung dịch B lại thu được m’ gam kết tủa nữa. Giá trị của m và m’ lần lượt là:

2,5 và 2,5

2,5 và 5,0

5,0 và 5,0

2,5 và 7,5

Xem đáp án

Đáp án A

CaO+ H2O → Ca(OH)2

Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 0,05 mol; nCO2= 1,68/22,4= 0,075 mol

Khi sục khí CO2 vào dung dịch A:

Cho 2,8 gam CaO tác dụng với lượng nước dư thu được dung dịch A (ảnh 1)

→ Tạo 2 muối

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Ca(HCO3)2→ CaCO3+ CO2+ H2O (3)

Đặt số mol CaCO3 PT 1 là x mol; số mol Ca(HCO3)2 PT 2 là y mol

Ta có: n­CO2= x+2y= 0,075 mol; nCa(OH)2= x+y= 0,05 mol

→x=y= 0,025 mol→ m= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam

Theo PT (2) và (3): nCaCO3= nCa(HCO3)2= 0,025 mol

→m'= mCaCO3= 0,025.100= 2,5 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 tác dụng với 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,02 mol/l thu được 1 gam kết tủa. Thành phần % theo thể tích N2 trong hỗn hợp ban đầu là:

2,24% hoặc 84,32%

2,24% hoặc 15,68%

15,68% hoặc 97,76%

84,32% hoặc 97,76%

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có nCa(OH)2= 2.0,02= 0,04 mol; nCaCO3= 1/100= 0,01 mol

Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp:

- TH1: Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,01 mol →VCO2=0,01.22,4=0,224 lít

→%VCO2= 2,24%→ %VN2= 100%- 2,24%=97,76%

- TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết:

Cho 10 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm N2 và CO2 tác dụng với 2 lít dung dịch (ảnh 1)

Ta có: nCO2= 0,01+ 2.0,03= 0,07 mol →VCO2= 0,07.22,4=1,568 lít

→%VCO2= 15,68%→ %VN2= 100%- 15,68%=84,32%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A. Nếu cho khí CO2 sục qua dung dịch A và sau khi kết thúc thí nghiệm thấy có 2,5 gam kết tủa thì có bao nhiêu lít CO2 (đktc) đã tham gia phản ứng?

0,56 lít hoặc 8,4 lít

0,56 lít hoặc 5,6 lít

5,6 lít hoặc 2,24 lít

2,24 lít hoặc 5,6 lít

Xem đáp án

Đáp án A

CaO+ H2O → Ca(OH)2

Ta có: nCa(OH)2= nCaO= 11,2/56=0,2  mol;

nCaCO3= 2,5/100= 0,025mol

Ta có nCa(OH)2 > nCaCO3 nên có 2 trường hợp:

- TH1: Ca(OH)2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)

Theo PT (1): nCaCO3= nCO2= 0,025 mol

→VCO2=0,025.22,4=0,56 lít

- TH2: Ca(OH)2 phản ứng hết:

Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam CaO vào nước ta thu được dung dịch A (ảnh 1)

Ta có: nCO2= 0,025+ 0,35= 0,375 mol

→VCO2= 0,375.22,4=8,4 lít

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 1,792 lít khí SO2 (đktc) vào 250ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ C mol/lít. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,68 gam kết tủa. Giá trị của C là:

0,16M

0,20M

0,24M

0,12M

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: nSO2= 1,792/22,4= 0,08 mol;

nBaSO3= 8,68/ 217= 0,04 mol

Ta có: nSO2 > nBaSO3 nên xảy ra 2 PTHH sau:

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O (1)

0,04       0,04←       0,04 mol

2SO2+             Ba(OH)2 → Ba(HSO3)2 (2)

 

(0,08-0,04) →  0,02 mol

Tổng số mol Ba(OH)2 là: nBa(OH)2= 0,04 + 0,02 = 0,06 mol

→ C= CM Ba(OH)2= 0,06/ 0,25= 0,24M

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là:

13,44

17,92

20,16

11,2

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

nBa(OH)2= 0,2.1= 0,2 mol;

nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol;

nBaCO3= 19,7/197= 0,1 mol

nOH-= 0,2.2 + 0,2= 0,6 mol; nBa2+= 0,2 mol

Do đề hỏi giá trị lớn nhất của V nên số mol CO2 phải lớn nhất. Khi đó xảy ra 2 PT sau:

CO2+ 2OH- → CO32-+ H2O (1)

0,1      0,2 ←  0,1 mol

CO2+      OH- HCO3- (2)

0,4←   (0,6-0,2)

Ba2++ CO32- → BaCO3 (3)

0,2         0,1     ← 0,1 mol

Theo PT (1), (2) ta có: nCO2= 0,1 + 0,4= 0,5 mol

→ VCO2= 0,5.22,4= 11,2 lít

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M, KOH 0,5M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Trị số của m là:

49,25 gam

21,7 gam

54,25 gam

19,7 gam

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có: nCO2= 5,6/22,4=0,25 mol

nBa(OH)2= 0,2. 0,5= 0,1 mol;

nNaOH= 0,2.1= 0,2 mol;

nKOH= 0,2.0,5= 0,1 mol

nOH-= 0,1.2 + 0,2 + 0,1= 0,5 mol; nBa2+= 0,1 mol

Sục 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M, Ba(OH)2 0,5M (ảnh 1)

→ CO2 phản ứng với OH- theo PT sau:

CO2+ 2OH- → CO32-+ H2O (1)

0,25    0,5         0,25 mol

Ba2++ CO32- → BaCO3 (2)

Ta có 0,1 < 0,25 nên Ba2+ phản ứng hết

→ nBaCO3= nBa2+= 0,1 mol

→ mBaCO3= 0,1.197= 19,7 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại thủy tinh có thành phần phần trăm về khối lượng: SiO2 50,42%; CaO 23,53%; Na2O 26,05%. Trong  loại thủy tinh này 1,0  mol Na2O kết hợp với:

2,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO

1,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO

1,0 mol SiO2 và 1,0 mol CaO

2,0 mol SiO2 và 2,0 mol CaO

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt công thức của thủy tinh là (Na2O)x. (CaO)y.(SiO2)z

Ta có:

Một loại thủy tinh có thành phần phần trăm về khối lượng (ảnh 1)

= 0,42: 0,42: 0,84= 1:1:2

→Công thức của thủy tinh là Na2O. CaO.2SiO2

→ 1 mol Na2O kết hợp với 1 mol CaO và 2 mol SiO2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại thủy tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O; 10,98% CaO và 70,59% SiO2 có công thức dưới dạng các oxit là:

K2O. CaO.4SiO2

K2O. 2CaO.6SiO2

K2O. CaO.6SiO2

K2O. 3CaO.8SiO2

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt công thức của thủy tinh là (K2O)x. (CaO)y.(SiO2)z

Ta có:

Loại thủy tinh khó nóng chảy chứa 18,43% K2O; 10,98% CaO (ảnh 1)

= 0,196: 0,196: 1,1765= 1:1:6

→Công thức của thủy tinh là K2O. CaO.6SiO2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính của đất sét là cao lanh, có công thức là xAl2O3.ySiO2.zH2O, trong đó tỉ lệ về khối lượng các oxit và nước tương ứng là 0,3696;0,4348; 0,1957. Công thức hóa học nào dưới đây là của cao lanh đã cho?

Al2O3.2SiO2.3H2O

Al2O3.3SiO2.2H2O

3Al2O3.SiO2.2H2O

2Al2O3.SiO2.3H2O

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có:

Thành phần chính của đất sét là cao lanh, có công thức là xAl2O3.ySiO2.zH2O (ảnh 1)

=0,00362:0,0072: 0,01087= 1:2:3

→Công thức của cao lanh là: Al2O3.2SiO2.3H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn nặng 6 gam và chất khí. Cho chất khí qua dung dịch NaOH dư thu được 31,8 gam muối khan. Thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong A là:

45% và 55%

26% và 74%

30% và 70%

25% và 75%

Xem đáp án

Đáp án D

Đốt cháy hỗn hợp gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn là SiO2 và chất khí là CO2.

Ta có: SiH4+2 O2 SiO2+ 2H2O

CH4+2 O2 → CO2+ 2H2O

Ta có: nSiH4= nSiO2= 6/60= 0,1 mol

Khi cho khí CO2 qua dung dịch NaOH dư thì:

CO2+ 2NaOH → Na2CO3+ H2O

Theo PTHH: nCH4= nCO2=nNa2CO3= 31,8/106= 0,3 mol

→ nX= nCH4+ nSiH4= 0,3 + 0,1= 0,4 mol

Trong cùng điều kiện, tỉ lệ về số mol chính là tỉ lệ về thể tích

Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn nặng 6 gam và chất khí (ảnh 1)

Khi đốt cháy hỗn hợp X gồm SiH4 và CH4 thu được chất rắn nặng 6 gam và chất khí (ảnh 2)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho nhận xét sau:

1) Silic vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa

2) Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách đốt cháy hỗn hợp gồm bột Mg và cát nghiền mịn

3) SiO2 là một oxit axit, tan được trong nước tạo ra axit silixic

4) Silic siêu tinh khiết là chất bán dẫn trong kĩ thuật vô tuyến và điện tử

5) Axit silixic có tính axit yếu hơn axit cacboxilic

Số nhận xét đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

1) Đúng: Silic có các số oxi hóa là -4; 0; +2; +4. Tuy nhiên số oxi hóa +2 ít phổ biến.

2) Sai: Trong công nghiệp, silic được điều chế bằng cách dùng than cốc khử SiO2 trong lò điện ở nhiệt độ cao.

3) Sai: SiO2 là oxit axit nhưng không tan trong nước

4) Đúng

5) Đúng.

Ví dụ: Na2SiO3+ CO2+ H2O→ H2SiO3+ Na2CO3

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nấu chảy 6 gam Mg với 4,5 gam silic đioxit  thu được hỗn hợp Y. Tính thể tích khí ở đktc khi cho lượng dư dung dịch NaOH vào Y. Giả sử phản ứng được tiến hành với hiệu suất 100%?

3,36 lít

1,68 lít

4,48 lít

2,24 lít

Xem đáp án

Đáp án A

Số mol Mg bằng 0,25 mol; số mol SiO2 bằng  0,075 mol

PTHH: 2Mg + SiO2 → 2MgO + Si

Ta có: 0,25/2 > 0,075/1→ SiO2 phản ứng hết

→nSi= nSiO2= 0,075 mol

hỗn hợp Y chứa MgO, Si, Mg dư

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3+ 2H2

Ta có: nH2= 2.nSi= 2.0,075= 0,15 mol

→ VH2=3,36 lít

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 1M?

20 gam

30 gam

40 gam

35 gam

Xem đáp án

Đáp án A

Xác định khối lượng kết tủa thu được khi dẫn từ từ 4,48 lít khí CO2 (đktc) (ảnh 1)

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hỗn hợp gồm Si, Al và CaCO3. Cho hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo thành 17,92 lít khí (đktc).Cũng lượng hỗn hợp trên khi tác dụng với lượng dư dung dịch HCl cũng sinh ra 17,92 lít khí (đktc) và lượng khí này tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 tạo ra 16,2 gam Ca(HCO3)2. Khối lượng của Si trong hỗn hợp là:

1,4 gam

2,8 gam

5,6 gam

7,0 gam

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt số mol Si, Al, CaCO3 lần lượt là x, y, z mol

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3+ 2H2 (1)

Al+ NaOH + H2O → NaAlO2+ 3/2 H2 (2)

Theo PT(1), (2) ta có:

nH2= 2.nSi  + 3/2.nAl= 2x+ 3/2y= 0,8 mol (*1)

CaCO3+ 2HCl→ CaCl2+ CO2+ H2O (3)

2Al + 6HCl→ 2AlCl3+ 3H2 (4)

Theo PT(3), (4) ta có:

nkhí= nCaCO3 + 3/2.nAl= z+ 3/2y= 0,8 mol (*2)

2CO2+ Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (5)

Theo PT (5): nCO2= 2. nCa(HCO3)2= 2. 16,2/162= 0,2 mol

Theo PT (3): nCaCO3= nCO2= 0,2 mol= z

Từ (*1), (*2) ta có: x=0,1; y= 0,4

→mSi= 0,1.28 = 2,8 gam

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung m1 gam Mg dư với lượng SiO2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch HCl 2M (đktc) thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Tính lượng Si tạo thành. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

1,4 gam

2,8 gam

5,6 gam

7,0 gam

Xem đáp án

Đáp án B

PTHH: 2Mg + SiO2 → 2MgO + Si (1)

Chất rắn Y chứa MgO, Si và Mg dư

MgO + 2HCl → MgCl2+ H2O (2)

Mg + 2HCl → MgCl2+ H2 (3)

Ta có: nHCl= 0,3.2= 0,6 mol; nH2= 0,1 mol

Theo PT (3): nMg= nH2= 0,1 mol;

nHCl PT 3= 2.nH2= 0,2 mol

→nHCl PT 2= 0,6- 0,2= 0,4 mol → nMgO= 0,2 mol

Theo PT (1): nSi=0,5 nMgO= 0,1 mol

→mSi= 0,1.28= 2,8 gam

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và SiH4 ở đktc thu được m gam chất rắn và sản phẩm khí và hơi. Dẫn toàn bộ sản phẩm khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng 1,6 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Thành phần phần trăm khối lượng của SiH4 trong hỗn hợp là:

50%

66,67%

33,33%

26,7%

Xem đáp án

Đáp án B

Đốt cháy 4,48 lít hỗn hợp khí CH4 và SiH4 ở đktc thu được m gam (ảnh 1)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm sau:

TN1: cho (a+b)mol CaCl2 vào dung dịch X;

TN2: cho (a+b) mol Ca(OH)2 vào dung dịch X

Khối lượng kết tủa thu được trong 2 TN là

Bằng nhau

Ở TN1 < ở TN2

Ở TN1 > ở TN2

Không xác định

Xem đáp án

Đáp án B

Dung dịch X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Thực hiện các thí nghiệm sau (ảnh 1)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch X có chứa: 0,1 mol Na2CO3; 0,1 mol K2CO3 và 0,3 mol NaHCO3. Thêm từ từ Vml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được dung dịch Y và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của V là

250ml

300ml

350ml

400ml

Xem đáp án

Đáp án C

Dung dịch X có chứa: 0,1 mol Na2CO3; 0,1 mol K2CO3 (ảnh 1)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO qua ống chứa 15,2g hỗn hợp gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6g chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

15,0

10,0

20,0

25,0

Xem đáp án

Đáp án B

Bản chất phản ứng:

CO + Ooxit → CO2

Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng oxi trong oxit bị tách ra

→ mO (oxit tách ra)= mCuO,FeO- mhỗn hợp C= 15,2-13,6= 1,6 gam

→ nO (oxit tách ra)= 0,1 mol

CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Theo PTHH:  nCaCO3= nCO2= nO(oxit)= 0,1 mol

→ mCaCO3= 0,1.100= 10 gam

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tổng số gam 2 oxit ban đầu là

6,24

5,32

4,56

3,12

Xem đáp án

Đáp án D

Dẫn một luồng khí CO dư qua ống sứ đựng Fe3O4 và CuO (ảnh 1)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể tích dung dịch Ca(OH)2 0,01M tối thiểu để hấp thụ hết 0,02mol khí CO2

1,0 lít

1,5 lít

2,0 lít

2,5 lít

Xem đáp án

Đáp án A

CO2    + Ca(OH)2 → CaCO3+ H2O (1)

2CO2   + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 (2)

Theo PT (1) và (2) thì nCa(OH)2 tối thiểu= 0,5. nCO2= 0,5. 0,02= 0,01 mol

→V= n/CM= 0,01 / 0,01= 1 lít