600+ câu trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh có đáp án - Phần 14
Đề thi

600+ câu trắc nghiệm Thống kê trong kinh tế và kinh doanh có đáp án - Phần 14

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp87 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một xí nghiệp có 2 phân xưởng, phân xưởng A có số lượng công nhân viên chiếm 40% số lượng nhân viên toàn xí nghiệp; tiền lương bình quân của phân xưởng A là 1,5 triệu đồng; của phân xưởng B là 1 triệu đồng.
Tính tiền lương bình quân chung của cả xí nghiệp:

1,5 triệu đồng

1,4 triệu đồng

1,1 triệu đồng

1,2 triệu đồng

Xem đáp án

Chọn đáp án A

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 2 công nhân cùng sản xuất một loại sản phẩm. Người thứ nhất làm việc trong 6 giờ, người thứ hai làm trong 4 giờ. Để làm ra một sản phẩm, người thứ nhất hết 2 phút, người thứ 2 hết 6 phút.
Tính thời gian hao phí bình quân để sản xuất một sản phẩm của công nhân:

3,5 phút

2,9 phút

2,7 phút

3,1 phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 2 công nhân cùng sản xuất một loại sản phẩm. Để làm ra một sản phẩm người thứ nhất hết 2 phút, người thứ 2 hết 6 phút. Thời gian làm việc của người thứ nhất chiếm 40%, người thứ hai chiếm 60% trong tổng số thời gian làm việc của 2 người. Tính thời gian hao phí bình quân để sản xuất một sản phẩm của một công nhân.

3,642 phút

3,333 phút

2,965 phút

3,854 phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tốc độ phát triển sản xuất của 1 xí nghiệp năm 1991 so với năm 1990 là 125% năm 1992 so với năm 1991 là 135%. Tính tốc độ phát triển bình quân hàng năm về sản xuất của xí nghiệp.

105%

115%

130%

108%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tốc độ phát triển sản xuất của 1 xí nghiệp năm 2001 so với năm 2000 là 104%, năm 2000 so với năm 1999 là 114%. Tính tốc độ phát triển bình quân hàng năm về sản xuất của xí nghiệp.

108,88%

112,30%

106,25%

109,73%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính mốt về năng suất lao động theo tài liệu sau:

Phân xưởng

Năng suất lao động (kg)

Số công nhân

1

40 - 50

10

2

50 - 60

30

3

60 - 70

45

4

70 - 80

80

5

80 - 90

30

6

90 - 100

5

76,3kg

74,12kg

75,18kg

70,89kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính số trung vị về năng suất lao động theo tài liệu sau:

Phân xưởng

Năng suất lao động (kg)

Số công nhân

1

20 - 30

20

2

30 - 40

30

3

40 - 50

45

4

50 - 60

80

5

60 - 70

25

51,23kg

53,18kg

50,63kg

54,12kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sau khi phân tích kết quả một mẫu điều tra, người ta tính được với xác suất là 0,88, giới hạn trên khi suy rộng số bình quân tổng thể chung là 112 và giới hạn dưới là 106. Điều đó có nghĩa là:

Với xác suất là 88% thì μ nằm giữa 106 và 112.

Với xác suất là 0,88 thì μ = 114, điểm giữa của khoảng trên.

Với xác suất là 88%, μ ≥ 106.

Với xác suất là 88%, μ ≤ 114.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử rằng bạn lấy một mẫu và tính được trung bình bằng 100. Sau đó bạn tính giới hạn trên của khoảng tin cậy 90% cho μ; giá trị của nó là 112. Vậy giới hạn dưới của khoảng tin cậy này là bao nhiêu?

88

100

92

90

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ước lượng là

Việc tính toán các tham số của tổng thể mẫu.

Từ các tham số của tổng thể chung suy luận cho các tham số của tổng thể mẫu.

Từ các tham số của tổng thể mẫu suy luận cho các tham số tương ứng của tổng thể chung.

Việc tính toán các sai số của tổng thể chung.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của mẫu được dùng để ước lượng

Số bình quân của tổng thể chung.

Tỷ lệ theo một tiêu thức nào đó của tổng thể chung.

Phương sai của tổng thể chung.

Số bình quân của tổng thể tiềm ẩn.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể:

Lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng tỷ lệ, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể:

Lấy phương sai gần 0,5 nhất trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai trung bình trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

Lấy phương sai gần 0,25 nhất trong các lần điều tra trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định số đơn vị mẫu cần điều tra để ước lượng số trung bình, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì chúng ta có thể lấy phương sai:

Lớn nhất trong các lần điều tra trước.

Trung bình trong các lần điều tra trước.

Nhỏ nhất trong các lần điều tra trước.

Gần 0,5 nhất trong các lần điều tra trước.

Được đo bằng đơn vị giá trị

Xem đáp án

Chọn đáp án A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số lượng đơn vị tổng thể mẫu không phụ thuộc vào yếu tố nào?

Độ tin cậy của ước lượng

Độ đồng đều của tổng thể mẫu

Phương pháp điều tra

Nguồn gốc của mẫu điều tra

Xem đáp án
Chọn đáp án D
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể

Dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

Lấy trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.

Lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

Dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng và lấy phương sai lớn nhất trong các lần điều tra trước.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi xác định số đơn vị tổng thể mẫu cần điều tra, nếu không biết phương sai của tổng thể chung thì có thể dùng

Phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn.

Khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

Trung bình các phương sai của các lần điều tra trước.

Phương sai của tổng thể mẫu sẽ chọn và dùng khoảng biến thiên (toàn cự) để ước lượng.

Xem đáp án
Chọn đáp án B
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử rằng chúng ta biết chiều cao của sinh viên nhưng không biết cân nặng của người đó. Vì thế, chúng ta sử dụng phương trình hồi qui để xác định ước tính về cân nặng của cô ấy dựa trên chiều cao. Chúng ta có thể phỏng đoán rằng

Cân nặng là biến độc lập.

Chiều cao là biến phụ thuộc.

Mối liên hệ giữa cân nặng và chiều cao là mối liên hệ nghịch.

Hệ số tương quan và hệ số hồi qui.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nào đúng về liên hệ hàm số:

Là mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ.

Là mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.

Các hiện tượng kinh tế - xã hội thường có mối liên hệ này.

Không được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Liên hệ tương quan là:

Mối liên hệ không hoàn toàn chặt chẽ.

Mối liên hệ hoàn toàn chặt chẽ.

Được biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.

Mối liên hệ thấy được khi nghiên cứu một vài trường hợp điển hình.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ tiêu nào dưới đây cho phép xác định cường độ của mối liên hệ và chiều hướng của mối liên hệ tương quan?

Hệ số tương quan.

Tỷ số tương quan.

Hệ số hồi qui.

Hệ số tự do.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đại lượng nào phản ánh chiều hướng của mối liên hệ tương quan

Giá trị bình quân.

Tỷ số tương quan.

Trung vị.

Hệ số tương quan và hệ số hồi qui.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương trình hồi qui, yx có nghĩa là:

Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.

Giá trị lý thuyết của biến độc lập.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số hồi qui không phản ánh:

Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.

Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phương trình hồi qui, có nghĩa là:

Giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

Giá trị bình quân của các giá trị thực tế của biến phụ thuộc.

Giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc.

Giá trị lý thuyết của biến độc lập.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta phải xác định các tham số của phương trình hồi qui sao cho:

Đường hồi qui lý thuyết chính là đường hồi qui thực tế.

Đường hồi qui lý thuyết mô tả gần đúng nhất đường hồi qui thực tế.

Đường hồi qui lý thuyết có dạng tuyến tính.

Không có yêu cầu cụ thể.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xem xét các cặp số liệu sau (biến độc lập đứng trước):

(16, 56) (10, 98) (35, 105) (4, 70) (12, 121)

Mối liên hệ giữa hai biến trên là:

Tuyến tính.

Parabol.

Hàm mũ.

Không xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được hệ số xác định bằng 0,81. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên:

Mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên hoàn toàn chặt chẽ.

Là mối liên hệ thuận.

Là rất chặt chẽ.

Là mối liên hệ thuận và rất chặt chẽ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sau khi xây dựng phương trình hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng, người ta tính được tỷ số tương quan bằng 0,91. Điều đó có nghĩa mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên:

Hoàn toàn chặt chẽ.

Rất chặt chẽ.

Là mối liên hệ thuận.

Rất chặt chẽ và mối liên hệ giữa hai tiêu thức trên là mối liên hệ thuận.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số hồi qui không phản ánh:

Ảnh hưởng của tất cả các tiêu thức nguyên nhân đến tiêu thức kết quả.

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả.

Chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

Ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đang nghiên cứu đến tiêu thức kết quả và chiều hướng của mối liên hệ tương quan.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Khoa học dữ liệu trong kinh tế và kinh doanhQuản lý học 1Quản trị kinh doanh 1Kế toán quản trịKế toán côngPhân tích kinh doanhKế toán quốc tếThuếThẩm định dự án đầu tưThống kê trong kinh tế và kinh doanhQuản trị vận hànhQuản trị chất lượngQuản trị chi phí kinh doanhQuản trị đa văn hoáQuản trị văn phòngTái lập doanh nghiệpQuản trị đổi mới trong kinh doanhQuản trị chất lượng dịch vụVăn hoá doanh nghiệpGiao tiếp kinh doanhKỹ năng quản trịToán cho các nhà kinh tếTiếng Anh chuyên ngành MarketingMarketing công nghệ sốTổ chức sự kiệnKinh doanh bất động sản 1Quản lý bất động sảnĐầu tư và tài chính bất động sảnLập và quản lý dự án đầu tưTiếng anh ngành bất động sảnTổ chức thi công xây dựngMôi giới bất động sảnĐịnh giá bất động sản 2Quản lý nhà nước về đất đaiNghiệp vụ ngoại thươngPháp luật kinh doanh quốc tếQuản trị tài chính quốc tếNghiệp vụ hải quanKinh doanh thương mạiThủ tục hải quanProduct ManagementTruyền số liệuPháp luật trong Thương mại điện tửQuản trị tác nghiệp Thương mại điện tửChiến lược thương mại điện tửTài chính công ty đa quốc giaPhân tích tài chínhHoạt động kinh doanh của Ngân hàngQuản trị kinh doanh bảo hiểmPhân tích hoạt động kinh doanhBảo hiểm xã hộiCơ cấu tổ chức BHXHLuật Bảo hiểm xã hộiKỹ thuật an toàn lao độngĐại lý bảo hiểmĐại cương bảo hiểm và quản trị rủi roLuật bảo hiểm y tếNguyên lý và thực hành bảo hiểmChế độ BHXHQuản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trườngQuản lý thị trườngQuản lý quỹPhân tích quản lý dự ánQuản lý hệ điều hành và khởi nghiệpĐảm bảo chất lượng & Quản lý thị trườngNghệ thuật lãnh đạoQuản lý năng lượngKinh tế và quản lý môi trườngChính sách kinh tế đối ngoạiNhập môn khoa học quản lý trong giáo dụcHệ thống thông tin nguồn lựcAn toàn, sức khỏe nghề nghiệpSức khỏe môi trường, sức khỏe nghề nghiệpDân số và Phát triểnDân số và môi trườngThống kê lao độngTiếng anh ngành Hệ thống thông tin quản lýTiếng anh chuyên ngành bảo mật thông tinHệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết địnhQuản trị dự án hệ thống thông tinQuản trị các nguồn lực thông tinLập dự ánLập và phân tích dự ánTài trợ dự ánLuật kinh doanh phần hợp đồngQuản lý hợp đồng lữ hànhSoạn thảo hợp đồngKế toán dự án đầu tưĐầu tư tài chínhQuy hoạch đô thịKinh tế lao động nâng caoQuản trị thù lao lao độngPhân tích định lượngVăn hóa các nước nói tiếng anhPhân tích chuỗi thời gian và dự báoPháp luật giao dịch điện tửLuật trọng tài quốc tếPháp luật hàng hải quốc tếMạng máy tính và truyền số liệuQuản trị chuỗi công ứng nông sảnPhân tích chính sách nông nghiệp nông thônCơ sở khoa học môi trườngQuản lý tài nguyên và môi trườngĐo đạc địa chínhKinh tế tuần hoànQuản lý tài sản côngTài chính cá nhânCăn bản về Fintech và thực thiNgân hàng thương mại 2Marketing trên mạng xã hộiQuản trị quốc tếNguyên lý quản trịKiểm soát quản lýThiết kế tổ chức