600+ câu trắc nghiệm Tai mũi họng có đáp án - Phần 8
Đề thi

600+ câu trắc nghiệm Tai mũi họng có đáp án - Phần 8

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp75 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân bị tai nạn giao thông có chảy máu tai, mũi, sưng mắt, gãy răng... vào khám Tai Mũi Họng. Khoa nào chưa nhất thiết phải mời hội chẩn ngay:

Bác sĩ chuyên khoa Mắt

Bác sĩ chuyên khoa Răng Hàm Mặt

Bác sĩ chuyên khoa Ngoại

Bác sĩ gây mê hồi sức

Bác sĩ chuyên khoa huyết học

Xem đáp án

Chọn đáp án E

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các bệnh sau, bệnh nào dễ nhầm nguyên nhân gây chảy máu mũi:

Chấn thương mũi

Bệnh về máu

Cao huyết áp

Dãn tĩnh mạch thực quản

Khối u ở mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

U nhầy xoang trán (mucocele) có khả năng gây ung thư đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chấn thương Tai Mũi Họng dễ để lại di chứng xấu và ảnh hưởng chức năng sinh lý đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chấn thương gãy xương chính mũi người ta thường phẫu thuật sớm vì dễ bị sẹo xấu đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Để xác định vỡ thành sau xoang trán người ta có thể chỉ định chụp phim Blondeau đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ấn dọc sống mũi có dấu lạo xạo hoặc điểm đau nhói là dấu hiệu quan trọng nhất để xác định gãy xương chính mũi đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với đường vỡ ngang chấn thương vỡ xương đá sẽ gây nghe kém truyền âm.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch kháng sinh Polydexa có thể sử dụng làm thuốc tai khô đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thủng màng nhĩ do chấn thương vỡ xương đá là chấn thương gián tiếp đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hốc mũi được nuôi dưỡng trực tiếp bởi những mạch máu dưới đây, ngoại trừ động mạch nào:

Động mạch bướm-khẩu cái

Động mạch sàng trước

Động mạch hàm trong

Động mạch thái dương

Động mạch sàng sau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số lượng máu mất trong trường hợp chảy máu mũi nặng là:

< 50 ml

50 ml

100ml

150 ml

>200 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án E

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chảy máu mũi, máu chảy ít, có xu hướng tự cầm thường gặp chảy máu ở:

Mao mạch

Động mạch sàng trước

Động mạch bướm -khẩu cái

Điểm mạch Kisselbach

Động mạch sàng sau

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cao huyết áp thường gây chảy máu mũi ở điểm mạch Kisselbach

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân được nhét meche mũi trước, thời điểm rút meche là:

Trước 12 giờ

12 - 24 giờ

24 - 48 giờ

48 - 72 giờ

Trên 72 giờ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu mũi do u xơ vòm mũi họng thường số lượng rất nhiều

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp chảy máu mũi nhiều, có thể thắt động mạch cảnh trong

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đè ép cánh mũi vào vách mũi được dùng trong trường hợp:

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach

Chảy máu động mạch

Chảy máu nặng

Chảy máu mao mạch

Chảy máu ở bệnh nhân cao huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi nhét meche mũi trước để cầm máu, người ta dứt khoát phải dùng thêm:

Liệu pháp oxy

Corticoide

Kháng sinh

Kháng histamin

Thuốc giảm đau

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu mũi tái phát ở người lớn có thể do những nguyên nhân sau trừ:

Ung thư xoang sàng

Ung thư vòm mũi họng

Điều trị thuốc chống đông không kiểm soát

Bệnh dãn mao mạch của Rendu Osler

Viêm xoang trán

Xem đáp án

Chọn đáp án E

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân thường gặp nhất chảy máu mũi tái phát ở bé trai trên dưới 12 tuổi là:

Tổn thương ở điểm mạch Kisselbach

Viêm xoang sàng

U xơ vòm mũi họng

Viêm mũi vận mạch

Viêm xoang hàm

Xem đáp án

Chọn đáp án C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu mũi nặng có thể thứ phát sau một số bệnh trừ:

Điều trị thuốc chống đông

Suy gan

U xơ vòm mũi họng

Polype mũi xoang

Cao huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong những bệnh sau, bệnh nào thường gây nghẹt mũi và chảy máu mũi:

Vẹo vách ngăn mũi

U xơ vòm mũi họng

Bệnh polype mũi xoang

Cao huyết áp

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nhẹ, phương pháp xử trí nào nên làm đầu tiên:

Thắt động mạch hàm trong

Dùng bông có tẩm thuốc co mạch đè vào chỗ chảy

Nhét meche mũi trước

Nhét meche mũi sau

Dùng tay đè ép cánh mũi vào vách mũi

Xem đáp án

Chọn đáp án E

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Động mạch hàm trong là một nhánh của động mạch nào?

Động mạch cảnh ngoài

Động mạch bướm khẩu cái

Động mạch mắt

Động mạch sàng trước

Động mạch cảnh trong

Xem đáp án

Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong chấn thương tai mũi họng, chảy máu mũi nặng thường do tổn thương các động mạch

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach, số lượng thường gặp là:

< 50 ml

50 ml

100ml

150 ml

>200 ml

Xem đáp án

Chọn đáp án A

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong trường hợp chảy máu mao mạch ở trẻ nhỏ, phương pháp cầm máu nào sử dụng hiệu quả nhất?

Thắt động mạch

Nhét meche mũi sau

Nhét spongel

Đè ép cánh mũi vào vách mũi

Hạt trai Nitrat bạc

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trước một bệnh nhân chảy máu mũi nặng, xử trí nào cần làm đầu tiên?

Xử trí toàn thân

Xử trí cầm máu

Liệu pháp Oxy

Mở khí quản

Xử trí nguyên nhân

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Meche mũi sau được chỉ định trong trường hợp:

Chảy máu ở điểm mạch Kisselbach

Chảy máu ở mao mạch

Sau khi nhét meche mũi trước không cầm

Chảy máu nhẹ

Chảy máu ở cuốn dưới

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao