600+ câu trắc nghiệm Tai mũi họng có đáp án - Phần 4
Đề thi

600+ câu trắc nghiệm Tai mũi họng có đáp án - Phần 4

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp80 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiêu chuẩn nào quan trọng nhất để chẩn đoán “Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn” gây khó thở thanh quản:

Cơn khó thở xẩy ra đột ngột ban đêm

Khó thở thanh quản điển hình, không có tiền sử hóc dị vật

Trẻ có cơ địa viêm VA mạn tính

Niêm mạc hạ thanh môn phù nề, niêm mạc thanh quản đỏ rực tương phản với hai dây thanh bình thường

Cơn khó thở hay tái phát

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đêm một cháu bé đang ngủ tự nhiên thức dậy ho khan dữ dội, khó thở với tiếng rít. Cách đây vài hôm cháu có cảm mạo, ngạt mũi,... Bạn nghĩ tới hướng chẩn đoán:

Viêm phổi nặng

Dị vật đường thở

Ho gà

Mềm sụn thanh quản

Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn

Xem đáp án

Chọn đáp án E

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chỉ định mở khí quản nào sau đây không thuộc chỉ định cổ điển (cản trở cơ học):

Viêm nhiễm phù nề chít hẹp thanh quản

Dị vật đường thở, đặc biệt là dị vật di động

Chấn thương lồng ngực có tràn khí trung thất

Chấn thương họng thanh quản gây khó thở

Khối u chèn ép thanh quản gây khó thở

Xem đáp án

Chọn đáp án E

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm một chỉ định không phải là chỉ định mới trong mở khí quản hiện nay:

Làm thông thoáng đường hô hấp bằng hút phế quản trong các hội chứng nội-ngoại khoa

Tránh lạc đường thở khi ăn uống ở những người bị liệt họng-thanh quản

Dễ dàng đưa Ôxy vào máu hoặc lọc CO₂

Giảm áp lực trong tràn khí trung thất

Ung thư tuyến giáp chèn ép gây khó thở

Xem đáp án

Chọn đáp án E

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tình huống đúng nhất cần mở khí quản cấp cứu:

Khó thở thanh quản cấp I

Khó thở thanh quản cấp II

Theo dõi dị vật đường thở

Theo dõi viêm thanh quản cấp ở trẻ em

Theo dõi co thắt thanh quản do uốn ván

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tai biến nào sau đây không thuộc do mở khí quản gây ra:

Chảy máu

Tràn khí dưới da, tràn khí trung thất

Tụt canule ra ngoài lỗ mở khí quản

Tắc canule do chất xuất tiết

Cơ thể suy sụp, thể trạng ngày một yếu

Xem đáp án

Chọn đáp án E

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hen phế quản cũng có thể gây khó thở thanh quản đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mở khí quản đôi khi làm nặng thêm bệnh chính đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khó thở chậm, khó thở thì hít vào chỉ khi gắng sức được phân loại khó thở cấp 1 đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Toàn trạng còn bình thường, tinh thần ổn định, môi hồng vẫn có thể khó thở cấp 2 đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hành động có thể gây dị vật đường thở nào sau đây bệnh nhân khó phòng tránh:

Hít vào sâu mạnh và đột ngột

Ngậm vật dễ hóc cười đùa

Ngậm vật dễ hóc trong lúc quá ngạc nhiên quá sợ hải

Ngậm thức ăn dễ hóc bị sặc

Thủ thuật nạo VA, nội soi, nhổ răng sửa

Xem đáp án

Chọn đáp án E

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cháu bé bị ho, khàn tiếng, khó thở..., triệu chứng quan trọng nhất để nghĩ tới dị vật đường thở là:

Khó thở thanh quản điển hình

Có hội chứng xâm nhập

Phim phổi thắng có hình ảnh phế quản phế viêm

Các triệu chứng trên hay tái phát thành cơn, không sốt

Tiền sử có tiếp xúc với dị vật dễ hóc

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguy cơ chính của dị vật đường thở di động ở trẻ em là:

Mắc kẹt vào buồng thanh thất Morgagnie gây ngạt thở

Viêm khí- phế -quản

Tràn khí dưới da

Xẹp phổi

Gây chấn thương chảy máu trong lòng khí quản

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cần phải làm gì với một trẻ bị phế quản phế viêm kéo dài, tái phát nhiều lần, mặc dù đã điều trị tích cực, X quang có xẹp phổi?

Tăng liều kháng sinh

Lấy đờm thử vi trùng và làm kháng sinh đồ

Tiến hành nội soi khí phế quản kiểm tra

Làm phản ứng nội bì IDR

Chụp CT phổi cắt lớp

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vị trí dị vật hạt đậu phụng trong đường thở thường gặp ở trẻ em là:

Thanh quản

Phế quản gốc phải

Phế quản gốc trái

Khí quản

Hạ thanh môn

Xem đáp án

Chọn đáp án B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bản chất dị vật nào nguy hiểm nhất trong dị vật đường thở:

Chất thủy tinh

Chất vô cơ

Chất dẽo

Chất hữu cơ

Chất nhựa tổng hợp

Xem đáp án

Chọn đáp án D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật đường thở nào sau đây nguy hiểm nhất trong tiên lượng bệnh:

Chiếc đinh gim kim loại

Mẩu xương cá

Hạt đậu lạc (hạt đậu phụng)

Hạt dưa

Mẫu đồ chơi bằng nhựa

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bệnh nhân tuổi mẫu giáo có sốt, ho, khò khè, khó thở nhẹ hai thì... Điều trị kháng sinh tích cực, bệnh khỏi nhưng cắt kháng sinh bệnh tái phát, phải cảnh giác tới bệnh gì:

Lao sơ nhiễm

Viêm phổi tụ cầu

Phế quản phế viêm

Dị vật đường thở bỏ qua

Hội chứng Loefler ở phổi trong nhiễm giun sán

Xem đáp án

Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiên lượng bệnh nhân dị vật đường thở không phụ thuộc vào:

Bản chất dị vật

Tiền sử có hội chứng xâm nhập điển hình

Trang thiết bị và sự thành thạo của kíp nội soi, gây mê hồi sức...

Tuổi quá trẻ hoặc quá già

Bệnh nhân đến khám kịp thời, khi chưa có biến chứng

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào quan trọng nhất chẩn đoán xác định dị vật thanh quản:

Soi thấy dị vật ở thanh quản

Khàn tiếng, mất tiếng

Ho kích thích, lúc đầu ho khan, sau ho có đờm

Chụp X quang thấy hình ảnh dị vật cản quang vùng thanh quản

Khó thở thanh quản điển hình

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Triệu chứng nào sau đây quan trọng nhất hướng nghĩ tới dị vật ở khí quản:

Có hội chứng xâm nhập

Nghe trước khí quản có dấu hiệu “lật phật cờ bay”

Đau nhức vùng trước cổ, vùng xương ức lan lên bả vai...

Khó thở thanh quản từng cơn

Nuốt đau, sốt cao, đau tức vùng xương ức trước khí quản

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật mắc ở đoạn nào khi lâm sàng có dấu hiệu "lất phất cờ bay":

Dị vật ở thanh quản

Dị vật ở phế quản

Dị vật ở khí quản

Dị vật ở hạ họng thanh quản

Dị vật ở buồng thanh thất Morgagnie

Xem đáp án

Chọn đáp án C

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bệnh nhân theo dõi dị vật đường thở đã 1 tuần nay. Biểu hiện nào sau đây loại trừ khả năng dị vật phế quản:

Khó thở liên tục, khó thở 2 thì

Tiền sử có hội chứng xâm nhập

Soi kiểm tra đường hô hấp không thấy dị vật

Có tiền sử tiếp xúc với dị vật nhỏ, trơn, dễ hóc

Chụp phim không thấy bán xẹp hoặc xẹp phân thùy hay 1 thùy phổi

Xem đáp án

Chọn đáp án C

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật đường thở ở Việt Nam hay gặp ở lứa tuổi nào?

Trẻ em lớn

Tuổi nhà trẻ mẫu giáo

Người lớn

Người già

Phụ nữ tuổi sinh đẻ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dịch tễ lâm sàng dị vật đường thở:

Hay gặp ở người già cả răng kém

Hay gặp ở thanh niên ăn uống vội vàng

Hay gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi

Hay gặp ở trẻ trên 5 tuổi

Hay gặp ở phụ nữ lứa tuổi nuôi con.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dị vật đường thở ít bị chẩn đoán nhầm với:

Phế quản phế viêm

Viêm thanh quản phù nề hạ thanh môn

Hen phế quản

Lao sơ nhiễm

Dị vật thực quản

Xem đáp án

Chọn đáp án E

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây không cần thiết sử dụng chẩn đoán dị vật đường thở:

X- Quang hệ thống đường hô hấp

Nội soi

Dựa triệu chứng lâm sàng

Siêu âm

Dựa vào tiền sử có Hội chứng xâm nhập

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương pháp nào sau đây quan trọng nhất để điều trị dị vật đường thở:

Nội soi gắp dị vật

Cho thở O xy

Mở khí quản cấp cứu

Cho kháng sinh liều cao

Cho giảm viêm, giảm xuất tiết

Xem đáp án

Chọn đáp án A

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nguyên nhân nào sau đây không chính xác gây dị vật đường thở:

Cho trẻ em ăn hoặc ngậm các loại hạt dễ hóc.

Cho trẻ uống thuốc bằng cách bịt mũi ném cả viên thuốc vào miệng.

Cười đùa với trẻ em trong khi ăn.

Hít mạnh sâu, đột ngột khi đang ngậm dị vật dễ hóc.

Ăn nhanh, ăn nhiều, ăn vội

Xem đáp án

Chọn đáp án E

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nào không có trong “Hội chứng xâm nhập” của dị vật đường thở:

Khó thở thanh quản đột ngột, thở rít lên

Tinh thần vật vã, hoảng hốt, nằm không yên

Sốt cao, co giật, có dấu hiệu nhiễm trùng

Thiếu dưỡng khí, có tím tái, vã mồ hôi

Có ho sặc sụa, ho kích thích từng cơn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây
Giáo dục thể chấtNguyên tử, phân tử, tế bàoĐại cương về hình thái và chức năng cơ thể ngườiĐại cương về dược lý họcMiễn dịch – Nhiễm trùngCác yếu tố môi trường, xã hội và hành vi liên quan đến sức khỏeHuyết họcTim mạchHô hấpTiêu hoá – Dinh dưỡngKhoa học thần kinh và hành viNội tiết – Chuyển hoáThận – Tiết niệuXác xuất thống kê y họcDa cơ xương khớpSinh dục- Sinh sảnNgoại khoa IUng bướu và chăm sóc giảm nhẹY phápChăm sóc sức khoẻ ban đầu ITự chọn 1 (Phục hồi chức năng; Lao)Tự chọn 2 (Dị ứng; Da liễu)Tự chọn 3 (Mắt; Tai mũi họng)Tự chọn 4 (Răng hàm mặt; Phẫu thuật tạo hình thẩm mĩ)Mô phôiSinh lý bệnhGiáo dục sức khỏe và nâng cao sức khỏeLý luận cơ bản YHCTDinh dưỡng và An toàn thực phẩmThực tế cộng đồngUng thưLao và bệnh phổiThuốc YHCTPhương tễTác phẩm kinh điển về YHCT Việt NamChâm cứu họcPhương pháp điều trị không dùng thuốcNhập môn lâm sàng Phục hồi chức năngVận động trị liệuCác phương thức điều trị vật lý trị liệuĐiều dưỡng cơ bản – cấp cứu ban đầuGiới thiệu về kỹ thuật hình ảnh y họcKỹ thuật chụp X-quang thông thườngCác kỹ thuật thu nhận, lưu trữ và diễn giải hình ảnhKỹ thuật chụp Cộng hưởng từY học hạt nhân cơ bảnAn toàn bức xạ và an toàn từ trườngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa Tai Mũi HọngKỹ thuật hình ảnh trong chuyên khoa tim mạchTâm lý, đạo đức nha khoaVệ sinh răng miệng và bệnh học miệngTổ chức sự kiện, công nghệ và quản trị phòng khám nha khoaTâm lý học xã hội với người bệnh mãn tính và bệnh hiểm nghèoTham vấn tâm lý học đườngMột số rối loạn phát triển ở trẻ emPhương pháp nghiên cứu định tínhĐại cương về công tác xã hộiLý thuyết Công tác xã hộiChăm sóc chuyển dạ và đẻChăm sóc sức khỏe sinh sản và các giai đoạn cuộc đờiChăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồngQuản lý chất lượng xét nghiệm y sinhHuyết học tế bàoXét nghiệm huyết học nâng cao