6 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 1: Điện trường - Điện trường có đáp án (Vận dụng cao)
Đề thi

6 câu Trắc nghiệm Ôn tập chương 1: Điện trường - Điện trường có đáp án (Vận dụng cao)

A
Admin
Vật lýLớp 11110 lượt thi
6 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu tích điện có khối lượng 0,1g nằm cân bằng giữa hai bản tụ điện phẳng, đứng cách nhau d = 1cm. Khi hai bản tụ được nối với hiệu điện thế U = 1000V thì dây treo quả cầu lệch khỏi phương thẳng đứng một góc α=100. Điện tích của quả cầu bằng:

q0=1,33.10−9C

q0=1,31.10−9C

q0=1,13.10−9C

q0=1,76.10−9C

Xem đáp án

Đáp án D

+ Các lực tác dụng lên quả cầu P→,F→,T→:

+ Quả cầu cân bằng ⇒ P→+F→+T→=0→

+ Ta có:

F=Ptanα=q0.E=q0.Ud

⇒q0=mgdtanαU=0,1.10−3.0,01.10.tan10∘1000=1,76.10−9C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm một quả cầu tích điện dương khối lượng 3g buộc vào sợi dây mảnh cách điện. Con lắc treo trong điện trường đều có phương nằm ngang với cường độ điện trường 10000 V/m. Tại nơi có g=9,8m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, sợi dây lệch một góc α=300 so với phương thẳng đứng. Độ lớn của điện tích của quả cầu là:

4.10−7C

3,27.10−7C

9,8.10−7C

10−7C

Xem đáp án

Đáp án C

Các lực tác dụng lên quả cầu gồm: lực điện F→, trọng lực P→ hướng xuống và lực căng dây T→

Khi quả cầu bằng:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bộ tụ điện mắc như hình vẽ.

C1=4μF; C2=6,5μF; C3=3,6μF; C4=6μF. Mắc 2 cực AB vào hiệu điện thế U=100V. Điện dung của bộ tụ là:

2,4μF

6,08μF

3,02μF

8,4μF

Xem đáp án

Đáp án C

Cấu tạo của mạch điện: C1ntC2//C3ntC4

Lại có:

+ Điện dung của tụ khi ghép nối tiếp: 1Cnt=1C1+1C2+...+1Cn

+ Điện dung của tụ khi ghép song song: C//=C1+C2+…+Cn

Ta suy ra điện dung của bộ tụ:

C12=C1C2C1+C2=4.6,54+6,5=2,48μF

CAM=C12+C3=2,48+3,6=6,08μF

CAB=CAMC4CAM+C4=6,08.66,08+6=3,02μF

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng tích điện đến hiệu điện thế U1=300V. Sau khi ngắt khỏi nguồn điện người ta giảm khoảng cách giữa 2 bản tụ xuống còn một nửa. Lúc này hiệu điện thế giữa hai bản bằng:

300 V

600 V

150 V

0 V

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có: Q=C.U→U=QC

+ Mà: C1=ε.S9.109.4π.d

Sau đó khoảng giảm một nửa

→C2=ε.S9.109.4π.d2=2.ε.S9.109.4π.d

→C2=2C1

→U1=QC1U2=QC2→U1U2=QC1QC2=C2C1=2

→U2=U12=3002=150V

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện phẳng không khí có điện dung C=2.10−3μF được tích điện đến hiệu điện thế U = 500V. Ngắt tụ ra khỏi nguồn rồi nhúng vào một chất lỏng thì hiệu điện thế của tụ bằng U’ = 250V. Hằng số điện môi của chất lỏng và điện dung của tụ lúc này là:

ε=2 và C'=8.10−3μF

ε=4C'=10−3μF

ε=4C'=4.10−3μF

ε=2C'=4.10−3μF

Xem đáp án

Đáp án D

Do Q = CU mà theo đề bài Q không đổi

Do đó khi nhúng vào chất lỏng ta có:

CU=C'U'↔C.500=C'.250→C'=500250C=2C=2.2.10−3=4.10−3μC

Mặt khác, ta có:

C=S9.109.πdC'=εS9.109.πd→C'C=ε

Ta suy ra: ε=2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích q1=8.10−8C, q2=−8.10−8C đặt tại A và B trong không khí biết AB = 4cm. Tìm vectơ cường độ điện trường tại C trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 2cm?

18.105V/m

9.105V/m

12,73.105V/m

0V/m

Xem đáp án

Đáp án C