100 câu trắc nghiệm Điện tích - Điện trường cơ bản (P5)
20 câu hỏi
q là một điện tích thử đặt tại M trong điện trường của một điện tích Q, cách Q một khoảng r. là công mà lực điện sinh ra khi di chuyển q từ M ra vô cực. Điện thế tại M là




Đáp án: A
Đơn vị của điện thế là
culong (C)
vôn (V)
oát (W)
ampe (V)
Đáp án: B
Đơn vị của điện thế là Vôn (V)
Điện thế tại một điểm trong điện trường luôn có giá trị
âm
dương
bằng 0
có thể dương, âm hoặc bằng 0
Đáp án: D
Điện thế là đại lượng đại số , q > 0, nên giá trị của điện thế phụ thuộc vào giá trị công A mà công có thể âm, dương hoặc bằng O nên điện thế có thể dương, âm hoặc bằng 0.
Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định không đúng là:
Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.
Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.
Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.
Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.
Đáp án: B
Đơn vị của hiệu điện thế là V
Mối liên hệ giữa hiệu điện thế UAB và hiệu điện thế UBA là


Đáp án: B
UAB = - UBA.
Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây không đúng?
UMN = VM – VN.
UMN = E.d
AMN = q.UMN
E = UMN.d
Đáp án: D
E = U/d
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về
khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.
khả năng sinh công tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại một điểm.
khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.
Đáp án: B
Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công tại một điểm.
Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức
U = E.d.
U = E/d.
U = q.E.d.
U = q.E/q.
Đáp án: A
E = U/d => U = Ed
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là 40V. Chọn phát biểu chắc chắn đúng.
Điện thế ở M là 40V
Điện thế ở N bằng 0
Điện thế ở M có giá trị dương điện thế ở N có giá trị âm
Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 40V
Đáp án: D
UMN = VM – VN = 40 => UM = UN + 40
Biết hiệu điện thế UAB = 12V. Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng
VA = 12V
VB = 12V
VA – VB = 12V
VB – VA = 12V
Đáp án: C
UAB = VA – VB = 12V
Điện tích q đặt vào trong điện trường, dưới tác dụng của lực điện trường điện tích sẽ
di chuyển cùng chiều nếu q< 0.
di chuyển ngược chiều nếu q> 0.
di chuyển cùng chiều nếu q > 0
chuyển động theo chiều bất kỳ.
Đáp án: C
Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường
Thả một ion dương chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường do hai điện tích điểm dương gây ra. Ion đó sẽ chuyển động
dọc theo một đường sức điện
dọc theo một đường nối hai điện tích điểm
từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Đáp án: C
Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường (nơi có điện thế cao đến nơi có điện thế thấp)
Thả một electron chuyển động không vận tốc đầu từ một điểm bất kì trong một điện trường bất kì. Electron đó sẽ
chuyển động dọc theo một đường sức điện
đứng yên
chuyển động từ điểm có điện thế cao đến điểm có điện thế thấp
chuyển động từ điểm có điện thế thấp đến điểm có điện thế cao
Đáp án: D
Điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường (nơi có điện thế thấp đến nơi có điện thế cao)
Tụ điện là
hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
Đáp án: B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
Trong trường hợp nào sau đây ta có một tụ điện?
hai tấm gỗ khô đặt cách nhau một khoảng trong không khí.
hai tấm nhôm đặt cách nhau một khoảng trong nước nguyên chất.
hai tấm kẽm ngâm trong dung dịch axit.
hai tấm nhựa phủ ngoài một lá nhôm.
Đáp án: B
Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện (nước nguyên chất cách điện).
Để tích điện cho tụ điện, ta phải
mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
cọ xát các bản tụ với nhau.
đặt tụ gần vật nhiễm điện.
đặt tụ gần nguồn điện.
Đáp án: A
Để tích điện cho tụ điện, ta phải mắc vào hai đầu tụ một hiệu điện thế.
Đơn vị của điện dung là
culong (C)
vôn (V)
fara (F)
vôn/mét (V/m)
Đáp án: C
Đơn vị của điện dung là fara (F)
Gọi Q, C và U lần lượt là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản một tụ điện. Hệ thức nào sau đây đúng?
C = QU
U = QC
Q = CU
C = U/Q
Đáp án: C
Q = CU
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhận xét không đúng là
Điện dung đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ.
Điện dung của tụ càng lớn thì tích được điện lượng càng lớn.
Điện dung của tụ có đơn vị là Fara (F).
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Đáp án: D
C = Q/U , U càng lớn C càng nhỏ
Sau khi được nạp điện, tụ điện có năng lượng, năng lượng đó tồn tại dưới dạng
hóa năng
cơ năng
nhiệt năng
năng lượng điện trường trong tụ điện
Đáp án: D
Năng lượng trong tụ là năng lượng điện trường








