56 câu Chuyên đề Toán 12 Bài 1: Mặt nón có đáp án
Đề thi

56 câu Chuyên đề Toán 12 Bài 1: Mặt nón có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1299 lượt thi
56 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng l cắt và không vuông góc với Δ quay quanh Δ thì ta được

khối nón tròn xoay.

mặt trụ tròn xoay.

mặt nón tròn xoay.

hình nón tròn xoay.

Xem đáp án

Chọn C

Cho đường thẳng l cắt và không vuông góc với Δ quay quanh Δ thì ta được mặt nón tròn xoay.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của một hình nón. Đẳng thức nào sau đây luôn đúng?

l2=hR

1l2=1h2+1R2

l2=h2+R2

R2=h2+l2

Xem đáp án

Chọn C

Theo định nghĩa hình nón, ta có tam giác OIM vuông tại I.

Do đó OM2=OI2+IM2, suy ra l2=h2+R2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính diện tích xung quanh của khối nón có thiết diện qua trục là tam giác vuông cân diện tích bằng 2?

S=22π

S=4π

S=2π

S=42π

Xem đáp án

Chọn ATính diện tích xung quanh của khối nón có thiết diện qua trục là tam giác vuông cân diện tích bằng 2? (ảnh 1)

Tam giác OAB vuông cân diện tích bằng 2 

⇒12OA2=2⇒OA=OB=2AB=22+22=22⇒h=R=AB2=2

Suy ra Sxq=π.2.2=22π

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cắt một hình nón bởi một mặt phẳng qua trục ta được thiết diện là tam giác đều cạnh 2a. Tính diện tích toàn phần của hình nón đó.

6πa2

24πa2

3πa2

12πa2

Xem đáp án

Chọn CCắt một hình nón bởi một mặt phẳng qua trục ta được thiết diện là tam giác đều cạnh 2a. Tính diện tích toàn phần của hình nón đó. (ảnh 1)

Ta có h=2a32=a3, l=2a, r=a

Diện tích toàn phần của hình nón là Stp=πrl+πr2=π.a.2a+π.a2=3πa2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có đường sinh bằng đường kính đáy, diện tích đáy của hình nón bằng 9π. Độ dài đường cao của hình nón bằng

33

3

932

33

Xem đáp án

Chọn ACho hình nón có đường sinh bằng đường kính đáy, diện tích đáy của hình nón bằng 9 pi. Độ dài đường cao của hình nón bằng (ảnh 1)Gọi r, l, h lần lượt là bán kính đường tròn đáy, đường sinh, chiều cao của hình nón đã cho.

Theo giả thiết ta có πr2=9πl=2r nên r=3l=6

Lại có h=l2−r2 do đó h=36−9=33

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thiết diện qua trục của một hình nón là tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng 1. Mặt phẳng α qua đỉnh S của hình nón đó cắt đường tròn đáy tại M, N. Tính diện tích tam giác SMN, biết góc giữa α và đáy hình nón bằng 60o

13

12

23

32

Xem đáp án

Chọn CThiết diện qua trục của một hình nón là tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng 1. Mặt phẳng anpha qua đỉnh S của hình nón đó cắt đường tròn đáy tại M, N. (ảnh 1)

Gọi O là tâm đường tròn đáy, H là trung điểm của MN.

Ta có MN là giao tuyến của đường tròn đáy và mặt phẳng α, lại có OH⊥MN,SH⊥MN. Do đó góc giữa α và đáy hình nón là SHO^=60°

Vì thiết diện qua trục của một hình nón là tam giác vuông có cạnh góc vuông bằng 1 ⇒SO=22

Xét ΔSOH vuông tại O có sin60°=SOSH⇒SH=SOsin60°=63

Khi đó MN=2SN2−SH2=212−632=233

Vậy diện tích tam giác SMN là SΔSMN=12SH.MN=12.63.233=23

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh S, đường cao SO, A và B là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SAB) bằng a33 và SAO^=30°, SAB^=60°. Độ dài đường sinh của hình nón theo a bằng

a2

a3

2a3

a5

Xem đáp án

Chọn A

Cho hình nón đỉnh S, đường cao SO, A và B là hai điểm thuộc đường tròn đáy sao cho khoảng cách từ O đến mặt phẳng (SAB) bằng (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AB, dựng OH⊥SI

Ta có OH=a33

Do SAB^=60° nên tam giác SAB đều.

Suy ra SA=SB=AB

Mặt khác

SAO^=30°⇒SO=SA.sin30°=12SA

và OA=SA.cos30°=SA.32

Xét tam giác SOI ta có

1OH2=1OS2+1OI2=1OS2+1OA2−AI2=112SA2+1SA322−12SA2⇔1OH2=6SA2⇔SA=OH6=a33.6=a2

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn tâm O bán kính bằng 2a và độ dài đường sinh bằng a5. Mặt phẳng (P) qua đỉnh S cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác có chu vi bằng 21+5a. Khoảng cách d từ O đến mặt phẳng (P) là

d=a33

d=a2

d=a37

d=a32

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn tâm O bán kính bằng 2a và độ dài đường sinh bằng a căn bậc hai 5. Mặt phẳng (P) qua đỉnh S cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác (ảnh 1)

Giả sử thiết diện là tam giác SAB, khi đó ta có

SA+SB+AB=21+5a⇔a5+a5+AB=21+5a⇔AB=2a

Gọi E là trung điểm AB, ta có AB⊥SE, mặt khác AB⊥SOEnên AB⊥SOE

Kẻ OH⊥SEtại H, ( H∈SE ).

Ta thấy OH⊥AB vì OH⊂SOE⇒OH⊥SAB

Vậy khoảng cách từ S đến (P) là OH (hay dO;P=OH).

EB=12AB=a,OB=R=2a,OE=OB2−EB2=4a2−a2=a3SO=SB2−OB2=5a2−4a2=aOH=OS.OEOS2+OE2=a.a3a2+3a2=a32

Vậy d=a32

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón tròn xoay nằm giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) như hình vẽ. Kẻ đường cao SO của hình nón và gọi I là trung điểm của SO. Lấy M∈P, N∈Q, MN=a và đi qua I cắt mặt nón tại E và F đồng thời tạo với SO một góc 45o. Biết góc giữa đường cao và đường sinh của hình nón bằng . Độ dài đoạn EF làCho hình nón tròn xoay nằm giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) như hình vẽ. Kẻ đường cao SO của hình nón và gọi I là trung điểm của SO. (ảnh 1)

EF=2a

EF=−a2tan2β

EF=−atan2β

EF=−2atan2β

Xem đáp án

Chọn B

Cho hình nón tròn xoay nằm giữa hai mặt phẳng song song (P) và (Q) như hình vẽ. Kẻ đường cao SO của hình nón và gọi I là trung điểm của SO. (ảnh 2)

Xét tam giác NIO có OI=NI.cosβ=a2cosβ,NO=NI.sinβ=a2sinβ

Xét tam giác SEF vuông tại S có

SEF^=ESM^+SME^=45°+90°−β=135°−βSF=SE.tanSEF^=SE.tan135°−β=SE.1+tanβtanβ−1

Vì SI là độ dài đường phân giác trong góc FSE^ nên

SI=2.SE.SFSE+SF⇔a2cosβ=2SEtan135°−β1+tan135°−β⇔SE=a1+1+tanβtanβ−1cosβ221+tanβtanβ−1=asinβ21+tanβ

Do đó EF=SEcosSEF^=SEcos135°−β=asinβ1+tanβ−cosβ+sinβ=−a2tan2β

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60o. Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón đỉnh S, có đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Sxq=πa233

Sxq=πa2108

Sxq=πa274

Sxq=πa276

Xem đáp án

Chọn D

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, góc giữa mặt bên và mặt đáy bằng 60o. Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón đỉnh S, có đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. (ảnh 1)

Gọi O là tâm của tam giác ABC, khi đó SO⊥ABC

Hình nón đỉnh S, có đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có đường sinh là SA, bán kính đường tròn đáy là OA.

Gọi H là trung điểm của BC thì 

Tam giác ABC đều và O là tâm của tam giác đều nên

OH=13AH=13.a32=a36OA=23AH=a33

Tam giác SOH vuông tại O và có SHO^=60°nên SO=OH.tan60°=a36.3=a2

Tam giác SOA vuông tại O nên SA=SO2+OA2=a24+3a29=a216

Diện tích xung quanh hình nón là Sxq=πrl=π.OA.SA=π.a33.a216=πa276

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 60o, diện tích xung quanh bằng 6πa2. Thể tích V của khối nón đã cho là

V=3πa324

V=πa324

V=3πa3

V=πa3

Xem đáp án

Chọn CCho hình nón có góc ở đỉnh bằng 60 độ, diện tích xung quanh bằng 6 pi a^2. Thể tích V của khối nón đã cho là (ảnh 1)

Thể tích V=13πR2h=13π.OA2.SO

Ta có

ASB^=60°⇒ASO^=30°⇒tan30°=OASO=13⇒SO=OA3

Lại có 

Sxq=πRl=π.OA.SA=πOA.OA2+SO2=6πa2⇒OAOA2+3OA2=6a2⇒2OA2=6a2⇒OA=a3⇒SO=3a⇒V=13π.3a2.3a=3πa3

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có ABC^=45°, ACB^=30°, AB=22. Quay tam giác ABC xung quanh cạnh BC ta được khối tròn xoay có thể tích V bằng

V=π31+32

V=π1+324

V=π1+38

V=π1+33

Xem đáp án

Chọn B

Cho tam giác ABC có góc ABC = 45 độ, góc ACB = 30 độ, AB = căn bậc hai 2/2. Quay tam giác ABC xung quanh cạnh BC ta được khối tròn xoay có thể tích V bằng (ảnh 1)

Ta có ABsin30°=ACsin45°=BCsin105°

⇒AC=1BC=2sin5π12=1+32

Gọi H là chân đường cao kẻ từ đỉnh A.

Ta có AH.BC=AB.AC.sin105°⇒AH=12

Suy ra thể tích khối tròn xoay cần tìm là 

V=13πAH2.BH+13πAH2.CH=13πAH2.BC=π1+324

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Hình nón (N) có đỉnh A và đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. Thể tích V của khối nón (N) là

V=π3a327

V=6a327

V=π6a39

V=π6a327

Xem đáp án

Chọn DCho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Hình nón (N) có đỉnh A và đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. Thể tích V của khối nón (N) là (ảnh 1)

 Gọi O là tâm của tam giác đều BCD.

Ta có AO=h, OC=r

⇒r=23.a32=a33

Suy ra h=a2−r2=a2−a332=2a3

Vậy thể tích khối nón là V=13πr2h=13πa23.a23=π6a327

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón (N) có góc ở đỉnh bằng 60o. Mặt phẳng qua trục của (N) cắt (N) theo một thiết diện là tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2. Thể tích khối nón (2) là

V=33π

V=43π

V=3π

V=6π

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình nón (N) có góc ở đỉnh bằng 60 độ. Mặt phẳng qua trục của (N) cắt (N) theo một thiết diện là tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2. (ảnh 1)

Tam giác SAB đều vì có SA = SB và ASB^=60°. Tâm đường tròn ngoại tiếp của ΔSAB là trọng tâm tam giác. Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác SAB là r=23SO=2⇔SO=3

Mà SO=SA.sin60°⇒SA=SOsin60°=332=23

Vậy bán kính đường tròn của khối nón là R=AB2=232=3

Vậy thể tích khối nón là V=13π32.3=3π

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình tứ diện ABCD có AD⊥ABC, ABC là tam giác vuông tại B. Biết BC=a, AB=a3, AD=3a. Quay các tam giác ABC và ABD (bao gồm cả điểm bên trong hai tam giác) xung quanh đường thẳng AB ta được hai khối tròn xoay. Thể tích phần chung của hai khối tròn xoay đó bằng:

33πa316

83πa33

53πa316

43πa316

Xem đáp án

Chọn ACho hình tứ diện ABCD có , ABC là tam giác vuông tại B. Biết BC = a, AB = a căn bậc hai 3, AD = 3a. Quay các tam giác ABC và ABD (bao gồm cả điểm bên trong hai tam giác) (ảnh 1)

Khi quay tam giác ABD quanh AB ta được khối nón đỉnh B có đường cao BA, đáy là đường tròn bán kính AE = 3cm. Gọi I=AC∩BE, IH⊥AB, tại H.

Phần chung của 2 khối nón khi quay tam giác ABC và tam giác ABD quanh AB là 2 khối nón đỉnh A và đỉnh B có đáy là đường tròn bán kính IH.

Ta có ΔIBC đồng dạng với ΔIEA⇒ICIA=BCAE=13⇒IA=3IC

Mặt khác IH // BC⇒AHAB=IHBC=AIAC=34⇒IH=34BC=3a4

Gọi V1; V2 lần lượt là thể tích của khối nón đỉnh A và B có đáy là hình tròn tâm H.

V1=13πIH2.AH; V2=13πIH2.BH⇒V=V1+V2⇒V=π3IH2.AB⇒V=π3.9a216.a3⇒V=3a3316π

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Hình nón có đỉnh S và có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác ABC gọi là hình nón nội tiếp hình chóp S.ABC, hình nón có đỉnh S và có đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC gọi là hình nón ngoại tiếp hình chóp S.ABC. Tỉ số thể tích của hình nón nội tiếp và hình nón ngoại tiếp hình chóp đã cho bằng

12

13

23

14

Xem đáp án

Chọn DCho hình chóp tam giác đều S.ABC. Hình nón có đỉnh S và có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác ABC gọi là hình nón nội tiếp hình chóp S.ABC, (ảnh 1)

Hai hình nón có cùng chiều cao nên tỉ số thể tích bằng tỉ số diện tích mặt đáy. Vì tam giác ABC đều nên bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 23 đường cao của tam giác, bán kính đường tròn nội tiếp bằng 13 đường cao của tam giác.

Suy ra rR=12⇒V1V2=S1S2=14

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một đồng hồ cát gồm 2 hình nón chung đỉnh ghép lại, trong đó đường sinh bất kỳ của hình nón tạo với đáy một góc 60o như hình bên dưới. Biết rằng chiều cao của đồng hồ là 30cm và tổng thể tích của đồng hồ là 1000πcm3. Hỏi nếu cho đầy lượng cát vào phần trên thì khi chảy hết xuống dưới, khi đó tỉ lệ thể tích lượng cát chiếm chỗ và thể tích phần dưới là bao nhiêu?Cho một đồng hồ cát gồm 2 hình nón chung đỉnh ghép lại, trong đó đường sinh bất kỳ của hình nón tạo với đáy một góc 60o như hình bên dưới. Biết rằng chiều cao của đồng hồ là 30cm (ảnh 1)

133

18

127

164

Xem đáp án

Chọn B

Gọi bán kính của hình nón lớn và nón nhỏ lần lượt là x, y x>y

Suy ra chiều cao của hình nón lớn và nón nhỏ lần lượt là x3, y3

Theo giả thiết, ta có x3+y3=3013πx2.x3+13πy2.y3=1000π

⇔x+y=103x3+y3=10003⇔x=2033, y=1033

Do hai hình nón đồng dạng nên tỉ số cần tính bằng yx3=18

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tất cả các hình nón có độ dài đường sinh bằng l . Hình nón có thể tích lớn nhất bằng

πl339

2πl339

πl3327

2πl3327

Xem đáp án

Chọn D

Gọi h0<h<l là chiều cao hình nón, suy ra bán kính .

Suy ra thể tích khối nón là

V=13πr2h=13πl2h−h3=13πfh

Xét hàm fh=l2h−h3 trên 0;l

f'h=l2−3h2=0⇔h=l3h=−l3khong thoa man

Lập bảng biến thiên ta được

Trong tất cả các hình nón có độ dài đường sinh bằng l . Hình nón có thể tích lớn nhất bằng (ảnh 1)

Ta thấy maxfh=fl3=2l333

Vậy Vmax=2πl3327. Dấu “=” xảy ra ⇔h=l3

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hình nón cùng có diện tích toàn phần bằng S. Hình nón có thể tích lớn nhất khi ( r, l lần lượt là bán kính đáy và đường sinh của hình nón)

l = 3r

l=22r

l = r

l = 2r

Xem đáp án

Chọn A

Ta có S=πrl+πr2→l=S−πr2πr

Thể tích

V=13πr2h=13πr2l2−r2=13πr2S−πr22π2r2−r2=13SSr2−2πr4

Lập bảng biến thiên cho hàm fr=Sr2−2πr4 trên 0;+∞, ta thấy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại r=S4π→l=3r

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh S có đáy là đường tròn tâm O. Thiết diện qua trục hình nón là một tam giác cân với cạnh đáy bằng a và có diện tích là a2. Gọi A, B là hai điểm bất kỳ trên đường tròn (O) . Thể tích khối chóp S.OAB đạt giá trị lớn nhất bằng

a32

a36

a312

a3212

Xem đáp án

Chọn CCho hình nón đỉnh S có đáy là đường tròn tâm O. Thiết diện qua trục hình nón là một tam giác cân với cạnh đáy bằng a và có diện tích là a2. (ảnh 1)

Tam giác cân SCD, có SΔSCD=12CD.SO⇔a2=12a.SO→SO=2a

Khối chóp S.OAB có chiều cao SO = 2a không đổi nên để thể tích lớn nhất khi và chỉ khi diện tích tam giác OAB lớn nhất.

Mà SΔOAB=12OA.OB.sinAOB^=12r2.sinAOB^ (với r là bán kính đường tròn mặt đáy hình nón). Do đó để SΔOAB lớn nhất khi sinAOB^=1. Khi đó Vmax=a312

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón N1 có đỉnh S, chiều cao h. Một hình nón N2 có đỉnh là tâm của đáy N1 và có đáy là một thiết diện song song với đáy của N2 như hình vẽ.

Cho hình nón N1 có đỉnh S, chiều cao h. Một hình nón N2 có đỉnh là tâm của đáy N1 và có đáy là một thiết diện song song với đáy của N2 như hình vẽ.  Khối nón N2 có thể tích lớn nhất khi chiều cao x bằng (ảnh 1)

Khối nón N2 có thể tích lớn nhất khi chiều cao x bằng

h2

h3

2h3

h33

Xem đáp án

Chọn BCho hình nón N1 có đỉnh S, chiều cao h. Một hình nón N2 có đỉnh là tâm của đáy N1 và có đáy là một thiết diện song song với đáy của N2 như hình vẽ.  Khối nón N2 có thể tích lớn nhất khi chiều cao x bằng (ảnh 2)

Xét mặt cắt qua trục hình nón và kí hiệu như hình vẽ. Với O, I lần lượt là tâm đáy của hình nón N1,N2; R, r lần lượt là các bán kính của hai đường tròn đáy của N1,N2

Ta có SISO=rR⇔h−xh=rR→r=Rh−xh

Thể tích khối nónN2 là

VN2=13πr2x=13πR2h−x2h2x=πR23h2.xh−x2

Xét hàm fx=xh−x2=x3−2hx2+h2x trên (0;h). Ta có

f'x=3x2−4hx+h2;x=0⇔x=hx=h3

Lập bảng biến thiên ta có

Cho hình nón N1 có đỉnh S, chiều cao h. Một hình nón N2 có đỉnh là tâm của đáy N1 và có đáy là một thiết diện song song với đáy của N2 như hình vẽ.  Khối nón N2 có thể tích lớn nhất khi chiều cao x bằng (ảnh 3)

Vậy f(x) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng (0;h) tại x=h3

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các hình nón có đường sinh với độ dài đều bằng 10cm. Chiều cao của hình nón có thể tích lớn nhất là

53 cm

103 cm

533 cm

1033 cm

Xem đáp án

Chọn D

Xét hình nón có chiều cao là x cm và bán kính đáy là y cm (x, y dương).

Ta có x2+y2=102⇒y2=100−x2,  ta có điều kiện x, y∈0;10

Thể tích khối nón là V=13πr2h=13π100−x2x

Xét hàm số fx=100−x2x=100x−x3, x∈0;10

f'x=100−3x2;x=0⇔x=1033

Bảng biến thiên

Xét các hình nón có đường sinh với độ dài đều bằng 10cm. Chiều cao của hình nón có thể tích lớn nhất là (ảnh 1)

Ta thấy V  lớn nhất khi  lớn nhất tại cm.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử đồ thị hàm số y=m2+1x4−2mx2+m2+1 có 3 điểm cực trị là A, B, C mà xA<xB<xC. Khi quay tam giác ABC quanh cạnh AC ta được một khối tròn xoay. Giá trị của m để thể tích của khối tròn xoay đó lớn nhất thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

(4;6)

(2;4)

(-2;0)

(0;2)

Xem đáp án

Chọn BGiả sử đồ thị hàm số y = (m^2+1)x^4 - 2mx^2 + m^2 + 1 có 3 điểm cực trị là A, B, C mà xA < xB < xC. Khi quay tam giác ABC quanh cạnh AC ta được một khối tròn xoay. (ảnh 1)

y'=4m2+1x3−4mx=4xm2+1x2−my'=0⇔4xm2+1x2−m=0⇔x=0x=±mm2+1m>0

Với m > 0 thì đồ thị hàm số có 3 điểm cực trị (với xA<xB<xC) là

A−mm2+1;−m2m2+1+m2+1; B0;m2+1Cmm2+1;−m2m2+1+m2+1

 

Quay ΔABC quanh AC thì được khối tròn xoay có thể tích là

V=2.13πr2h=23πBI2.IC=23πm2m2+12.mm2+1=23πm9m2+15

Xét hàm fm=m9m2+15

Ta có f'm=m89−m2m2+16;m=0⇔m=3m>0

Ta có bảng biến thiên

Giả sử đồ thị hàm số y = (m^2+1)x^4 - 2mx^2 + m^2 + 1 có 3 điểm cực trị là A, B, C mà xA < xB < xC. Khi quay tam giác ABC quanh cạnh AC ta được một khối tròn xoay. (ảnh 2)

Vậy thể tích cần tìm lớn nhất khi m = 3

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6 cm, AC = 3 cm. Gọi M điểm di động trên cạnh BC sao cho MH vuông góc với AB tại H. Cho tam giác AHM quay quanh cạnh AH tạo nên một hình nón, thể tích lớn nhất của hình nón được tạo thành là

π3

4π3

8π3

Xem đáp án

Chọn C

Đặt AH=xcm, 0<x<6

Khi đó BH=6−xcm

Xét tam giác BHM vuông tại H.

Ta có tanHBM^=HMBH

⇒HM=BH.tanHBM^=6−x.tanHBM^

Mà tanHBM^=tanABC^=ACAB=36=12

Do đó HM=6−x.12

Thể tích của khối nón tạo thành khi tam giác AHM quay quanh cạnh AH là V=13AH.π.HM2=π3.x.146−x2=π12x3−12x2+36x (1).

Xét hàm số fx=x3−12x2+36x với 0 < x < 6, ta có

f'x=3x2−24x+36;x=0⇔3x2−24x+36=0⇔x=2x=6

Bảng biến thiên của hàm số fx=x3−12x2+36x với 0 < x < 6

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 6 cm, AC = 3 cm. Gọi M điểm di động trên cạnh BC sao cho MH vuông góc với AB tại H. (ảnh 1)

Từ (1) và bảng biến thiên ta có thể tích lớn nhất của khối nón tạo thành là V=π12.32=8π3

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có thể tích bằng 1. Gọi (N) là một hình nón có tâm đường tròn đáy trùng với tâm của hình vuông ABCD, đồng thời các điểm A', B', C', D' nằm trên các đường sinh của hình nón như hình vẽ. Thể tích khối nón (N) có giá trị nhỏ nhất bằng

2π3

3π4

9π8

9π16

Xem đáp án

Chọn C

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có thể tích bằng 1. Gọi (N) là một hình nón có tâm đường tròn đáy trùng với tâm của hình vuông ABCD, đồng thời các điểm A', B', C', D' (ảnh 1)

Xét phần mặt cắt qua trục hình nón và đi qua mặt phẳng (AA'C'C), kí hiệu như hình vẽ. Với I, H lần lượt là tâm của hình vuông ABCD, A'B'C'D' và đỉnh A'nằm trên đường sinh EF của hình nón.

Hình lập phương có thể tích bằng 1 nên AA'=HI=1,A'H=22

Đặt EH = x (x > 0). Khi đó, ta có

EHEI=A'HFI⇔xx+1=22FI→FI=22x+1x=r

Thể tích khối nón (N) là

VN=13πr2EI=16πx+1x2x+1=π6x+13x2

Xét hàm số fx=x+13x2 trên 0;+∞. Ta có f'x=x−2x+12x3

Lập bảng biến thiên

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có thể tích bằng 1. Gọi (N) là một hình nón có tâm đường tròn đáy trùng với tâm của hình vuông ABCD, đồng thời các điểm A', B', C', D' (ảnh 2)

Ta được min0;+∞fx=274 tại x = 2. Suy ra minVN=9π8

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình nón đỉnh S bán kính đáy R=a3, góc ở đỉnh là 120°. Mặt phẳng qua đỉnh hình nón cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác. Diện tích lớn nhất của tam giác đó bằng

3a2

2a2

32a2

23a2

Xem đáp án

Chọn B

Một hình nón đỉnh S bán kính đáy R = a căn bậc hai 3, góc ở đỉnh là 120 độ. Mặt phẳng qua đỉnh hình nón cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác (ảnh 1)

Giả sử ΔSAM là thiết diện tạo bởi mặt phẳng và hình nón.

Gọi AM=x 0<x≤2a3

Gọi H là trung điểm của AM

⇒OH⊥AM⇒AM⊥SOH⇒AM⊥SH

Vì ASB^=120°⇒ASO^=60°⇒SA=AOsin60°=2aSO=AOtan60°=a

OH=OA2−AH2=3a2−x24⇒SH=OH2+SO2=4a2−x24SΔSAM=12AM.SH=12x4a2−x24

Ta có S'=124a2−x24−x244a2−x24=16a2−2x284a2−x24⇒S'=0⇒x=2a2

Một hình nón đỉnh S bán kính đáy R = a căn bậc hai 3, góc ở đỉnh là 120 độ. Mặt phẳng qua đỉnh hình nón cắt hình nón theo thiết diện là một tam giác (ảnh 2)⇒Smax=2a2

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu (S) bán kính R. Hình nón (N) thay đổi có đỉnh và đường tròn đáy thuộc mặt cầu (S). Thể tích lớn nhất của khối nón (N) là

32πR381

32πR327

32πR327

32R327

Xem đáp án

Chọn A

Ta có thể tích khối nón đỉnh S lớn hơn hoặc bằng thể tích khối nón đỉnh S'. Do đó chỉ cần xét khối nón đỉnh S có bán kính đường tròn đáy là r và đường cao là SI = h với h≥R. Thể tích khối nón được tạo nên bởi (N) là

V=13hSC=13h.π.r2=13.h.πR2−h−R2=13π−h3+2h2R

Xét hàm số fh=−h3+2h2R với h∈R;2R

Ta có f'h=−3h2+4hR

f'h=0⇔−3h2+4hR=0⇔h=0 (loại) hoặc h=4R3

Bảng biến thiên

Cho mặt cầu (S) bán kính R. Hình nón (N) thay đổi có đỉnh và đường tròn đáy thuộc mặt cầu (S). Thể tích lớn nhất của khối nón (N) là (ảnh 1)

Ta có maxfh=3227R3 tại h=4R3

Vậy thể tích khối nón được tạo nên bởi (N) có giá trị lớn nhất là V=13π3227R3=3281πR3 khi h=4R3

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Người thợ gia công của một cơ sở chất lượng cao X cắt một miếng tôn hình tròn với bán kính 60 cm thành ba miếng hình quạt bằng nhau. Sau đó người thợ ấy quấn và hàn ba miếng tôn đó để được ba cái phễu hình nón. Hỏi thể tích V của mỗi cái phễu đó bằng bao nhiêu?

Người thợ gia công của một cơ sở chất lượng cao X cắt một miếng tôn hình tròn với bán kính 60 cm thành ba miếng hình quạt bằng nhau. (ảnh 1)

V=1600023 lít

V=162π3 lít

V=160002π3 lít

V=1602π3 lít

Xem đáp án

Chọn B

Đổi 60 cm = 6 dm.

Đường sinh của hình nón tạo thành là l = 6  dm.

Chu vi đường tròn ban đầu là C=2πR=12π

Gọi r là bán kính đường tròn đáy của hình nón tạo thành.

Chu vi đường tròn đáy của hình nón tạo thành là

2πr=2π.63=4π (dm) ⇒r=4π2π=2 (dm).

Đường cao của khối nón tạo thành là

h=l2−r2=62−22=42

Thể tích của mỗi phễu là

V=13πr2h=13π22.42=162π3dm3                                              =162π3(lít)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chiếc ly đựng chất lỏng giống hệt nhau, mỗi chiếc có phần chứa chất lỏng là một khối nón có chiều cao 2dm (mô tả như hình vẽ). Ban đầu chiếc ly thứ nhất chứa đầy chất lỏng, chiếc ly thứ hai để rỗng. Người ta chuyển chất lỏng từ ly thứ nhất sang ly thứ hai sao cho độ cao của cột chất lỏng trong ly thứ nhất còn 1dm. Tính chiều cao h của cột chất lỏng trong ly thứ hai sau khi chuyển (độ cao của cột chất lỏng tính từ đỉnh của khối nón đến mặt chất lỏng – lượng chất lỏng coi như không hao hụt khi chuyển. Tính gần đúng h với sai số không quá 0,01dm).Hai chiếc ly đựng chất lỏng giống hệt nhau, mỗi chiếc có phần chứa chất lỏng là một khối nón có chiều cao 2dm (mô tả như hình vẽ). Ban đầu chiếc ly thứ nhất chứa đầy chất lỏng (ảnh 1)

h≈1,73 dm

h≈1,89 dm

h≈1,91 dm

h≈1,41 dm

Xem đáp án

Chọn C

Có chiều cao hình nón khi đựng đầy nước ở ly thứ nhất AH = 2

Chiều cao phần nước ở ly thứ nhất sau khi đổ sang ly thứ hai AD = 1

Chiều cao phần nước ở ly thứ hai sau khi đổ sang ly thứ hai AF = h

Theo Ta-lét ta có

R'R=ADAH=12, R''R=AFAH=h2 suy ra R'=R2,=Rh2

Thể tích phần nước ban đầu ở ly thứ nhất V=2πR2

Thể tích phần nước ở ly thứ hai V1=πR''2h=πR2h34

Thể tích phần nước còn lại ở ly thứ nhất V2=πR24

Mà V=V1+V2⇔πR2h34+πR24=2πR2⇔h34+14=2⇔h=73=1,91

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bể nước lớn của khu công nghiệp có phần chứa nước là một khối nón đỉnh S phía dưới (hình vẽ), đường sinh SA = 27  mét. Có một lần lúc bể chứa đầy nước, người ta phát hiện nước trong bể không đạt yêu cầu về vệ sinh nên lãnh đạo khu công nghiệp cho thoát hết nước để làm vệ sinh bể chứa. Công nhân cho thoát nước ba lần qua một lỗ ở đỉnh S. Lần thứ nhất khi mực nước tới điểm M thuộc SA thì dừng, lần thứ hai khi mực nước tới điểm N thuộc SA thì dừng, lần thứ ba mới thoát hết nước. Biết rằng lượng nước mỗi lần thoát bằng nhau. Tính độ dài đoạn MN.

2723−1 m

99343−1 m

99323−1 m

93323−1 m

Xem đáp án

Chọn C

Một bể nước lớn của khu công nghiệp có phần chứa nước là một khối nón đỉnh S phía dưới (hình vẽ), đường sinh SA = 27  mét. Có một lần lúc bể chứa đầy nước (ảnh 1)

Ta gọi V1, V2, V lần lượt là thể tích khối nón có đường sinh là SN, SM, SA.

Do ΔSEM đồng dạng với ΔSOA nên ta có SMSA=SESO=EMOA

Lại có V2V=13π.EM2.SE13π.OA2.SA⇔23=SASM3⇔23=SM273⇔SM=131223

Tương tự V1V=SNSA3⇔13=SN273⇔SN=65613

Vậy MN=SM−SN=131223−65613

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón (N) có chiều cao h, độ dài đường sinh l, bán kính đáy r. Kí hiệu Sxq là diện tích xung quanh của khối nón (N). Công thức nào sau đây là đúng?

Sxq=πrh

Sxq=2πrl

Sxq=2πr2h

Sxq=πrl

Xem đáp án

Đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD. Khi quay tứ diện đó quanh trục AB có bao nhiêu hình nón khác nhau được tạo thành?

Một.

Hai.

Không có hình nón nào.

Ba.

Xem đáp án

Đáp án B

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có diện tích xung quanh là Sxq và bán kính r. Công thức nào sau đây dùng để tính đường sinh  của hình nón đã cho.

l=Sxqπr

l=2Sxqπr

l=2πSxqr

l=Sxq2πr

Xem đáp án

Đáp án A

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có bán kính đường tròn đáy bằng R, chiều cao bằng h, độ dài đường sinh bằng l . Khẳng định nào sau đây đúng?

l=R2−h2

R=l2+h2

h=R2−l2

l=R2+h2

Xem đáp án

Đáp án D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh a. Một khối nón có đỉnh là tâm của hình vuông ABCD và đáy là hình tròn nội tiếp hình vuông A'B'C'D'. Kết quả tính diện tích toàn phần Stp của khối nón đó có dạng bằng πa24b+c với b và c là hai số nguyên dương và b > 1. Giá trị của bc là

bc = 5

bc = 8

bc = 15

bc = 7

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có diện tích xung quanh bằng 5πa2 và bán kính đáy bằng a. Độ dài đường sinh của hình nón đã cho là

a5

3a2

3a

5a

Xem đáp án

Đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tứ diện đều cạnh a có một đỉnh trùng với đỉnh hình nón, ba đỉnh còn lại nằm trên đường tròn đáy của hình nón. Khi đó diện tích xung quanh của hình nón bằng

32πa2

233πa2

33πa2

3πa2

Xem đáp án

Đáp án C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác vuông có cạnh huyền bằng a2. Diện tích xung quanh Sxq của hình nón đó là

Sxq=πa233

Sxq=πa222

Sxq=πa226

Sxq=πa223

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một miếng tôn hình tròn có bán kính 50 cm. Biết hình nón có thể tích lớn nhất khi diện tích toàn phần của hình nón bằng diện tích miếng tôn ở trên. Khi đó hình nón có bán kính đáy bằng

102 cm

502 cm

20 cm

25 cm

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh S có chiều cao bằng bán kính đáy và bằng 2a. Mặt phẳng (P) đi qua S cắt đường tròn đáy tại A và B sao cho AB=23a. Khoảng cách từ tâm của đường tròn đáy đến (P) bằng

a5

a

a22

2a5

Xem đáp án

Đáp án D

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đặt được vào trong một hình nón hai khối cầu có bán kính lần lượt là a và 2a sao cho các khối cầu đều tiếp xúc với mặt xung quanh của hình nón, hai khối cầu tiếp xúc với nhau và khối cầu lớn tiếp xúc với đáy của hình nón. Bán kính đáy của hình nón đã cho là

5a

3a

22a

8a3

Xem đáp án

Đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái phễu có dạng hình nón chiều cao của phễu là 30 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 15 cm (hình H1). Nếu bịt kín miệng phễu rồi lật ngược phễu lên (hình H2) thì chiều cao của cột nước trong phễu gần với giá trị nào sau đây?Một cái phễu có dạng hình nón chiều cao của phễu là 30 cm. Người ta đổ một lượng nước vào phễu sao cho chiều cao của cột nước trong phễu bằng 15 cm (hình H1). (ảnh 1)

1,553 cm.

1,306 cm.

1,233 cm.

15 cm.

Xem đáp án

Đáp án B

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một hình nón đỉnh S có chiều cao bằng 8 cm bán kính đáy bằng 6 cm. Cắt hình nón đã cho bởi một mặt phẳng song song với mặt phẳng chứa đáy được một hình nón (N)  đỉnh S có đường sinh bằng 4 cm. Thể tích của khối nón (N)  là

V=768125π cm3

V=786125π cm3

V=2304125π cm3

V=2358125π cm3

Xem đáp án

Đáp án A

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón (N) có bán kính đáy bằng a và diện tích xung quanh Sxq=2πa2. Tính thể tích V của khối chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD nội tiếp đáy của khối nón (N) và đỉnh S trùng với đỉnh của khối nón (N).

V=25a33

V=22a33

V=23a3

V=23a33

Xem đáp án

Đáp án D

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón đỉnh S, đáy là đường tròn nội tiếp tam giác ABC. Biết rằng AB = BC = 10a, AC = 12a, góc tạo bởi hai mặt phẳng (SAB) và (ABC) bằng 45o. Thể tích V của khối nón đã cho là

V=3πa3

V=9πa3

V=27πa3

V=12πa3

Xem đáp án

Đáp án B

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cắt hình nón S bởi một mặt phẳng đi qua trục ta được thiết diện là một tam giác vuông cân, cạnh huyền bằng a2. Thể tích khối nón bằng

πa24

πa326

πa2212

πa3212

Xem đáp án

Đáp án D

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 60o, diện tích xung quanh bằng 6πa2. Thể tích V của khối nón đã cho là

V=3πa324

V=πa324

V=3πa3

V=πa3

Xem đáp án

Đáp án C

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón (N) có góc ở đỉnh bằng 60o. Mặt phẳng qua trục của (N) cắt (N) theo một thiết diện là tam giác có bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2. Tính thể tích khối nón (N)

V=33π

V=43π

V=3π

V=6π

Xem đáp án

Đáp án C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Hình nón (N) có đỉnh A và đường tròn đáy là đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD. Thể tích V của khối nón (N) là

V=π3a327

V=6a327

V=π6a39

V=π6a327

Xem đáp án

Đáp án D

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình nón có thiết diện qua trục là tam giác đều. Gọi V1, V2 lần lượt là thể tích của khối cầu nội tiếp ngoại tiếp và nội tiếp hình nón đã cho. Tính V1V2

4

2

8

16

Xem đáp án

Đáp án C

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Với một đĩa phẳng hình tròn bằng thép bán kính R, phải làm một cái phễu bằng cách cắt đi một hình quạt của đĩa này và gấp phần còn lại thành một hình nón. Gọi độ dài cung tròn của hình quạt còn lại là x. Tìm x để thể tích khối nón tạo thành nhận giá trị lớn nhất.

x=2πR63

x=2πR23

x=2πR33

x=πR63

Xem đáp án

Đáp án A

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nón gọi là nội tiếp mặt cầu nếu đỉnh và đường tròn đáy của hình nón nằm trên mặt cầu. Tìm chiều cao h của hình nón có thể tích lớn nhất nội tiếp mặt cầu có bán kính R cho trước.

h=3R2

h=5R2

h=5R4

4R3

Xem đáp án

Đáp án D

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt cầu (S) có bán kính R không đổi, hình nón (H) bất kì nội tiếp mặt cầu (S). Thể tích khối nón (H) là V1; và thể tích phần còn lại của khối cầu là V2. Giá trị lớn nhất của V1V2 bằng

8132

7632

3281

819

Xem đáp án

Đáp án D

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một tấm bìa có hình dạng tam giác vuông, biết b và c là độ dài hai cạnh góc vuông của tấm bìa. Trên tấm bìa đó ta chọn cạnh huyền làm trục rồi quay xung quanh tấm bìa đó (kể cả điểm trong) với trục tạo thành một khối tròn xoay. Thể tích V khối tròn xoay sinh ra bởi tấm bìa đó là

V=b2c23b2+c2

V=πb2c23b2+c2

V=2πb2c23b2+c2

V=πb2c232b2+c2

Xem đáp án

Đáp án B

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối gỗ hình trụ có bán kính 3 cm và chiều cao 6 cm, đáy là hai hình tròn tâm O và O'. Đục khối gỗ này tạo ra hai khối nón có đỉnh nằm trên OO' và đáy trùng với hai đáy của khối gỗ sao cho góc ở đỉnh bằng 60o (như hình vẽ) và OI=x32<x<33. Giá trị nhỏ nhất của tổng diện tích xung quanh hai hình nón đã đục bằng

12π cm2

14π cm2

44π cm2

72π cm2

Xem đáp án

Đáp án A

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tấm tôn hình tam giác đều SBC có độ dài cạnh bằng 3. K là trung điểm BC. Người ta dùng compa vạch một cung tròn MN có tâm là S, bán kính SK. Lấy phần hình quạt gò thành hình nón không có mặt đáy với đỉnh là S, cung MN thành đường tròn đáy của hình nón (hình vẽ). Tính thể tích khối nón trên.Một tấm tôn hình tam giác đều SBC có độ dài cạnh bằng 3. K là trung điểm BC. Người ta dùng compa vạch một cung tròn MN có tâm là S, bán kính SK (ảnh 1)

π10564

3π32

3π332

π14164

Xem đáp án

Đáp án A