53 Bài tập về Điều chế, Độ rượu (ancol) cực hay có lời giải (P1)
28 câu hỏi
Cho sơ đồ chuyển hóa sau (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y → Z → metyl axetat.
Các chất Y, Z trong sơ đồ trên lần lượt là:
CH3COOH, CH3OH.
C2H4, CH3COOH
C2H5OH, CH3COOH.
CH3COOH, C2H5OH
Đáp án: C
Từ tinh bột chỉ có thể tạo ra đường C6H12O6, suy ra Y phải là rượu C2H5OH (phản ứng lên men), vì chất cuối cùng là este có gốc axetat nên Z phải là CH3COOH (hoặc dựa vào đáp án, chỉ có ý C có rượu etylic)
Trong công nghiệp, glixerin được sản xuất theo sơ đồ nào sau đây
Propan → propanol → glixerin
Propen → allylclorua → 1,3 – điclopropan-2-ol → glixerin
Butan → axit butylic → glixerin
Metan → etan → propan → glixerin
Đáp án: B
Sơ đồ đúng theo sách giáo khoa là
Propen → allylclorua → 1,3-điclopropan-2-ol → glixerin
Ancol metylic (CH3OH ) không thể điều chế trực tiếp từ chất nào sau đây?
CH3Cl
HCHO
CH3 -COO-CH3
HCOOH
Đáp án: D
Chất CH3Cl cho tác dụng với NaOH, HCHO cho tác dụng với CO, CH3COOCH3 tác dụng với NaOH => chỉ có HCOOH không thể trực tiếp điều chế ra CH3OH
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CHO và CH3CH2OH
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO
Đáp án: B
Từ glucozo dựa vào phản ứng lên men ta thu được rượu etylic => Loại C và D
Xét ý A và B, chỉ có CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH (xúc tác + nhiệt độ) (phản ứng điều chế axit axetic trong công nghiệp) là thỏa mãn
Khí CO2 sinh ra khi lên men rượu một lượng glucozơ được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo được 40g kết tủa. Khối lượng ancol etylic thu được là
18,4 gam.
16,8 gam.
16,4 gam.
17,4 gam.
Đáp án: A
Ta có: nCO2 = 40 : 100 = 0,4 mol
Vì nCO2 = nrượu => mrượu = 0,4 . 46 = 18,4
Cho m gam tinh bột lên men thành C2H5OH với hiệu suất 81%, hấp thụ hết lượng CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 được 55 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Giá trị m là
75 gam
125 gam.
150 gam.
225 gam.
Đáp án: A
Tinh bột lên men → đường → 2C2H5OH + 2CO2
Ta có phương trình:
Ca(HCO3)2 (nung nóng) => CaCO3 + H2O + CO2
=> nCO2 = 0,1.2 + 0,55 = 0,75 mol
Vì hiệu suất 81% nên số mol CO2 thu được theo lý thuyết là 0,75 : 81% = 25/27 mol
=> m tinh bột = 25/27 : 2 . 162 = 75 gam
Thể tích ancol etylic 92o cần dùng là bao nhiêu để điều chế được 2,24 lít C2H4 (đktc). Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 62,5% và d = 0,8 g/ml.
8 ml
10 ml
12,5 ml
3,9 ml
Đáp án: B
C2H5OH -> C2H4 + H2O
n(C2H4) = 2,24 / 22,4 = 0,1 (mol) = số mol C2H5OH nguyên chất trên lý thuyết.
Trên thực tế hiệu suất phản ứng là 62,5%
=> n(C2H5OH) (lượng thực tế) = 0,1 / (62,5%) = 0,16 (mol)
=> m(C2H5OH) = 7,36 (g)
d = 0,8 (g/ml) => thể tích C2H5OH nguyên chất cần dùng là
V = 7,36 / 0,8 = 9,2(ml)
Độ của rượu được tính bằng số ml rượu nguyên chất trong 100ml dung dịch rượu.
Áp dụng điều này => cứ 100ml dung dịch rượu 92 độ có 92ml rượu nguyên chất.
Vậy để có 9,2 ml rượu nguyên chất cần thể tích dd rượu là V = 10ml.
Đi từ 150 gam tinh bột sẽ điều chế được bao nhiêu ml ancol etylic 46o bằng phương pháp lên men ancol? Cho biết hiệu suất phản ứng đạt 81% và d = 0,8 g/ml
46,875 ml.
93,75 ml.
21,5625 ml
187,5 ml.
Đáp án: D
Khối lượng tinh bột thực thế tham gia phản ứng: 150. 0,81= 121,5g
Phương trình: (C6H10O5)n -> 2nC2H5OH + 2nCO2
Có số mol tinh bột tham gia phản ứng là 0,75 => số mol rượu là 1,5 mol
=> m rượu = 1,5.46 = 69 gam
Ta có: m = D . V -> V rựou = 86,25 ml
Vì rượu 46 độ nên thể tích thu được là: 86,25 : 46 . 100 = 187,5 ml
Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là
60
58
30
48
Đáp án: D
nCO2 = 0,4 => n glucozo = 0,4 : 2 : 0,75 = 4/15
=> m glucozo = 4/15 . 180 = 48 gam
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
20
30
13,5
15
Chọn đáp án D
m dung dịch giảm = m↓ - \({m_{C{O_2}}}\)
→ \({m_{C{O_2}}}\)= 10 – 3,4 = 6,6 gam
→ \({n_{C{O_2}}}\)= 6,6 : 44 = 0,15 mol
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Theo phương trình: \({n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \frac{1}{2}{n_{C{O_2}}} = \frac{1}{2}0,15 = 0,075\,\,mol\)
H% = 90%
→ \({n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}}\)thực tế = \(\frac{{0,075}}{{0,9}} = \frac{1}{{12}}mol\)
→ m = \(\frac{1}{{12}}.180\) = 15 gam
Từ một tấn khoai chứa 20% tinh bột, bằng phương pháp lên men người ta điều chế được 100 lít rượu etylic tuyệt đối có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Hiệu suất của quá trình phản ứng là
100 %
70%
80%
75%
Đáp án: B

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X. Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa. Giá trị của m là:
750
550
810
650
Đáp án: A
Các phản ứng:
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6
C6H12O6→ 2C2H6O + 2CO2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
2CO2 + Ca(OH)2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2→ CO2 + CaCO3 + H2O
=> m = 3,75 . 162.100/81 = 750 g
Cho sơ đồ chuyển hóa: Glucozơ → X → Y → CH3COOH.
Hai chất X, Y lần lượt là:
CH3CH2OH và CH2=CH2.
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Đáp án: C
Từ glucozo dựa vào phản ứng lên men ta thu được rượu etylic => Loại C và D
Xét ý A và B, chỉ có CH3CHO + 1/2O2 CH3COOH (phản ứng điều chế axit axetic trong công nghiệp) là thỏa mãn
Tính khối lượng glucozơ chứa trong nước quả nho để sau khi lên men cho ta 100 lít rượu vang 10o. biết hiệu suất lên men đạt 95%, rượu etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8g/ml
16,5 kg
15,6kg
61,5kg
51,6kg
Đáp án: A
Ta có glucozo → 2C2H5OH + 2CO2
nrượu = 100 . 0,1 . 0,8 : 46 = 4/23 mol
=> mglucozo = 4/23 : 2 : 0,95 . 180 = 16,47 kg
Trong 10 kg gạo nếp chứa 80% tinh bột, khi lên men ở hiệu suất 80%, ta thu được V lít ancol etylic (C2H5OH) có khối lượng riêng 0,789 g/ml. Vậy V có giá trị là:
4 lít
4,32 lít
4,52 lít
4,61 lít
Đáp án: D
Ta có ntinh bột = 10 . 0,8 . 0,8 : 162 = 16/405
=> mrượu = 16/405 . 2 .46 = 3,63 kg
vì D = m/V => V = 3,63 : 0,789 = 4,61
Khi dùng mùn cưa có 50% xenlulôzo để sản xuất 1 tấn rượu, hiệu suất cả quá trình70%. Lượng mùn cưa cần:
2000,3 kg
2581 kg
2515,53 kg
5031 kg
Đáp án: D
Theo bài ra, ta có nrượu = 1000 : 46 = 21,74 kmol
=> mmùn cưa = 21,74 : 2 : 0,7 : 0,5 . 162 = 5031 kg
Lên men m g glucozơ với H= 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thu hết vào dd nước vôi trong thu được 10g kết tủa, khối lượng dd sau phản ứng giảm 3,4g so với khối lượng dd nước vôi trong ban đầu, giá trị m là
13
30
15
20
Đáp án: C
CO2 + Ca(OH)2 -----> CaCO3 + H2O
a________a_____________a
CO2 + CaCO3 + H2O ---> Ca(HCO3)2
b________b_______________b
Kết tủa tạo ra là : CaCO3 = (a - b) x 100 = 10 -> a - b = 0,1 mol
m(dung dịch giảm ) = m kết tủa - mCO2 = 10 - 44 x ( a + b ) = 3,4 -> a + b = 0,15 mol
-> a = 0,125
-> b = 0,025 mol
=> nCO2 = 0,125 + 0,025 = 0,15 mol
Phản ứng lên men :
C6H12O6 -----> 2CO2 + 2C2H5OH
0,075_________0,15 mol
Số mol C6H12Ô6 cần cho phản ứng lên men là : 0,075 x 180 = 13,5
Do hiệu suất là 100 % : => mC6H12O6 = 13,5 x 100/90 = 15 g
Cho 2,5kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích ancol etylic 400 thu được biết ancol etylic có khối lượng riêng là 0,8g/ml và quá trình chế biến anol etylic hao hụt 10%
3194,4ml
27850ml
2875ml
23000ml
Đáp án: C
Ta có V rượu = 0,92.100/(40.0,8) = 2,875 l
Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic, toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dd Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất mỗi quá trình là 80% thì giá trị m là
949,2 gam
945,0 gam
950,5 gam
1000 gam
Đáp án: A
nCO2 = 750 : 100 = 7,5 mol
Tinh bột lên men → đường → 2C2H5OH + 2CO2
=> Khối lượng tinh bột là: m tinh bột = 7,5 : 2 : 0,8 : 0,8 . 162 = 949,21 gam
Pha a gam rượu etylic (D = 0,8g/ml) vào nước được 80ml rượu 250. Giá trị của a là
16.
25,6.
32.
40
Đáp án: A
VC2H5OH nguyên chất sau khi pha = 80 x 25% = 20 ml.
Mà d = 0,8 g/ml → a = 20 x 0,8 = 16 gam
Khối lượng glucozơ cần để điều chế 0,1 lít rượu êtylic (khối lượng riêng D = 0,8 g/ml) với hiệu suất 80% là
180 gam.
195,65 gam
186,55 gam.
200 gam.
Đáp án: B
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
mC2H5OH = 100 x 0,8 = 80 gam → nC2H5OH = 80 : 46 = 1,74 mol → nC6H12O6 = 1,74 : 2 = 0,87 mol.
Mà H = 80% → nC6H12O6 = 0,87 : 80% = 1,0875 mol → mC6H12O6 = 1,0875 x 180 = 195,75 gam
Thực hiện phản ứng lên men m gam glucozơ thu được 750 ml rượu 10º. Biết khối lượng riêng của rượu là: 0,7907 g/ml và hiệu suất phản ứng lên men rượu là 60%. Giá trị m là:
193,35
139,21
210
186,48
Đáp án: A
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
VC2H5OH nguyên chất = 750 x 10% = 75 ml → mC2H5OH = 75 x 0,7907 = 59,3025 gam.
→ nC2H5OH = 59,3025 : 46 = 1,289 mol
→ nC6H12O6 = 0,645 mol → mC6H12O6 = 0,645 x 180 = 116,1 gam.
Mà H = 60% → m = 116,1 : 60% = 193,5 gam
Cho Na dư vào V (ml) cồn etylic 46o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml; của nước là 1 g/ml) thu được 42,56 lít H2 (đktc). Giá trị của V là
475 ml
200 ml
100 ml
237,5 ml
Đáp án: C
V ml cồn etylic 460 có chứa 0,46V ml rượu và 0,54V ml nước
→ nC2H5OH = = 0,008V mol , nH2O = = 0,03V mol
Khi tham gia phản ứng với Na → 2nH2 =nC2H5OH + nH2O
→ 2. 1,9 = 0,008V + 0,03V → V= 100 ml
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol) etylic 46o là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
5,4 kg.
5,0 kg
6,0 kg.
4,5 kg.
Chọn đáp án D
Ta có Vrượu nguyên chất = \(\frac{{5.46}}{{100}}\) = 2,3 lít
⟹ \[{m_{{C_2}{H_5}OH}}\; = 2,3.\,0,8 = 1,84\,kg = 1840{\rm{ }}gam.\]
Ta có: (C6H10O5)n → 2nC2H5OH
Theo sơ đồ: \({m_{tinh\,bot}} = \frac{{1840.162n}}{{92n}} = 3240\)gam.
Mà H = 72% → mtinh bột = \(\frac{{3240.100}}{{72}}\) = 4500 gam = 4,5 kg
Etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô được sản xuất chủ yếu theo cách nào dưới đây ?
Hiđrat hóa etilen với xúc tác H3PO4/SiO2 (to, p).
Chưng khan gỗ.
Đi từ dẫn xuất halogen bằng phản ứng với dung dịch kiềm.
Thủy phân este trong môi trường kiềm
Đáp án: A
Hidrat hóa etilen với xúc tác được etanol dùng làm dung môi hoặc nguyên liệu thô
Phương pháp điều chế ancol etylic nào dưới đây không dùng trong công nghiệp ?
Cho hỗn hợp khí etilen và hơi nước đi qua tháp chứa H3PO4.
Cho etilen tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nóng.
Lên men đường glucozơ.
Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm.
Đáp án: D
Thủy phân dẫn xuất halogen trong môi trường kiềm có thể tạo thành ancol, anđehit hay muối của axit cacboxylic tùy thuộc
vào dẫn xuất halogen, với lại trong công nghiệp cần phải dùng một lượng lớn chất dẫn xuất halogen để điều chế, nên điều
này rất khó
Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic. Tính thể tích rượu 40o thu được, biết rượu nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%.
3194,4 ml.
2785,0 ml.
2875,0 ml.
2300,0 ml.
Đáp án: C
Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa. Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu. Giá trị của m là
20,0.
30,0.
13,5.
15,0.
Đáp án: D
mdd giảm = m↓ - mCO2
→ mCO2 = 10 - 3,4 = 6,6 gam
→ nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 mol.
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
Theo phương trình: nC6H12O6 = 0,15 : 2 = 0,075 mol.
Mà H% = 90%
→ thực tế = 0,075 : 90% = mol
→ m = = 15 gam






