520+ câu trắc nghiệm Kiểm soát nhiễm khuẩn trong thực hành điều dưỡng có đáp án - Phần 10
99 câu hỏi
Quy định về phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh viện đã được đưa vào Luật khám bệnh chữa bệnh do Quốc Hội thông qua năm:
2000
2005
2008
2009
Chọn đáp án D
Công tác kiểm soát NKBV là nhiệm vụ của các cán bộ nào sau đây:
GĐ bệnh viện
Các trưởng khoa
Các điều dưỡng trưởng
Tất cả các NVYT
Chọn đáp án D
Việc tốt nhất cần phải làm ngay để kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện là:
Mua thêm máy móc hiện đại và mua thêm nhiều vật tư tiêu hao chăm sóc người bệnh
Cho sử dụng nhiều kháng sinh mới
Tổ chức lại hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn BV
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án C
Câu nào là không đúng về nhiễm khuẩn mắc phải trong bệnh viện:
Một trong những sự cố hay sai sót trong y khoa có thể gặp phải
Tỷ lệ mắc từ 5-10% tùy theo quốc gia, vùng, bệnh viện
Chi phí điều trị có thể chiếm 1/3 chi phí trong các chi phí về sai sót y khoa
Không thể phòng ngừa được
Chọn đáp án D
Khi xảy ra nhiễm khuẩn bệnh viện tại đơn vị mình, anh/ chị cần làm công việc nào sau đây:
Xác định xem có đúng là nhiễm khuẩn bệnh viện không và báo cáo với người có trách nhiệm
Giám sát xem có ca nào khác không
Xác định nguyên nhân và can thiệp ngay
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho các nhóm người bệnh nào:
Chỉ những người bệnh vào viện để phẫu thuật
Chỉ những người nhiễm HIV/AIDS
Chỉ những người bệnh viêm gan B
Mọi người bệnh, không phụ thuộc vào người đó có mắc bệnh nhiễm trùng hay không.
Chọn đáp án D
Thực hiện phòng ngừa chuẩn giúp phòng ngừa và kiểm soát lây nhiễm các bệnh nguyên có trong:
Máu
Chất tiết
Chất bài tiết
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Những biện pháp nào sau đây không nằm trong phòng ngừa chuẩn:
Rửa tay
Sử dụng đúng phương tiện phòng hộ cá nhân
Sử dụng kháng sinh dự phòng lây nhiễm
Phòng ngừa tai nạn do vật sắc nhọn đâm
Chọn đáp án C
Các đường lây truyền chính trong bệnh viện:
Đường không khí
Đường tiếp xúc
Đường giọt bắn
Tất cả đúng
Chọn đáp án D
Khi ho, hắt hơi, động tác nào sau đây được khuyến cáo để phòng ngừa lây nhiễm:
Che mũi, miệng bằng khăn giấy, hoặc khuỷu tay, rửa tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng bàn tay, rửa tay ngay sau đó
Che mũi miệng bằng khăn giấy, không cần rửa tay
Luôn mang khẩu trang y tế
Chọn đáp án A
Dụng cụ tái sử dụng được chia thành:
Dụng cụ thiết yếu
Dụng cụ bán thiết yếu
Dụng cụ không thiết yếu
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Dụng cụ thiết yếu là dụng cụ:
Đi vào khoang vô khuẩn, mạch máu cần phải khử khuẩn bậc cao
Đi vào da và niêm mạc bị tổn thương cần phải khử khuẩn bậc cao hoặc tiệt khuẩn
Đi vào khoang vô khuẩn, mạch máu, dụng cụ phẫu thuật cần phải tiệt khuẩn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Quy trình xử lý dụng cụ cần phải qua các bước:
Khử khuẩn, xấy khô, đóng gói, tiệt khuẩn
Làm sạch, khử khuẩn, xấy khô, đóng gói, dán nhãn, tiệt khuẩn
Làm sạch, khử khuẩn, đóng gói, dán nhãn, tiệt khuẩn
Khử khuẩn, xấy khô, đóng gói, dán nhãn, tiệt khuẩn
Chọn đáp án B
Tiệt khuẩn là quá trình:
Tiêu diệt hầu hết các vi khuẩn gây bệnh
Tiêu diệt hầu hết các bào tử, và vi khuẩn gây bệnh
Chỉ diệt được các vi khuẩn gây bệnh, vi rút và nấm
Ngâm với dung dịch Cidex OPA (Orthophataldehyde)
Chọn đáp án B
Dụng cụ nội soi mềm dùng trong chẩn đoán là :
Dụng cụ thiết yếu
Dụng cụ bán thiết yếu
Dụng cụ không thiết yếu
Tất các đều đúng
Chọn đáp án B
Dụng cụ phẫu thuật nội soi là dụng cụ:
Phải tiệt khuẩn
Nên dùng 1 lần rồi bỏ
Chỉ cần khử khuẩn bậc cao với Cidex OPA (Orthophataldehyde)
Là dụng cụ bán thiết yếu
Chọn đáp án A
Hóa chất dùng trong làm sạch:
Hóa chất khử khuẩn
Các chất tẩy rửa và enzyme
Peracetic Acid
Cidex OPA
Chọn đáp án B
Nhân viên y tế là:
Những người lao động đang thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân tại các cơ sở KBCB
Các bác sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, nhân viên vệ sinh, nhân viên y tế công cộng, học sinh, sinh viên
Những người có những hoạt động tiếp xúc liên quan tới NB hoặc với máu hay dịch cơ thể khác từ NB trong bệnh viện, phòng xét nghiệm, hoặc những cơ sở chăm sóc y xã hội khác.
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Phơi nhiễm là tình trạng:
Có tiếp xúc với máu, mô hoặc dịch tiết cơ thể của nguồn bệnh nhiễm HIV như: vết thương xuyên qua da do kim đâm hoặc da bị cắt bởi những vật sắc, nhọn
Bắt tay, ôm, hôn người bệnh
Vận chuyển người bệnh bằng băng ca
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án A
Thời gian thiết lập điều trị dự phòng tốt nhất là:
Ngay sau khi bị phơi nhiễm
Không quá 72 giờ kể từ sau phơi nhiễm
Sau 1 tuần
Không cần quan tâm đến thời gian
Chọn đáp án A
Xử lý ban đầu ngay sau khi bị phơi nhiễm là quan trọng nhất bao gồm:
Sát khuẩn ngay với dung dịch sát khuẩn
Nặn máu, ói mửa
Rửa ngay dưới vòi nước sạch
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án C
Thời gian uống thuốc dự phòng là:
1 tuần
1 tháng
6 tháng
1 năm
Chọn đáp án B
Khi có tác dụng phụ của thuốc NVYT cần:
Ngưng thuốc ngay
Đến gặp bác sĩ điều trị để được tư vấn
Cứ uống vài ngày sau sẽ hết
Tự thay đổi thuốc cũng được
Chọn đáp án B
Khi bị phơi nhiễm không nên:
Cho máu
Hiến tạng
Tình dục không an toàn
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Trong các quy trình rửa tay thường quy, thao tác "chà hai lòng bàn tay vào nhau và miết mạnh kẽ trong các ngón tay" là bước thứ mấy:
4
2
3
1
Chọn đáp án C
Thời điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong "5 thời điểm rửa tay" khi chăm sóc bệnh nhân:
Trước khi tiếp xúc vật dụng xung quanh bệnh nhân
Trước khi tiếp xúc đụng chạm vào bệnh nhân
Sau khi có nguy cơ tiếp xúc đụng chạm vào dịch tiết bệnh nhân
Trước khi thực hiện các thủ thuật chăm sóc vô khuẩn
Chọn đáp án A
Theo 5 thời điểm cần vệ sinh tay của WHO, tình huống nào sau đây thuộc thời điểm số 2:
Trước khi bắt tay, trợ giúp bệnh nhân đi bộ
Trước khi đánh răng, mặc quần áo cho bệnh nhân, chuẩn bị thuốc
Trước khi tiêm thuốc
Tất cả câu trên đều đúng
Chọn đáp án C
Khi tiếp xúc đụng chạm vào bệnh nhân theo thứ tự từ bệnh nhân A đến bệnh nhân B rồi đến bệnh nhân C, nên sát khuẩn tay nhanh vào lúc nào:
Trước khi chạm vào bệnh nhân A và sau khi chạm vào bệnh nhân C
Chỉ sau khi chạm vào bệnh nhân
Chỉ sau khi chạm vào bệnh nhân A
Trước khi chạm vào bệnh nhân A, B, C và sau khi chạm vào bệnh nhân C
Chọn đáp án D
Bạn chọn cách vệ sinh tay nào sau đây khi nghi ngờ có tiếp xúc đụng chạm vào dịch tiết của bệnh nhân:
Sát khuẩn tay nhanh hoặc rửa tay với nước và xà phòng
Rửa tay với nước và xà phòng
Sát khuẩn tay nhanh hoặc rửa tay với nước và xà phòng tùy mức độ phơi nhiễm dịch tiết
Sát khuẩn tay nhanh
Chọn đáp án B
Sau khi chăm sóc bệnh nhân mà có mang găng thì:
Không cần rửa tay vi găng tay có thể thay thế việc rửa tay
Không cần rửa tay nếu găng không bị rách
Phải rửa tay vì găng tay không thể thay thế cho việc rửa tay
Có thể mang găng này để tiếp tục chăm sóc cho bệnh nhân khác
Chọn đáp án C
Câu : Mục đích của sử dụng găng tay là :
A. Hạn chế vật sắc nhọn xuyên vào tay
B. Hạn chế nguy cơ phơi nhiễm với máu, dịch
C. Nhân viên y tế dễ thao tác khi thực hành chăm sóc người bệnh
D. Tất cả các ý trên đều đúng
Chọn đáp án B
Khi chăm sóc bệnh nhận mà dự kiến sẽ bị bắn tóe máu vào cơ thể và mặt cần mang những phương tiện phòng hộ cá nhân:
Áo choàng và tấm che mặt
Áo choàng và kính mắt bảo hộ
Áo choàng, kính mắt bảo hộ và khẩu trang y tế
Áo choàng, kính mắt bảo hộ, khẩu trang y tế và găng tay
Chọn đáp án D
Khi tháo phương tiện phòng hộ cá nhân, phương tiện nào được khuyến cáo tháo sau cùng để bảo vệ cho người NVYT:
Găng tay
Khẩu trang
Áo choàng
Kính bảo hộ
Chọn đáp án B
Khi đứng trong vòng 1 mét cách bệnh nhân có bệnh lây truyền qua đường giọt bắn hay khi chăm sóc cho bệnh nhân lây qua đường giọt bắn, cần mang khẩu trang loại:
Khẩu trang N95
Khẩu trang y tế
Khẩu trang y tế hoặc N95
Bất kì loại nào
Chọn đáp án B
Chất thải y tế là:
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại và nước thải y tế.
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế thông thường và nước thải y tế.
Chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường.
Chọn đáp án A
Về phân loại chất thải y tế, phát biểu sau đây là SAI:
Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường phải phân loại để quản lý ngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh
Từng loại chất thải y tế phải được phân loại riêng vào trong bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định.
Trường hợp các chất thải y tế nguy hại không có khả năng phản ứng, tương tác với nhau và áp dụng cùng một phương pháp xử lý cũng phải được phân loại vào bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa khác nhau.
Khi chất thải lây nhiễm đễ lẫn với chất thải khác hoặc ngược lại thì hỗn hợp chất thải đó phải thu gom, lưu giữ và xử lý như chất thải lây nhiễm.
Chọn đáp án C
Chất thải lây nhiễm bao gồm những loại nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn, ví dụ như kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây truyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh; cưa dùng trong phẫu thuật và các vật sắc nhọn.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn, ví dụ như chất thải thấm, dính, chứa máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly.
Chất phóng xạ, ví dụ như vỏ bọc, bao bì, hộp đựng của viên thuốc xạ trị.
Chất thải giải phẫu, ví dụ như mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.
Chọn đáp án C
Chất thải nào sau đây KHÔNG là chất thải nguy hại không lây nhiễm:
Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại
Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản xuất.
Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại nặng.
Chất thải giải phẫu, ví dụ như mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động vật thí nghiệm.
Chọn đáp án D
Về phân loại chất thải lây nhiễm, phát biểu nào sau đây là SAI:
Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng trong thùng hoặc hộp có màu đỏ.
Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng.
Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng.
Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2 lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng.
Chọn đáp án A
Vi khuẩn lao có thể lây truyền qua đường nào sau đây:
Tiếp xúc
Giọt bắn
Không khí
Trung gian vật mang
Chọn đáp án C
Vị trí thường xuyên tiếp xúc trong phòng bệnh, NGOẠI TRỪ:
Thanh giường
Nút gọi điều dưỡng
Điện thoại
Đèn chiếu sáng phòng
Chọn đáp án D
Vị trí thường xuyên tiếp xúc trong nhà vệ sinh bệnh viện, NGOẠI TRỪ:
Bồn cầu
Cần gạt bồn cầu
Gương
Tay nắm cửa
Chọn đáp án C
Ethanol 70% là hóa chất khử khuẩn có thể đạt được mức độ nào sau đây:
Tiệt khuẩn
Khử khuẩn mức độ cao
Khử khuẩn mức độ trung bình - cao
Khử khuẩn mức độ thấp - trung bình
Chọn đáp án D
Khu vực được phân loại tùy theo nguy cơ lây nhiễm là loại A, NGOẠI TRỪ:
Phòng pha chế thuốc của khoa Dược
Phòng hồi sức
Phòng cách ly
Phòng mổ
Chọn đáp án A
Nhiễm khuẩn huyết có liên quan đến catheter là:
Nhiễm khuẩn huyết tiên phát
Xuất hiện sau 2 ngày
Cấy máu ra vi khuẩn hội sinh 2 lần dương tính
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Vi khuẩn hội sinh là: (Chọn câu sai)
Vi khuẩn không thường trú
Vi khuẩn thường trú
Vi khuẩn thường hiện diện trên bề mặt cơ thể mà không gây bệnh
Có thể gây NKH khi phân lập được nhiều lần trên cùng một người bệnh đang nằm viện
Chọn đáp án A
Những biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn máu cơ bản trên những BN có đặt catheter mạch máu trung tâm bao gồm: (Chọn câu sai)
Rửa tay trước khi đặt catheter vào trong mạch máu
Mặc đầy đủ phương tiện phòng hộ vô khuẩn
Sử dụng cồn trong Chlorhexidine hoặc cồn trong I ốt để sát khuẩn nơi đặt catheter
Sử dụng kháng sinh dự phòng sau khi đặt catheter vào mạch máu trung tâm
Chọn đáp án D
Thời gian lưu catheter ngoại biên ở người lớn thường là:
24 giờ
48 giờ
72 giờ
96 giờ
Chọn đáp án D
Thời gian lưu catheter ngoại biên ở trẻ em thường là:
24 giờ
48 giờ
72 giờ
Tất cả đều sai
Chọn đáp án D
Nhiễm khuẩn vết mổ xảy ra phẫu thuật không cấy ghép cơ quan hoặc bộ phận giả có thể xuất hiện trong vòng:
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
Chọn đáp án A
Kháng sinh dự phòng chỉ áp dụng cho phẫu thuật:
Sạch
Sạch và có nguy cơ nhiễm
Bẩn
A và B
Chọn đáp án D
Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ tốt cần phải thực hiện:
Điều trị bệnh nhân bị nhiễm khuẩn trước khi mổ
Tắm bệnh nhân vào ban đêm và sáng ngày hôm sau trước mổ
Cạo lông khi cần thiết
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Nhân viên phòng mổ không được tham gia vào cuộc mổ nếu : (Chọn câu sai)
Bị bệnh ngoài da
Bị bệnh tim mạch
Mang nhiều nữ trang vào phòng mổ
Không rửa tay và khử trùng tay
Chọn đáp án B
Kháng sinh dự phòng dùng trong phẫu thuật cần phải:
Thực hiện trong vòng 180 phút trước mổ, chú ý thời gian bán hủy của KS sử dụng.
Thực hiện trong vòng 120 phút trước mổ, chú ý thời gian bán hủy của KS sử dụng.
Thực hiện ngay tại lúc rạch da.
Tất cả ý trên đúng
Chọn đáp án B
Kháng sinh dự phòng trong phẫu thuật được chọn đầu tiên là kháng sinh:
Nhóm cephalosporin thế hệ 1
Nhóm cephalosporin thế hệ 2
Nhóm cephalosporin thế hệ 3
Nhóm quinolon
Chọn đáp án A
Nhằm phòng ngừa viêm phổi bệnh viện, các nghiên cứu chứng minh:
Chỉ cần thực hiện một số biện pháp phòng ngừa theo hướng dẫn
Cần thực hiện biện pháp can thiệp gồm tổng hợp các biện pháp phòng ngừa theo hướng dẫn
Chỉ cần rửa tay đúng thời điểm
Tất cả các ý trên đúng
Chọn đáp án B
Các đường vào của vi khuẩn gây VPBV có thể gặp là từ:
Hít chất tiết từ vùng hầu họng
Vi khuẩn trực tiếp đi vào đường hô hấp dưới qua các dụng cụ hỗ trợ hô hấp bị nhiễm khuẩn, hoặc bàn tay nhân viên y tế
Vi khuẩn qua niêm mạc ruột vào hạch bạch huyết sau đó đi vào phổi
Tất cả cấu trên đúng
Chọn đáp án D
Yếu tố nguy cơ do can thiệp y tế mà không làm tăng nhiễm khuẩn hô hấp dưới là:
Được đặt nội khí quản hoặc mở khí quản
Đặt ống thông mũi dạ dày: ống thông làm gia tăng vi sinh vật ký sinh ở vùng mũi hầu, gây trào ngược dịch dạ dày có thể dẫn đến viêm phổi.
Người bệnh được đặt catheter tĩnh mạch cảnh
Các bệnh lý cần thở máy kéo dài: Làm tăng nguy cơ tiếp xúc với các dụng cụ nhiễm
Chọn đáp án C
Nhằm phòng viêm phổi bệnh viện, nếu không có chống chỉ định, bệnh nhân nên được đặt nằm ở tư thế:
Nằm ngửa
Nằm nghiêng
Bán nghiêng, đầu cao 30 - 45 độ
Nâng cao đầu 10 độ
Chọn đáp án C
Nhằm phòng VPBV, bệnh nhân cần được chăm sóc răng miệng bằng:
Nước muối
Nước cất
Dung dịch sát khuẩn
A và B
Chọn đáp án C
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu trong bệnh viện chủ yếu do:
Đặt thông tiết niệu
Nội soi đường niệu
Nhiễm khuẩn huyết dẫn đến nhiễm khuẩn tiết niệu
Do bệnh nhân suy giảm miễn dịch
Chọn đáp án A
Dự phòng nhiễm khuẩn tiết niệu bệnh viện bằng biện pháp sau:
Thực hành nguyên tắc vô khuẩn trong đặt ống thông
Kiểm tra giám sát thực hành kỹ thuật
Chăm sóc tốt thông tiểu lưu
Tất cả các câu trên đều đúng
Chọn đáp án D
Yếu tố nào dưới đây không gây nguy cơ Nhiễm khuẩn tiết niệu liên quan đến thông tiểu:
Hệ thống thông tiểu hở
Kỹ thuật đặt thông tiểu không vô khuẩn
Thông tiểu có tẩm chất kháng khuẩn
Thời gian đặt thông tiểu kéo dài
Chọn đáp án C
Khi đặt sonde tiểu, cần sử dụng chất bôi trơn nào:
Loại không tan trong nước, vô trùng
Loại tan trong nước, không vô trùng
Loại không tan trong nươc, không vô trùng
Loại tan trong nước, vô trùng
Chọn đáp án D
Khi đặt sonde tiểu, thời gian lưu sonde tiểu tối đa thông thường là:
5 ngày
7 ngày
10 ngày
Tất cả sai
Chọn đáp án B
NB mắc NKBV là do:
Yếu tố nội sinh bản thân người bệnh
Ngoại Sinh (Môi trường)
CBYT (NVYT)
Tất cả đều đúng
Chọn đáp án D
Yếu tố làm tăng nguy cơ NKBV:
Thiết bị và dụng cụ thăm khám
Phẫu thuật
Bệnh nhân quá tải
Tất cả
Chọn đáp án D
Phòng ngừa chuẩn được áp dụng cho nhóm người nào:
Những người bệnh làm phẫu thuật
Những người bệnh HIV, Viêm gan B
Cho mọi người bệnh, không phụ thuộc nhiễm trùng hay không
Chọn đáp án C
Biện pháp nào dưới đây không phụ thuộc PN Chuẩn:
Vệ sinh tay
Mang PTPH khi tiếp xúc với máu và dịch tiết
Mang khẩu trang khi chăm sóc tất cả bệnh nhân
Khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ giữa mỗi BN
Chọn đáp án C
Có thể sử dụng 1 áo choàng để chăm sóc hơn 1 người bệnh nếu:
Không có vết bẩn trên áo choàng
Thay găng và vệ sinh tay giữa các NB
Tất cả những NB ở cùng 1 KV tập trung và không có dấu hiệu tiếp xúc trực tiếp với NB và áo không bẩn.
Cả 3 ý trên
Chọn đáp án C
Khi chăm sóc cho 1 NB mắc cúm A/ H1N1, biện pháp kiểm soát lây nhiễm giọt bắn đường hô hấp là :
Luôn bố trí NB trong buồng dự phòng lây truyền từ không khí
Mang kt có hiệu lực lọc cao
Mang 1 khẩu trang y tế khi cách NB 1 m
Mang 1 khẩu trang y tế khi lấy bệnh phẩm đờm
Chọn đáp án C
Biện pháp quan trọng để phòng ngừa lây truyền giọt bắn:
Phòng cách ly có xử lý không khí thích hợp (Áp lực âm) hoặc thông khí tốt
Giữ BN cách nhau tối thiếu 1 m
Mang áo choàng , bao giày, găng tay trước và tháo sau khi ra khỏi, rửa tay
A, B đúng
Chọn đáp án B
Tập hợp các BPPN nào dưới đây áp dụng cho mọi người bệnh mắc cúm theo mùa:
Phòng ngừa chuẩn + PN giọt bắn
Phòng ngừa chuẩn + Tiếp xúc + Không khí
Phòng ngừa chuẩn + Phòng ngừa không khí
Phòng ngừa chuẩn + Giọt bắn + Tiếp xúc
Chọn đáp án D
Tập hợp các BPPN sau đây áp dụng cho người bệnh nghi ngờ hoặc mắc bênh Lao:
PNC + Giọt bắn
PNC + Giọt bắn + Không Khí
PNC + Không Khí
PNC + Giọt bắn + Tiếp Xúc
Chọn đáp án C
Hóa chất khử khuẩn bậc cao có tác dụng tiệt khuẩn, tiêu diệt tất cả vi khuẩn kể cả bào tử:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Người bệnh bị ho ra máu và bắn vào Ambu trong khi được thở qua bóng không làm thay đổi quá trình xử lý dụng cụ:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Dụng cụ nào sau đây là phải tiệt khuẩn:
Dụng cụ phẫu thuật nội soi
Ống nội soi mềm chẩn đoán
Mask thở oxy
Tất cả các ý trên
Chọn đáp án A
Mức độ khử khuẩn đối với mặt nạ khí dung:
Khử khuẩn trung bình
Khử khuẩn bậc cao
Tiệt khuẩn
A và B
Chọn đáp án B
Khi tiếp xúc với dụng cụ được tiệt khuẩn, khử khuẩn mức độ cao, NVYT cần làm gì:
Không sử dụng găng
Sử dụng găng sạch
Sử dụng găng vô khuẩn
Sử dụng găng sạch hoặc vô khuẩn
Chọn đáp án C
Biện pháp quan trọng để phòng ngừa tổn thường kim đâm:
Đóng nắp kim cẩn thận trước khi bỏ vào thùng đựng vật sắc nhọn
Luôn tháo rời kim khỏi bơm tiêm trước khi bỏ vào thùng
Bỏ kim và bơm tiêm vào thùng hoặc gạc kim khỏi bơm tiêm ở cửa thùng
Cả 3 cái đúng
Chọn đáp án C
Để ngăn ngừa virus lây bệnh qua đường máu cho NVYT trong phòng ngừa phơi nhiễm nghề nghiệp, chúng ta cần chú trọng hoạt động nào nhất trong các hoạt động sau:
Đẩy mạnh việc chủng ngừa VGB
Coi tất cả máu và dịch tiết đều có khả năng lây nhiễm
Ngăn ngừa tổn thương xuyên thấu qua da
Tất cả đúng
Chọn đáp án B
Vi khuẩn trên tay thường gây NKBV là loại nào:
VK vãng lai
VK thường trú
Cả 2
Không phải hai loại trên
Chọn đáp án A
Rửa tay thường quy loại bỏ gì:
VK vãng lai
VK thường trú
Cả 2
Không VK nào
Chọn đáp án A
Nên cử một nhân viên hằng ngày đổ đầy dung dịch rửa tay vào 1 thời điểm nhất định để đảm bảo dung dịch vệ sinh rửa tay không hết:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Trong quy trình rửa tay thường quy, chà mặt ngoài các ngón tay này vào lòng bàn tay kia là bước mấy:
1
2
4
5
Chọn đáp án C
Thời điểm nào sau đây KHÔNG nằm trong 5 thời điểm rửa tay khi chăm sóc bệnh nhân của WHO:
Trước khi tiếp xúc BN
Sau khi tiếp xúc với dịch tiết BN
Trước khi tiếp xúc vật dụng xung quanh bệnh nhân
Trước khi thực hiện các thủ thuật chăm sóc vô khuẩn
Chọn đáp án C
Hình thức rửa tay nào sau đây phù hợp sau khi đổ bô tiểu:
Rửa tay nhanh
Rửa tay bằng xà phòng và nước
Không cần rửa tay
A và B đúng
Chọn đáp án B
Bệnh nhân bị TNGT gãy hở cẳng chân, BN bị chảy máu rất nhiều và đưa vào phòng phẫu thuật, drap giường, băng ca và bàn mổ dính khá nhiều máu, cách xử lý băng ca bị vấy máu như thế nào:
Dùng khăn lau khô máu, sau đó lau lại bằng dd khử khuẩn
Đổ dd khử khuẩn vào vết máu, chờ theo thời khuyến cáo của hóa chất, dùng khăn giấy 1 lần và lau bỏ, sau đó lau lại bằng quy trình lau thông thường.
Lau như quy trình vệ sinh thông thường, sau đó lau lại bằng dd khử khuẩn nồng độ cao hơn.
Chọn đáp án A
Cách phân vùng đúng theo màu sắc theo nguy cơ lây nhiễm, nguy cơ cao là màu gì:
Đỏ
Xanh
Vàng
Chọn đáp án A
Cách xử lý không khí tối ưu nhất trong phòng mổ nhằm phòng ngừa NKVM là:
Dùng điều hòa trung tâm với 3 luồng khí trao đổi trên giờ kết hợp với phun khử khuẩn.
Đưa không khí tươi vô khuẩn với ít nhất 15 luồng khí/ giờ và hút khí dơ ra dưới sàn.
Dùng điều hòa chỉnh 25 độ C
Chọn đáp án B
Biện pháp nào dưới đây không sử dụng để dự phòng NKVM:
Tắm khử khuẩn cho người bệnh trước phẫu thuật
Chuẩn bị vùng rạch da đúng quy định
Vệ sinh hô hấp và sắp xếp người bệnh
Áp dụng đúng liệu pháp kháng sinh dự phòng.
Chọn đáp án C
KSPN trong ngoại khoa được cho vào thời điểm:
Ngay sau khi rạch da
30 - 45 phút trước khi mổ
3 giờ trước mổ
120 phút trước mổ
Chọn đáp án D
Nhằm PNNKVM các biện pháp chuẩn bị da trước phẫu thuật bao gồm:
Tắm bệnh nhân, rửa da và sát trùng da vùng phẫu thuật bằng dung dịch sát khuẩn, không cạo lông.
Tắm bệnh nhân, cạo lông và sát trùng da vùng phẫu thuật bằng dung dịch sát khuẩn.
Tắm bệnh nhân, cạo lông, rửa da và sát trùng da bằng dung dịch sát khuẩn.
Chọn đáp án A
Thay đường truyền phải thực hiện mỗi 48 giờ sẽ hạn chế hoặc PN nhiễm khuẩn huyết do đặt catheter:
Đúng
Sai
Chọn đáp án B
Con đường không liên quan đến NKH tiên phát là:
VK trên da người bệnh di chuyển vào vùng da của vị trí đặt ống thông và tụ tập suốt chiều dài bề mặt ống thông đến đầu ống thông
VK xâm nhập trực tiếp vào nắp cửa bơm thuốc do tiếp xúc với bàn tay hoặc thiết bị cài đặt bị nhiễm
VK từ nhiễm khuẩn bệnh viện khác như viêm phổi và NKVM
Từ dịch bị nhiễm đưa vào
Chọn đáp án C
Theo CDC 2011, dd sát khuẩn khuyến cáo sử dụng để PN NKH trên bệnh nhân đặt catheter TM trung tâm :
Tinture of iodine
Chlorhexidine 0.5% + alcohol
Alcohol 70 + Iodine
Chọn đáp án B
Không cần thay catheter ở TM ngoại biên người lớn trước 72 giờ để PK NK huyết:
Đúng
Sai
Chọn đáp án A
Dụng cụ hỗ trợ hô hấp sau sử dụng cần sử dụng biện pháp sử lý hợp lý nhất là:
Khử khuẩn mức độ thấp
Khử khuẩn mức độ trung bình
Khử khuẩn mức độ trung bình cao
Khử khuẩn mức độ cao
Nhất thiết phải tiệt khuẩn
Chọn đáp án D
Các vi khuẩn đa kháng thuốc thường gặp trong nhiễm khuẩn Phổi BV là:
Acinetobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, E. coli, Staphylococcus Aureus, SNC.
Acinetobacter spp, Staphylococcus Aureus, Staphylococcus saprophyticus
Pseudomonas aeruginosa, Staphylococcus Aureus, E. coli
Chọn đáp án A
Nhằm phòng ngừa vi khuẩn bệnh viện, NKVM, NKH các nghiên cứu chứng minh:
Chỉ cần thực hiện một số biện pháp phòng ngừa theo hướng dẫn.
Cần thực hiện biện pháp can thiệp tổng hợp các biện pháp phòng ngừa theo hướng dẫn
Chỉ cần rửa tay đúng thời điểm
Phòng ngừa chuẩn
Chọn đáp án B








