500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 9
Đề thi

500+ câu Trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng thương mại (có đáp án) - Phần 9

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp20 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đáp án nào sau đây phản ánh đầy đủ và đúng về yêu cầu của kế toán ngân hàng?

Tính khách quan, tính trung thực, tính kịp thời

Tính khách quan, tính trung thực, tính kịp thời, tính đầy đủ

Tính khách quan, tính trung thực, tính kịp thời, tính có thể so sánh được, tính đầy đủ

tính kịp thời, tính có thể so sánh được, tính đầy đủ

Xem đáp án

Chọn đáp án

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất về nguyên tắc giá gốc?

Mọi tài sản được phản ánh trong báo cáo tài chính của ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền đã trả hoặc phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm ghi nhận tài sản.

Mọi tài sản được phản ánh trong báo cáo tài chính của ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Giá gốc của tài sản là giá bán của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm ghi nhận tài sản.

Mọi tài sản được phản ánh trong báo cáo tài chính của ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền đã trả cho người bán tài sản.

Các đáp án đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thanh toán bằng thư tín dụng có thể sử dụng trong những tình huống nào?

Trường hợp hai bên mua và bán hàng hoá không tín nhiệm lẫn nhau

Trường hợp hai bên mua và bán hàng hoá có tín nhiệm lẫn nhau

Trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ không tín nhiệm lẫn nhau

Trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có tín nhiệm lẫn nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bà Lan đi siêu thị Big C mua hàng, Bà Lan thanh toán bằng thẻ trả trước số tiền 5.000. Biết Thẻ của bà Lan được cấp tại ngân hàng Agribank Láng hạ và thẻ đủ số dư. Siêu thị Big C có TK tại ngân hàng Techcombank Kim Liên HN. Hỏi ngân hàng Agribank Láng Hạ hạch toán thế nào nhận được lệnh thanh toán từ Techcombank? (Hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 5.000

Có TK 4273- Ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ: 5.000

Nợ TK 4273: 5.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (Big

5.000

C. Nợ TK 4273: 5.000

Có TK 5012: 5.000

Nợ TK 4211 (Lan): 5.000

Có TK 5012: 5.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 31 Công ty N đến ngân hàng thương mại A xin vay vốn với tổng dự toán 600 triệu đồng ốn tự có của công ty tham gia 50%. Công ty dự kiến:

- Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.

- Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm

- Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/4/N. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, lãi trả hàng tháng (không ân hạn lãi), kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.

Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 12% năm (Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)

17,959triệu

14,495 triệu

16,459 triệu

15,995 triệu

Xem đáp án

Chọn đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh HN 1 UNT trị giá 100.000 nhờ thu tiền của công ty B có tài khoản tại ngân hàng VCB chi nhánh Hải phòng. UNT có ủy quyền hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB chi nhánh Hải phòng hạch toán thế nào khi nhận được lệnh chuyển Nợ về thanh toán UNT từ ngân hàng VCB HN và kiểm tra tài khoản của Công ty B không đủ số dư, ngân hàng yêu cầu công ty B nộp tiền vào tài khoản? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 5113- Chuyển tiền đến năm nay chờ xử lý: 100.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Nợ TK 5111-Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán : 100.000

Nợ TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán: 100.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 5/10/N KH XY nộp vào ngân hàng 1.000, gửi tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng với lãi suất 7%/năm, trả lãi đáo hạn. Hỏi kế toán ngân hàng hạch toán thế nào tại ngày 5/10/N khi nhận tiền gửi của khách hàng? (Đơn vị tính triệu đồng)

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND: 1.000

Có TK 4212- tiền gửi có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND: 1.000

Có TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Nợ TK 4232- tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Có TK TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị VND: 1.000

Nợ TK 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ VND: 1.000

Có TK 4212- tiền gửi có kỳ hạn VND (KH XY): 1.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài hình thức huy động vốn qua tài khoản tiền gửi ngân hàng thương mại còn có thể huy động vốn bằng cách nào?

Phát hành tín phiếu và trái phiếu kho bạc

Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng

Phát hành các giấy tờ có giá

Phát hành chứng chỉ tiền gửi và cổ phiếu

Xem đáp án

Chọn đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu có thể sử dụng trong trường hợp nào?

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại

Trong trường hợp hai bên cung ứng dịch vụ có sự tín nhiệm lẫn nhau, hoặc có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại.

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa có sự tín nhiệm lẫn nhau

Trong trường hợp hai bên mua bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ không có sự tín nhiệm lẫn nhau hoặc trong trường hợp thanh toán dịch vụ cung cấp có phương tiện đo đếm chính xác bằng đồng hồ như điện, nước, điện thoại

Xem đáp án

Chọn đáp án

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 20/4/N khách hàng X nộp vào ngân hàng 500.000 gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 7%/năm, lĩnh lãi đáo hạn. Đến hạn (20/10/N) khách hàng X không đến ngân hàng rút toán bộ gốc và lãi bằng tiền mặt. Giả sử ngày 25/10/N khách hàng X đến rút gốc, lãi kế toán ngân hàng hạch toán nghiệp vụ này thế nào? Biết lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm. (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.548 (=500.000 *7%/365*183)

Nợ TK 801- Chi trả lãi tiền gửi: 342 ( =500.000 *0,5%/365*5)

Có TK 1011: 517.890

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 491- Lãi phải trả: 18.027(=500.000 *7%/365*188)

Có TK 1011: 518.027

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 491- Lãi phải trả: 17.548

Có TK 1011: 517.548

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 801- Trả lãi tiền gửi: 17.548

Có TK 1011: 517.548

Xem đáp án

Chọn đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại NH VCB HN lập lệnh chuyển Có số tiền 230.000 về thanh toán UNC nội dung A trả tiển cho B (B có TK VCB SL) nhưng số tiền trên chứng từ gốc 320.000. Kế toán NH VCB SL hạch toán thế nào khi ngân hàng VCB HN đã chuyển số tiền sai thiếu bổ sung?

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000

Có TK 5113- Chuyển tiền đến chờ xử lý: 90.000

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000

Có TK 4211 (B): 90.000

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000

Có TK 4211 (A): 90.000

Nợ TK 4211 (B): 90.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến: 90.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là cho vay từng lần?

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay nhưng không phải ký hợp đồng tín dụng.

Là mỗi lần vay khách hàng phải làm thủ tục vay và ký hợp đồng vay từng lần.

Là mỗi lần vay khách hàng phải ký hợp đồng vay từng lần, từ lần hai trở đi không phải làm đơn xin vay.

Là A và C

Xem đáp án

Chọn đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản phản ánh đối tượng kế toán là tài sản của ngân hàng có kết cấu là:

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Có

Tăng ghi bên Nợ, giảm ghi bên Có, có số dư Nợ

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Có

Tăng ghi bên Có, giảm ghi bên Nợ, có số dư bên Nợ

Xem đáp án

Chọn đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quản lý vốn chủ sở hữu gồm những nội dung gì?

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản có ; Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản có có rủi ro; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; xác định vốn chủ sở hữu với vốn cho vay;

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tổng tài sản; Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác.

Xác định vốn chủ sở hữu trong quan hệ với tài sản rủi ro. Xác định vốn CSH trong mối liên hệ với các nhân tố khác; xác định vốn chủ sở hữu với quan hệ bảo lãnh, cho thuê tài chính.

Xem đáp án

Chọn đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng trong giao dịch thanh toán, bao gồm:

Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi,

Nhờ thu, ủy nhiệm thu, thẻ ngân hàng

Các phương tiện thanh toán khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Gồm cả A, B, C

Xem đáp án

Chọn đáp án

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây về vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là đúng ?

Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.

Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.

Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW, vốn điều lệ đó có thể nhỏ hoặc lớn tuỳ thuộc quy mụ hoạt động của từng NHTM .

Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chứng từ nào sau đây không làm căn cứ ghi cho nghiệp vụ ngân hàng nhận tiền gửi của khách hàng?

Giấy nộp tiền

Sổ tiền gửi/Sổ tiết kiệm/Chứng chỉ tiền gửi

Uỷ nhiệm chi/Uỷ nhiệm thu/Séc chuyển khoản/Séc bảo chi/Phiếu chuyển khoản

Giấy lĩnh tiền

Xem đáp án

Chọn đáp án

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Lan Anh nộp ủy nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để trả lãi và nợ gốc của món vay 100.000, thời hạn vay 3 tháng (2/3-2/6/N), lãi suất 12%/năm. Theo thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng lãi và gốc trả 1 lần khi đáo hạn. Nếu NH dự thu lãi ngày kế toán hạch toán như thế nào khi đáo hạn thu gốc, lãi? (đơn vị tính 1.000đ)

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.067

Có TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay: 3.067 (=100*12%/365*92)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.067

Có TK 702: Lãi phải thu từ cho vay: 3.067 (=100*12%/365*92)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 103.000

Có TK 3941: Lãi phải thu từ cho vay: 3.000 (=100*12%/12*3)

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Nợ TK 4211- TG Cty Lan Anh: 100.000

Có TK 2111- Cho vay ngắn hạn: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lãi suất huy động vốn của các NHTM do ai quyết định?

Do từng NHTM quy định cụ thể trên cơ sở quy định của NHTW trong từng thời kỳ và theo diễn biến thị trường.

Do NHTW quyết định toàn bộ sau khi có ý kiến thống nhất của NHTM, kho bạc nhà nước và cỏc ngành

Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định

Do NHTW và các NHTM cùng quyết định

Xem đáp án

Chọn đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong trường hợp nào?

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ cung ứng hoặc sử dụng để chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và dịch vụ cung ứng

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá.

Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi có thể sử dụng trong thanh toán hàng hoá và thanh toán nợ với ngân hàng.

Xem đáp án

Chọn đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội sở của ngân hàng VCB nhận được lệnh chuyển Nợ về kết quả thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng từ chi nhánh VCB Hải Phòng số tiền 600.000 và VCB đã lập lệnh thanh toán tới trung tâm thanh toán quốc gia và đã nhận được giấy báo Có của trung tâm thanh toán quốc gia. Hỏi kế toán Hội sở VCB hạch toán nghiệp vụ này thế nào (đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 10/5/N ông Nguyễn Văn A đến NHTM X gửi tiết kiệm số tiền 300 triệu, kỳ hạn 2 tháng lĩnh lãi cuối kỳ. Lãi suất ngân hàng áp dụng cho loại tiền gửi này là 5%/năm, nếu khách hàng rút trước hạn thì sẽ hưởng lãi suất không kỳ hạn 0,4%/năm. Giả sử bạn là nhân viên giao dịch hãy tất toán sổ tiết kiệm cho ông A khi: Ông A xin tất toán sổ vào ngày đến hạn 10/7/N ?(Biết: Ngân hàng tính lãi theo số ngày thực tế của tháng; số ngày tính lãi lấy ngày đầu, bỏ ngày cuối; lãi suất được tính trên cơ sở 1 năm 365 ngày)

302,507 trđ

302,047trđ

2,507 trđ

2,047trđ

Xem đáp án

Chọn đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty A nộp vào ngân hàng SHB chi nhánh HN 1 UNC trị giá 100.000 yêu cầu ngân hàng trích tài khoản trả tiền cho công ty B có tài khoản tại ngân hàng SHB chi nhánh tp HCM. Hỏi kế toán ngân hàng SHBtp HCM nhận lệnh gì và hạch toán thế nào nếu Công ty B có tài khoản tại ngân hàng này? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5111-Chuyển tiền đi năm nay: 100.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Nhận lệnh chuyển Nợ và hạch toán

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Có TK 4211 (B) : 100.000

Nhận lệnh chuyển Có và hạch toán:

Nợ TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay: 100.000

Có TK 4211 (B): 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông A nộp vào ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu HN 1 séc chuyển khoản trị giá 100.000, séc do Công ty B phát hành có tài khoản tại ngân hàng BIDV Ba Đình HN. Séc hợp lệ. Hỏi kế toán ngân hàng VCB chi nhánh Bà Triệu hạch toán thế nào? (Biết hai ngân hàng thanh toán bù trừ điện tử) (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng đồng VN (B): 100.000

Có TK 4211 (A): 100.000

Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4211 (A)

Nợ TK 5012-Thanh toán bù trừ: 100.000

Có TK 4521-Tiền giữ hộ và đợi thanh toán (A) : 100.000

Nợ TK 4211 (B): 100.000

Có TK 5012: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chủ thể tham gia thanh toán liên ngân hàng điện tử bao gồm những thành viên nào?

Người phát lệnh, người nhận lệnh.

Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh.

Người phát lệnh, người nhận lệnh, ngân hàng nhận lệnh, ngân hàng gửi lệnh, trung tâm thanh toán.

Người phát lệnh, người nhận lệnh, trung tâm thanh toán.

Xem đáp án

Chọn đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Công ty Bắc Hà nộp séc chuyển khoản số tiền 50.000 vào NH công thương Hoàn Kiếm, séc này do Công ty Phương Đông có TK tại NH Nông nghiệp Sơn Tây- Hà Nội ký phát. Hãy hạch toán tại NH công thương Hoàn Kiếm khi nhận được điện báo chấp nhận thanh toán vàn hạch toán tại NH Nông nghiệp sơn Tây- HN khi chấp nhận thanh toán? (NH thanh toán bù trừ). (đơn vị tính: 1.000 đ)

Tại NHNo Sơn Tây

Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000

Tại NHCT Hoàn Kiếm

Nợ TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000

Tại NHNo Sơn Tây

Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000

Tại NHCT Hoàn Kiếm

Nợ TK 5012- TTBT/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000

Tại NHNo Sơn Tây

Nợ TK 5012/ Có TK 4211- TG Công ty Phương Đông: 50.000

Tại NHCT Hoàn Kiếm

Nợ TK 4521- Tiền giữ hộ và đợi thanh toán/ Có TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 50.000

Tại NHNo Sơn Tây

Nợ TK 4211- TG Cty Phương Đông/ Có TK 5012- TTBT: 50.000

Tại NHCT Hoàn Kiếm

Nợ TK 5012- TTBT/ Có TK 4521- Tiền giữ hộ đợi thanh toán: 50.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hội sở của ngân hàng VCB nhận được lệnh chuyển Có về kết quả thanh toán bù trừ điện tử liên ngân hàng từ chi nhánh VCB Hải Phòng số tiền 600.000 và VCB đã lập lệnh thanh toán tới trung tâm thanh toán quốc gia và đã nhận được giấy báo Nợ của trung tâm thanh toán quốc gia. Hỏi kế toán Hội sở VCB hạch toán nghiệp vụ này thế nào (đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Có TK 1113- Tiền gửi thanh toán tại NHNN bằng đồng VN: 600.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn (VCB HP): 600.000

Có TK 5012- Thanh toán bù trừ: 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng X nộp vào ngân hàng 500.000 gửi tiết kiệm, kỳ hạn 6 tháng (20/4/N-20/10/N), lãi suất 7%/năm, lĩnh lãi đáo hạn. Giả sử ngày 25/7/N khách hàng X đến xin rút trước hạn, hỏi kế toán ngân hàng hạch toán và xử lý nghiệp vụ này thế nào? Biết lãi suất không kỳ hạn 0,5%/năm. (Đơn vị tính 1.000đ)?

BT1: Chi trả gốc lãi cho khách hàng

Nợ TK 4232-Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (X): 500.000

Nợ TK 491-Lãi phải trả (X): 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)

Có TK 1011: 500.657,5

BT2: Điều chỉnh giảm chi phí lãi

Nợ TK 491-Lãi phải trả (X): 8.548

Có TK 801-Chi phí trả lãi tiền gửi: 8.548

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 491 (X): 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)

Có TK 1011: 500.657,5

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 491 (X): 9.205,5 (=500.000 *7%/365*96)

Có TK 1011: 509.205,5

Nợ TK 4232 (X): 500.000

Nợ TK 801: 657,5 (=500.000 *0,5%/365*96)

Có TK 1011: 500.657,5

Xem đáp án

Chọn đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết thúc phiên thanh toán bù trừ điện tử tập trung trên địa bàn thành phố Hà nội, ngân hàng BIDV HN nhận được bảng kết quả thanh toán từ NHNN Hà nội với chênh lệch còn phải thu 12.000.000. Hỏi ngân hàng BIDV HN nhận được bảng kết quả này hạch toán thế nào khi đã nhận được giấy báo Có của NHNN? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 5012- Thanh toán bù trừ: 12.000.000

Có TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Nợ TK 5012: 12.000.000

Có TK 1113-Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Nợ TK 1113 -Tiền gửi thanh toán tại NHNN: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Nợ TK 5191- Điều chuyển vốn: 12.000.000

Có TK 5012: 12.000.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng rút tiền mặt VND từ tài khoản tiền gửi, căn cứ vào chứng từ giấy lĩnh tiền, sổ tiền gửi… kế toán hạch toán thế nào?

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị / Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 1012- Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ/ Có TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)

Nợ TK 42 - Tiền gửi của khách hàng (4211, 4212…)/ Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị

Các đáp án đều sai

Xem đáp án

Chọn đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại NHCT Y khi cuối ngày, nhận được bảng kết quả thanh toán bù trừ từ NHNN (thanh toán bù trừ điện tử tập trung trên địa bàn), ngân hàng có số chênh lệch phải thu là 100.000. Kế toán ngân hàng hạch toán thế nào? (đơn vị tính: 1.000 đ)

Nợ TK 5012: 100.000

Có TK 1113: 100.000

BNợ TK 5012: 100.000

Có TK 4211: 100.000

Nợ TK 1113: 100.000

Có TK 5012: 100.000

Nợ TK 4211: 100.000

Có TK 5012: 100.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đối tượng kế toán sau đây đối tượng nào thuộc đối tượng tài sản ngân hàng?

Tiền gửi tại NHNN

Tiền gửi của khách hàng

Vốn điều lệ

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Xem đáp án

Chọn đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại NHCT Hoàn Kiếm HN, ngày 20/4/N Công ty Bắc Hà nộp séc chuyển khoản số tiền 50 tr, séc này do Công ty Phương Đông có TK cùng NH ký phát, nộp vào séc tiền mặt trả cho Công ty bảo sơn số tiền 30.000, Cty Bảo sơn nhận bằng tiền mặt. Kế toán NH hạch toán thế nào?

Séc CK: Nợ TK 4211 - Tiền gửi công ty Phương Đông: 50.000

Có TK 4211 - Tiền gửi công ty Bắc Hà: 50.000

Séc TM: Nợ TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 30.000

Có TK 1011- TM: 30.000

Séc CK: Nợ TK 4211 - Tiền gửi công ty Phương Đông: 50.000

Có TK 1011- Tiền mặt: 50.000

Séc TM: Nợ TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 30.000

Có TK 1011- TM: 30.000

Séc CK: Nợ TK 4211 - Tiền gửi công ty Phương Đông: 50.000

Có TK 4211- TG Cty Bắc Hà: 50.000

Séc TM: Nợ TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 30.000

Có TK 4211- Công ty Bảo sơn: 30.000

Séc CK: Nợ TK 4211 - Tiền gửi Cty Bắc Hà: 50.000

Có TK 4211- Tiền gửi Cty Phương Đông : 50.000

Séc TM: Nợ TK 4211- TG Công ty Bắc Hà: 30.000

Có TK 4211- Công ty Bảo sơn: 30.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại trung tâm thanh toán của ngân hàng VCB nhận được lệnh chuyển Có từ ngân hàng VCB Láng Hạ về nội dung thanh toán UNC số tiền 200.000 (Công ty Q trả tiền cho Công ty X, công ty X có tài khoản tại ngân hàng VCB Hải phòng). Trung tâm thanh toán ngân hàng VCB sau khi đã kiểm soát lệnh khớp đúng, sẽ hạch toán thế nào nghiệp vụ này? (Đơn vị tính 1.000đ)?

Nợ TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (VCB Láng Hạ): 200.000

Có TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (VCB Hải phòng): 200.000

Nợ TK 5131 -Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (VCB Hải Phòng): 200.000

Có TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (VCB Láng Hạ): 200.000

Nợ TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (VCB Láng Hạ): 200.000

Có TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (VCB Hải phòng): 200.000

Nợ TK 5132- Thanh toán chuyển tiền đến năm nay (VCB Hải phòng): 200.000

Có TK 5131-Thanh toán chuyển tiền đi năm nay (VCB Láng Hạ): 200.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

KH X nộp vào ngân hàng ACB chi nhánh HN bảng kê nộp séc cùng tờ séc bảo chi trị giá 600.000 yêu cầu thanh toán, séc do KH Y ký phát và được bảo chi bởi ACB chi nhánh HP. ACB chi nhánh HP nhận được lệnh chuyển Nợ cùng với bảng kê nộp séc, séc từ ACB HN gửi và ngân hàng đã bảo chi tờ séc này trước đây, ACB chi nhánh HP hạch toán nghiệp vụ này thế nào ? Đơn vị tính: 1.000đ

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (X): 600.000

Nợ TK 4211- Tiền gửi không kỳ hạn bằng VND (Y): 600.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay (ACB HN); 600.000

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 5111- Chuyển tiền đi năm nay (ACB HN); 600.000

Nợ TK 4271- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán séc (Y): 600.000

Có TK 5112- Chuyển tiền đến năm nay (ACB HN); 600.000

Xem đáp án

Chọn đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Khách hàng doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng cần lập bộ hồ sơ gồm những giấy tờ nào ?

Giấy đề nghị vay vốn, giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng.

Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ hoặc dự án đầu tư, báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất.

Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay và các giấy tờ liên quan cần thiết khác.

Tất cả những giấy tờ nêu trên

Xem đáp án

Chọn đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày 5/9/N KH XY đến xin tất toán sổ tiết kiệm số tiền 1.000, kỳ hạn 6 tháng (5/3/N-5/9/N) với lãi suất 7%/năm, trả lãi đáo hạn. Hỏi kế toán ngân hàng tính toán, hạch toán thế nào tại ngày 5/9/N khi khách hàng nhận lãi tiền mặt? (Đơn vị tính triệu đồng)

Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35 (=1.000 x 7%/2)

Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35

Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,287 (=1.000x7%/365x 184)

Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,287

Nợ TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,287

Có TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,287 (=1.000x7%/365x 184)

Nợ TK 491- Lãi phải trả cho tiền gửi (4913) (KH XY): 35,778 (=1.000 x 7%/360x184)

Có TK 1011- Tiền mặt tại đơn vị: 35,777

Xem đáp án

Chọn đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài khoản 491 “Lãi phải trả cho tiền gửi” dùng để phản ảnh số lãi phải trả dồn tích tính trên số tiền gửi của khách hàng đang gửi tại TCTD. Tài khoản này có số dư luôn ghi bên nào?

Bên Nợ

Bên Có

Bên Nợ hoặc bên Có

Bên Nợ và bên Có

Xem đáp án

Chọn đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với hối phiếu thương mại ai là người phát hành hối phiếu?

Người nhập khẩu

Người xuất khẩu và người nhập khẩu.

Ngân hàng mở L/C

Ngân hàng thông báo L/C

Xem đáp án

Chọn đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 60: Bà Nga rút tiền tại cây ATM Vietcombank Mỗ Lao số tiền 2.000, bà Nga cấp thẻ tại chính ngân hàng này (thẻ trả trước). Hỏi ngân hàng Vietcombank Mỗ Lao hạch toán thế nào khi bà Nga rút tiền? (đơn vị tính 1.000 đ)

Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ (Nga): 2.000

Có TK 1011: 2.000

Nợ TK 4211 (Nga): 2.000

Có TK 1014- Tiền mặt tại ATM: 2.000

Nợ TK 4273- Tiền ký quỹ đảm bảo thanh toán thẻ: 2.000

Có TK 1014: 2.000

Nợ TK 2111- Cho vay ngắn hạn (Nga): 2.000

Có TK 1014: 2.000