
25 câu hỏi
1/1
3/1
1/9
3/28
Đáp án C.
3Fe3O4 + 28HNO3loãng → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O
Trong 28 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất oxi hóa, 27 phân tử HNO3 đóng vai trò làm môi trường.
Tỉ lệ giữa số phân tử Fe3O4 với số HNO3 đóng vai trò môi trường = 3:27 = 1/9
2,224
2,737
1,368
3,374
Đáp án C.
9x = 0,11; x= 11/900 => V = 5x.22,4 = 1,368 (l)
140,4 gam
70,2 gam
35,1 gam
Kết quả khác
Đáp án A.
Bảo toàn e ta có: 3x = 1,2 + 6,4 + 8 = 15,6 => x =5,2 .
mAl = 5,2.27=140,4(gam).
Tính oxi hoá: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+
Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu
Tính oxi hoá: Fe 3+ > Fe2+ > Cu2+
Tính khử: Cu > Fe> Fe2+
Đáp án A.
Từ phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
→ Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+
Từ phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
→ Tính oxi hóa của Cu2+ > Fe2+
13x - 9y
23x - 9y
23x - 8y
16x - 6y
Đáp án D.
18,9 gam
37,80 gam
28,35 gam
39,80 gam
Đáp án D.
nZn = 0,2 (mol),
Giả sử sản phẩm khử chỉ có N2.
Ta có: số mol e nhường = 0,4 > số mol e nhận = 0,2.
Vậy sản phẩm khử phải có NH4NO3.
21
19
23
25
Đáp án B.
FeS2 + 8HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là = 1 + 8+ 1+ 2+ 5 + 2= 19
0,95
0,86
0,76
0,9
Chọn C
nAl = 0,5 mol
40%
50%
60%
70%
Đáp án C.
30,77%
69,23%
34,62%
65,38%
Đáp án B.
Gọi số mol Mg và Al lần lượt là a và b mol
2
3
5
4
Đáp án D.
c,e,f
a,d,e
a, c, e
a,e,f
Đáp án A.
Trong những phản ứng trên chỉ có phản ứng c), e), f) là những phản ứng oxi hóa - khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
23x – 9y
23x – 8y
46x – 18y
13x – 9y
Đáp án C.
(5x-2y)Fe3O4 + (46x -18y)HNO3 ® (15x- 6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O
4
12
3
10
Đáp án A.
KMnO4 là chất oxi hóa hay chất bị khử.
=> Hệ số cần tìm là 4.
1:5
5:1
1:3
3:1
Đáp án B.
Ta có:
3 và 1
1 và 2
2 và 3
3 và 2
Đáp án D.
3Br2 + 2CrO2- + 8OH- ® 6Br- + 2CrO42- + 4H2O
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeO hoặc Fe3O4
Đáp án D.
Bảo toàn e ta có: (3x-2y).0,15 = 0,15 => 3x-2y = 1
14
10
4
12
Đáp án B.
Cu2S + 14HNO3 → 2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O
Trong 14 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, số phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất oxi hóa là 10, còn 4 phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất tạo môi trường.
Tính khử của mạnh hơn của
Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2
Tính khử của mạnh hơn của Fe2+
Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Đáp án D.
Từ phương trình (2) :
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
ta suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.
Mặt khác từ (1):
2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3
nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+.
6
8
7
14
Đáp án C.
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Chất khử: FeSO4
Chất oxi hóa: K2Cr2O7
Tổng hệ số cân bằng của chất oxi hóa và chất khử = 6 + 1 = 7.
2
5
4
3
Đáp án C.
Các phương trình oxi hóa khử là I, II, III, IV.
Các pt phản ứng xảy ra:
3/14
4/7
1/7
3/7
Đáp án D.
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử /tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng = 6/14=3/7.
3
5
2
6
Đáp án C.
Các phương trình : a,b.
(a) Sn + 2HCl (loãng)
Chất oxi hóa ( sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại H).
(b) Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2
Chất oxi hóa (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại H).
(c)
Chất khử (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại Cl).
(d)
Chất oxi hóa (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại S).
(e)
Môi trường
2
3
1
4
Đáp án A.
Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+
Kim loại X khử được ion Y2+
Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y
Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+
Đáp án D.
Từ phương trình 1 có: Tính oxi hóa của Y3+ > X2+
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















