50 câu trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử nâng cao (P2)
Đề thi

50 câu trắc nghiệm Phản ứng oxi hóa - khử nâng cao (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1070 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

Fe3O4 + HNO3(loãng) → …..

Tỉ lệ giữa số phân tử Fe3O4 với số HNO3 đóng vai trò môi trường là :

1/1

3/1

1/9

3/28

Xem đáp án

Đáp án C.

3Fe3O4 + 28HNO3loãng → 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O

Trong 28 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, có 1 phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất oxi hóa, 27 phân tử HNO3 đóng vai trò làm môi trường.

Tỉ lệ giữa số phân tử Fe3O4 với số HNO3 đóng vai trò môi trường = 3:27 = 1/9

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,05 mol Ag và 0,03 mol Cu vào dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm NO và NO2 có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3. Thể tích khí X (đktc) là:

2,224

2,737

1,368

3,374

Xem đáp án

Đáp án C.

9x = 0,11; x= 11/900 => V = 5x.22,4 = 1,368 (l)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn a gam Al trong dd HNO3 loãng thấy thoát ra 44,8 lít hỗn hợp 3 khí NO, N2O và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2:2. Giá trị của a là:

140,4 gam

70,2 gam

35,1 gam

Kết quả khác

Xem đáp án

Đáp án A.

Bảo toàn e ta có: 3x = 1,2 + 6,4 + 8 = 15,6 => x =5,2 .

mAl = 5,2.27=140,4(gam).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 2 phản ứng:

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ +2Fe2+

Cu2+ + Fe → Cu + Fe2+

Có thể rút ra kết luận:

Tính oxi hoá: Fe3+ > Cu2+ > Fe2+

Tính khử: Fe > Fe2+ > Cu

Tính oxi hoá: Fe 3+ > Fe2+ > Cu2+

Tính khử: Cu > Fe> Fe2+

Xem đáp án

Đáp án A.

Từ phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

→ Tính oxi hóa của Fe3+ > Cu2+

Từ  phản ứng: Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

→ Tính oxi hóa của Cu2+ > Fe2+

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 

FeO + HNO3   →  Fe(NO3)3 + N­xOy + H2O

Sau khi cân bằng, hệ số của HNO3

13x - 9y

23x - 9y

23x - 8y

16x - 6y

Xem đáp án

Đáp án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 13,0 gam Zn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được  dung dịch X và 0,448 lít khí N2 (đktc). Khối lượng muối trong dung dịch X là:

18,9 gam

37,80 gam

28,35 gam

39,80 gam

Xem đáp án

Đáp án D.

nZn = 0,2 (mol),

Giả sử sản phẩm khử chỉ có N2.

Ta có: số mol e nhường = 0,4 > số mol e nhận = 0,2.

Vậy sản phẩm khử phải có NH4NO3.


7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng : FeS2 + HNO3 ® Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O

Sau khi cân bằng, tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là:

21

19

23

25

Xem đáp án

Đáp án B.

FeS2 + 8HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 5NO + 2H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là = 1 + 8+ 1+ 2+ 5 + 2= 19

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,5 lít dung dịch HNO3, phản ứng tạo ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O (là sản phẩm khử, ngoài ra không còn sản phẩm khử nào khác). Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2.

0,95

0,86

0,76

0,9

Xem đáp án

Chọn C

nAl = 0,5 mol

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm thể tích của oxi trong Y là:

40%

50%

60%

70%

Xem đáp án

Đáp án  C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tác dụng vừa đủ với 5,6 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm Cl2 và O2 thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất. Phần trăm khối lượng của Al trong X là :

30,77%

69,23%

34,62%

65,38%

Xem đáp án

Đáp án B.

Gọi số mol Mg và Al lần lượt là a và b mol

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

Na2SO3+KMnO4+KHSO4Na2SO4+K2SO4+MnSO4+H2O

Sau khi cân bằng với hệ số là những số nguyên tối giản thì hệ số của K2SO4 là :

2

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những phản ứng sau đây, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử :

c,e,f

a,d,e

a, c, e

a,e,f

Xem đáp án

Đáp án A.

Trong những phản ứng trên chỉ có phản ứng c), e), f) là những phản ứng oxi hóa - khử vì có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng : Fe3O4 + HNO3 Fe(NO3)3 + NxOy + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử HNO3:

23x 9y

23x 8y

46x 18y

13x 9y

Xem đáp án

Đáp án C.

(5x-2y)Fe3O4 + (46x -18y)HNO3 ® (15x- 6y)Fe(NO3)3 + NxOy + (23x-9y)H2O

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình phản ứng sau:

C6H5C2H5+KMnO4C6H5COOK+MnO2+K2CO3+KOH+H2O

Hệ số (là số nguyên tối giản) đứng trước chất bị khử khi phản ứng cân bằng là :

4

12

3

10

Xem đáp án

Đáp án A.

C6H5C2H5+4KMnO4C6H5COOK+4MnO2+K2CO3+KOH+2H2O

 KMnO4 là chất oxi hóa hay chất bị khử.

=> Hệ số cần tìm là 4.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng hoá học:

Cl2+KOH KCl +KClO3+H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hoá và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hoá học của phản ứng đã cho tương ứng là :

1:5

5:1

1:3

3:1

Xem đáp án

Đáp án B.

Ta có:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phản ứng :

xBr2+yCrO2-+...OH-...Br-+...CrO42-+..H2O

Giá trị của x và y là :

3 và 1

1 và 2

2 và 3

3 và 2

Xem đáp án

Đáp án D.

3Br2 + 2CrO2- + 8OH- ® 6Br- + 2CrO42- + 4H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol FexOy tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt là 

FeO

Fe2O3

Fe3O4

FeO hoặc Fe3O4

Xem đáp án

Đáp án D.

Bảo toàn e ta có: (3x-2y).0,15 = 0,15 => 3x-2y = 1

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng :

Cu2S+HNO3CuNO32+H2SO4+NO2+H2O

Số phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất oxi hóa là?

14

10

4

12

Xem đáp án

Đáp án B.

Cu2S + 14HNO3 → 2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O 

Trong 14 phân tử HNO3 tham gia phản ứng, số phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất oxi hóa là 10, còn 4 phân tử HNO3 đóng vai trò làm chất tạo môi trường.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết các phản ứng xảy ra sau:

2FeBr2  +   Br2   2FeBr3 (1) ; 

2NaBr  +   Cl2   2NaCl  + Br2  (2)

Phát biểu đúng là :

Tính khử của Cl- mạnh hơn của Br -

Tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Cl2

Tính khử của Br- mạnh hơn của Fe2+

Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ phương trình (2) :

2NaBr + Cl2  2NaCl + Br2

ta suy ra tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn Br2.

Mặt khác từ (1):

2FeBr2 + Br2  2FeBr3

nên tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn Fe3+.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng:

FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số cân bằng của chất oxi hóa và chất khử là:

6

8

7

14

Xem đáp án

Đáp án C.

6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4→ 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

Chất khử: FeSO4

Chất oxi hóa: K2Cr2O7 

Tổng hệ số cân bằng của chất oxi hóa và chất khử = 6 + 1 = 7.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(I) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4.

(II) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

(III) Sục hỗn hợp khí NO2 và O2 vào nước.

(IV) Cho MnO2 vào dung dịch HCl đặc, nóng.

(V) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.

Số thí nghiệm có phản ứng oxi hoá - khử xảy ra là :

2

5

4

3

Xem đáp án

Đáp án C.

Các phương trình oxi hóa khử là I, II, III, IV.

Các pt phản ứng xảy ra:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng:

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là:

3/14

4/7

1/7

3/7

Xem đáp án

Đáp án D.

Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử /tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng = 6/14=3/7.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng:

(a) Sn + HCl (loãng)→ 

(b) Fe + H2SO4 (loãng)→ 

(c) MnO2 + HCl (đặc)→

(d) Cu + H2SO4 (đặc)→

(e) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4

Số phản ứng mà H của axit đóng vai trò chất oxi hoá là :

3

5

2

6

Xem đáp án

Đáp án C.

Các phương trình : a,b.

(a) Sn + 2HCl (loãng) SnCl2+H2

              Chất oxi hóa ( sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại H).

(b) Fe + H2SO4 (loãng) FeSO4 + H2

                    Chất oxi hóa (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại H).

(c) MnO2+4HCl ( đặc) MnCl2+Cl2+2H2O

                Chất khử (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại Cl).

(d)Cu+2H2SO4 đặcCuSO4+SO2+2H2O 

              Chất oxi hóa (sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại S).

(e)10FeSO4+2KMnO4+8H2SO45Fe2SO43+K2SO4+2MnSO4+8H2O

                                     Môi trường

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là :

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai kim loại X, Y và các dung dịch muối của chúng có các phản ứng hoá học sau:

(1) X + 2Y3+  X2+ + 2Y2+

(2) Y + X2+  Y2+ + X

Phát biểu đúng là :

Ion Y2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+

Kim loại X khử được ion Y2+

Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y

Ion Y3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion X2+

Xem đáp án

Đáp án D.

Từ phương trình 1 có: Tính oxi hóa của Y3+ > X2+