
25 câu hỏi
9
6
2
10
Đáp án D.
10
22
26
15
Đáp án B.
3Cu2S + 22HNO3 → 6Cu(NO3)2 + 3H2SO4 + 10NO + 8H2O
22
24
18
16
Đáp án B.
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O
Tổng các hệ số (có tỉ lệ nguyên và tối giản nhất) là = 5 + 1+ 8 + 5+ 1+4 = 24.
nhường 12 electron
nhận 13 electron
nhận 12 electron
nhường 13 electron
Đáp án D.
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử
Đáp án B.
nhường (2y – 3x) e
nhận (3x – 2y) e
nhường (3x – 2y) e
nhận (2y – 3x) e
Đáp án C.
KMnO4, Fe2O3, HNO3
Fe, Fe2O3, HNO3
HNO3, H2S, SO2
FeCl2, I2, HNO3
Đáp án A.
Trong các hợp chất, số oxi hóa lần lượt là:
44: 6: 9
46: 9: 6
46: 6: 9
44: 9: 6
Đáp án D.
Pt sau cân bằng:
213
126
162
132
Đáp án C.
Ta có: tỉ lệ số mol giữa N2O và N2 là 3: 2
Pt sau cân bằng: 44Al + 162HNO3 ® 44Al(NO3)3 + 6N2 + 9N2O + 81H2O.
2
8
6
4
Đáp án D.
Chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là: Cl2, FeO, SO2, Fe2+.
3
4
6
8
Đáp án D.
FeS + 4H+ + 3NO3- → Fe3+ + SO42- + 3NO + 2H2O
Tổng hệ số a + b + c = 1 + 4 + 3= 8
0,02 và 0,03
0,01 và 0,02
0,01 và 0,03
0,02 và 0,04
Đáp án B.
Gọi nCu = y, nFe = x mol
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: 3x+2y = 0,07 (1)
Khối lượng hai kim loại = 1,84 g: 56x+64y = 1,84 (2).
Giải 1,2 ta có: x = 0,01, y = 0,02 (mol)
3
4
6
5
Đáp án B.
Chất và ion vừa đóng vai trò chất khử, vừa đóng vai trò chất oxi hóa là: Cl2, SO2, Fe2+, Mn2+.
25,6 gam
16 gam
2,56 gam
8 gam
Đáp án A.
Bảo toàn e: 2y = 0,8 => y = 0,4 (mol). => mCu = 0,4.64 = 25,6 (g).
8
6
5
7
Đáp án D.
Phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử xảy ra giữa HNO3 với lần lượt các chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Fe(NO3)2, FeSO4, FeCO3. (Hợp chất mà trong đó Fe chưa đạt số oxi hóa cao nhất là +3).
oxi hóa – khử nội phân tử
oxi hóa – khử nhiệt phân
tự oxi hóa – khử
không oxi hóa – khử
Đáp án C.
Sự thay đổi số oxi hóa xảy ra chỉ trên 1 nguyên tố là phản ứng tự oxi hóa – khử.
2,24 lít và 6,72 lít
2,016 lít và 0,672 lít
0,672 lít và 2,016 lít
1,972 lít và 0,448 lít
Đáp án B
Gọi số mol NO và lần lượt là x và y mol
Theo bài ra:
(1)
Bảo toàn electron có:
Từ (1) và (2) có x = 0,09 và y = 0,03
Vậy = 0,09.22,4 = 2,016 lít
2
3
4
5
Đáp án C
Phản ứng oxi hóa khử nội phân tử là phản ứng mà sự thay đổi số oxi hóa xảy ra tại các nguyên tố trong cùng 1 phân tử. Các phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử là: 2, 5, 7, 10
6
7
4
5
Đáp án A
- Phản ứng tự oxi hóa – tự khử là phản ứng trong đó sự tăng giảm số oxi hóa xảy ra trên cùng một nguyên tố. Các phản ứng tự oxi hóa – tự khử là: 1, 3, 4, 6, 8, 9.
1 và 22
1 và 14
1 và 10
1 và 12
Đáp án B.
Cu2S + 14HNO3 → 2Cu(NO3)2 + H2SO4 + 10NO2 + 6H2O
61,80%
61,82%.
38,18%
38,20%
Đáp án C.
3
4
5
6
Đáp án C
X là các hợp chất của Fe+2: Fe(NO3)2, FeO, Fe(OH)2 và Fe0, Fe3O4
3:1
28:3
3:28
1:3
Đáp án A.
Ta có các quá trình :
Fe3O4 là chất bị oxi hóa, HNO3 vừa là môi trường vừa là chất bị khử.
Cứ 28 phân tử HNO3 tham gia phản ứng chỉ có 1 phân tử đóng vai trò là chất bị khử, 27 phân tử còn lại đóng vai trò là môi trường.
2,7 gam
5,4 gam
8,1 gam
6,75 gam
Đáp án A.
Fe
Cu
Zn
Al
Đáp án D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















