50 Bài tập về Andehit, Axit cacboxylic siêu hay có lời giải chi tiết (p1)
25 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây về anđehit và xeton không đúng?
Hiđro xianua cộng vào nhóm cacbonyl tạo thành sản phẩm không bền
Anđehit fomic tác dụng với H2O tạo thành sản phẩm không bền
Axetanđehit phản ứng được với nước brom
Axeton không phản ứng được với nước brom
Đáp án : A
HCN phản ứng với nhóm cacboxyl tạo sản phẩm bền:
VD: HCN + CH3CHO CH3-CH(OH)-C≡N
Phản ứng nào dưới đây có sản phẩm là xeton?
CH3-CHCl-CH3 + NaOH
CH3-CCl2-CH3 + NaOH
CH3-CH2-CH2Cl + NaOH
CH3-CH2-CHCl2 + NaOH
Đáp án : B
CH3CCl2CH3 + 2NaOH CH3COCH3 + 2NaCl + H2O
Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử là C3H6O3. X tham gia phản ứng tráng bạc, không tác dụng được với NaOH. Số công thức cấu tạo bền thỏa mãn với điều kiện trên của X là:
3
2
4
1
Đáp án : A
Các đồng phân thỏa mãn là : CH2OHCHOHCHO ; CH3OCHOHCHO ; CH2OH-O-CH2CHO
=> Có 3 đồng phân
Hỗn hợp M gồm xeton X và anken Y. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 12,32 lít O2 (đktc), sinh ra 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
CH3COCH3
CH3COCH2CH3
CH3COCH2COCH3
CH3CH2COCH2CH3
Đáp án : A
nCO2 = nH2O => Xeton no, đơn chức, mạch hở, anken đơn chức
Bảo toàn nguyên tố
=> nX = nO (trong X) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,1 mol
=> Số nguyên tử C trong X < 0,4/0,1 = 4
=> X là axeton
Dãy gồm các chất có thể điều chế trực tiếp (bằng một phản ứng) tạo ra axit axetic là
CH3CHO, C2H5OH, C2H5COOCH3.
CH3CHO, C6H12O6 (glucozơ), CH3OH.
CH3OH, C2H5OH, CH3CHO.
C2H4(OH)2, CH3OH, CH3CHO.
Đáp án : C
CH3OH + CO CH3COOH
C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O
CH3CHO + O2 CH3COOH
Cho các chất CH3CH2COOH (X) ; CH3COOH ( Y) ; C2H5OH ( Z) ; CH3OCH3 (T). Dãy gồm các chất được sắp xếp tăng dần theo nhiệt độ sôi là
T, X, Y, Z.
T, Z, Y, X.
Z, T, Y, X.
Y, T, Z, X
Đáp án : B
Các axit cacboxylic tạo được liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi cao
Este không có liên kết hidro, nhiệt độ sôi thấp. Do đó:
CH3OCH3 < C2H5OH < CH3COOH < CH3CH2COOH
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT C3H4O2. X tác dụng với CaCO3 tạo ra CO2. Y tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo Ag. CTCT thu gọn phù hợp của X, Y lần lượt là?
HCOOCH=CH2, CH3COOCH3.
CH3CH2COOH, HCOOCH2CH3.
HCOOCH=CH2, CH3 CH2COOH.
CH2=CHCOOH, HOCCH2CHO.
Đáp án : D
2CH2=CHCOOH + CaCO3 (CH2=CHCOO)2Ca + CO2 + H2O
HOCCH2CHO + 2Ag2O HOOCCH2COOH + 4Ag
Cho sơ đồ chuyển hóa sau
C2H4 A1 A2 A3 A4 A5.
Chọn câu trả lời sai
A5 có CTCT là HOOCCOOH.
A4 là mộtđianđehit.
A2 là một điol.
A5 là một điaxit.
Đáp án : B
CH2=CH2 CH2Br-CH2Br CH2OH - CH2OH HOC-CHO NaOOC-COONa HOOC-COOH
=> A4 là muối đicacboxylic
Một hợp chất có thành phần là 40% C ; 6,7% H và 53,3% O. Hợp chất có CTĐGN là
C6H8O.
C2H4O.
CH2O.
C3H6O.
Đáp án : C
Gọi chất đó là CxHyOz
=> x : y : z = %C/MC :%H/MH :%O/MO = 1 : 2 : 1
Phát biểu đúng là?
Axit chưa no khi cháy luôn cho số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
anđehit tác dụng với H2 (xúc tác Ni) luôn tạo ancol bậc nhất.
anđehit vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.
A, B, C đều đúng.
Đáp án : D
+) Axit chưa no có k ≥ 2 => nCO2 luôn lớn hơn nH2O
+) Các andehit RCHO + H2 à RCH2OH , là ancol bậc nhất
+) Andehit có cả tính khử (VD pứ với H2), cả tính oxi hóa (VD pứ với Ag+)
Chỉ dùng quỳ tím và nước brom có thể phân biệt được những chất nào sau đây?
axit fomic ; axit axetic ; axit acrylic ; axit propionic.
Axit axetic; axit acrylic; anilin; toluen; axit fomic.
Ancol etylic; ancol metylic; axit axetic; axit propionic.
Ancol etylic; ancol metylic ; phenol ; anilin.
Đáp án : B
Ta thấy:
Axit axetic, axit acrylic , Anilin, toluen , axit fomic
(1) không đổi màu: anilin, toluen
(2) đổi màu hồng: axit axetic, axit acrylic , axit fomic
Nhóm (1) : Chất tạo kết tủa trắng với Br2 là anilin
Nhóm (2) :
Mất màu : axit acrylic
Mất màu và có khí thoát ra là axit fomic
Không mất màu: Axit axetic
Có thể phân biệt HCOOCH3 và CH3COOH bằng:
AgNO3/NH3
CaCO3.
Na.
Tất cả đều đúng.
Đáp án : D
+) Chỉ HCOOCH3 phản ứng với AgNO3/NH3
+) Chỉ CH3COOH phản ứng với CaCO3 , Na
Chất tạo được kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2 là?
HCHO.
HCOOCH3.
HCOOH.
Tất cả đều đúng.
Đáp án : D
Cả HCHO; HCOOCH3 , HCOOH đều chứa nhóm -CH=O trong CTPT , đều tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2
A là axit cacboxylic đơn chức chưa no (1 nối đôi C=C). A tác dụng với brom cho sản phẩm chứa 65,04% brom (theo khối lượng). Vậy A có công thức phân tử là
C3H4O2.
C4H6O2.
C5H8O2.
C5H6O2.
Đáp án : B
Gọi axit là CnH2n-2O2 =>
A + Br2 CnH2n-2Br2O2
=> = 65,04% => n = 4 => A là C4H6O2
A và B là 2 axit cacboxylic đơn chức. Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X. Để trung hòa hết X cần 90 ml dung dịch NaOH 1M. A, B lần lượt là
Axit propionic, axit axetic.
axit axetic, axit propionic.
Axit acrylic, axit propionic.
Axit axetic, axit acrylic.
Đáp án : B
Gọi PTK của 2 axit lần lượt là A và B
=> = 0,09 .
Mặt khác, PTK trung bình = 7089
=> 1 trong 2 axit phải là HCOOH hoặc CH3COOH
Thử các trường hợp => A = 60 ; B = 74 (CH3COOH và C2H5COOH)
Cho 5,76 gam axit hữu cơ X đơn chức, mạch hở tác dụng hết với CaCO3 thu được 7,28 gam muối của axit hữu cơ. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH2=CHCOOH
CH3COOH.
HC≡CCOOH.
CH3CH2COOH.
Đáp án : A
Tăng giảm khối lượng => nX = = 0,08 mol
=> MX = 72 => X là CH2=CH-COOH
Cho 0,1 mol axit hữu cơ X tác dụng với 11,5 gam hỗn hợp Na và K thu được 21,7 gam chất rắn và thấy thoát ra 2,24 lít khí H2 (đktc). Công thức cấu tạo của X là
(COOH)2.
CH3COOH.
CH2(COOH)2.
CH2=CHCOOH
Đáp án : C
Bảo toàn khối lượng
=> mX = 21,7 + mH2 - 11,5 = 10,4
=> MX = = 104 => X là HOOC-CH2-COOH
Oxi hóa nhẹ 3,2 gam ancol metylic thu được sản phẩm gồm: anđehit, axit, ancol dư và nước trong đó số mol anđehit gấp 3 lần số mol axit. Đem thực hiện phản ứng tráng bạc hoàn toàn hỗn hợp này bằng dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 15,12 gam Ag. Hiệu suất phản ứng oxi hóa ancol là:
40%
30%
50%
45%
Đáp án : A
Gọi hiệu suất của phản ứng oxi hóa là x
=> nCH3OH pứ = 0,1xx mol => nHCHO = 0,1x; nHCOOH = 0,1x.
Mà 4nHCHO + 2nHCOOH = nAg
<=>
=> x = 0,4 = 40%
Đốt cháy hoàn toàn một anđehit đơn chức no, mạch hở A cần 17,92 lít O2 (đktc). Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vôi trong được 40 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại có 10 gam kết tủa nữa. Công thức phân tử A là
CH2O.
C2H4O.
C3H6O.
C4H8O
Đáp án : C
CO2 + Ca(OH)2 X kết tủa
=> X chứa muối Ca(OH)2 ; nCa(HCO3)2 = 2 n(kết tủa) = 0,2mol
=> nCO2 = 0,4 + 0,2 = 0,6 mol => nH2O = 0,6 mol
Bảo toàn oxi => nO (trong A) = 2nCO2 + nH2O - 2nO2 = 0,2 mol
=> nA = 0,2
=> Số C= = 3 => A là C3H6O
X, Y, Z, T là 4 anđehit no hở đơn chức đồng đẳng liên tiếp, trong đó MT = 2,4MX. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Z rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng dung dịch tăng hay giảm bao nhiêu gam?
tăng 18,6 gam.
tăng 13,2 gam.
Giảm 11,4 gam.
Giảm 30 gam.
Đáp án : C
Ta thấy: MT = MX + 14.3 ; mà MT = 2,4MX
=> MX = 30 (HCHO) => Z là C2H5CHO
=> Đốt 0,1 mol Z tạo 0,31 mol CO2 và 0,3 mol H2O
=> m thay đổi = 0,3.44 + 0,3.18 - 0,3.100 = -11,4 , tức là giảm 11,4g
Đốt cháy hoàn toàn 1 anđehit A mạch hở, no thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ 3:2. Vậy A là
CH3CH2CHO.
OHCCH2CHO.
HOCCH2CH2CHO.
CH3CH2CH2CH2CHO.
Đáp án : B
Từ nA : nCO2 : nH2O = 1 : 3 : 2
=> A có dạng C3H4Ox
Mà A là andehit no => A có 2 chức => A là C3H4O2 (HOCCH2CHO)
Oxi hóa 48 gam ancol etylic bằng K2Cr2O7 trong H2SO4 đặc, tách lấy sản phẩm hữu cơ ra ngay khỏi môi trường và dẫn vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 123,8 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa là
72,46 %.
54,93 %.
56,32 %.
Kết quả khác.
Đáp án : B
nCH3CHO = 1/2 nAg
=> Hiệu suất là:
Cho 0,1 mol anđehit X tác dụng với lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng thu được 43,2 gam Ag. Hiđro hoá X thu được Y, biết 0,1 mol Y phản ứng vừa đủ với 4,6 gam Na. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCHO.
OHCCHO.
CH3CHO.
CH3CH(OH)CHO.
Đáp án : B
0,1 mol Y phản ứng với 0,2 mol Na
=> Y là ancol 2 chức => X là andehit 2 chức
Mặt khác, nAg = 4nX
Xét các đáp án đã cho => X là HOCCHO
Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và với dung dịch AgNO3 trong NH3. Thể tích của 3,7 gam hơi chất X bằng thể tích của 1,6 gam khí O2 (cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Khi đốt cháy hoàn toàn 1 gam X thì thể tích khí CO2 thu được vượt quá 0,7 lít (ở đktc). Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOCH3.
HOOCCHO.
OHCCH2CH2OH.
Đáp án : A
3,7g X ứng với = 0,05 mol => MX = 74
Đốt 1g X nCO2 > 0,7 lít
=> Số C của X = = 2,3125
=> X có 3 C; X là C3H6O2 (HCOOC2H5)
Cho 0,25 mol một anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 54 gam Ag. Mặt khác, khi cho X phản ứng với H2 dư (xúc tác Ni, to) thì 0,125 mol X phản ứng hết với 0,25 mol H2. Chất X có công thức ứng với công thức chung là
CnH2n-3CHO (n ≥ 2).
CnH2n-1CHO (n ≥ 2).
CnH2n+1CHO (n ≥0).
CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0).
Đáp án : B
nAg : nX = 2 => X có 1 nhóm -CHO
nH2 : nX = 2 => X có 2 nối đôi
=> X là andehit không no, đơn chức, có 1 nối đôi C=C
=> X là CnH2n-1CHO (n ≥ 2)






