50 Bài tập về Ancol, Phenol siêu hay có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

50 Bài tập về Ancol, Phenol siêu hay có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1154 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước một hợp chất X thu được but-1-en duy nhất. Danh pháp quốc tế của X là

2-metyl propan-1-ol.

butan-1-ol.

butan-2-ol.

pentan-2-ol.

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo quy tắc Zai-xép ta có:

CH3CH2CH2CH2OH   170oC, H2SO4   CH3CH2CH=CH2

(But - 1 - en)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hợp chất C3H5Cl3 bằng dung dịch NaOH, kết quả thu được bao nhiêu hợp chất hữu cơ đơn chức?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án : A

Trong các đồng phân của C3H5Cl3 có 1 chất:

CH3CH2CCl3  +  4 NaOH -> CH3CH2COONa  + NaCl  + 2H2O

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun nóng CH3CH2CH(OH)CH3 (butan-2-ol) với H2SO4 đặc, 1700C  thì thu được sản phẩm chính là ?

but-1-en

but-2-en

đietyl ete

butanal

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo quy tắc Zai-xép:

CH3CH2CHOHCH3  170OC, H2SO4

   CH3CH=CHCH3 (spc)  + CH3CH2CH=CH2 (spp)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ancol sau: CH3-CH2-CH2-OH (1); (CH3)2CH-OH (2); CH3-CH(OH)-CH2-OH (3); CH3-CH(OH)-CH(CH3)2 (4).  Dãy gồm các ancol khi tách nước chỉ cho một olefin duy nhất là:

(1), (2).

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(2), (3).

Xem đáp án

Đáp án : A

Có 2 ancol thỏa mãn:

(1) - tạo CH3CH=CH2  duy nhất

(2) - tạo CH3CH=CH2 duy nhất

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề hiđrat hóa ancol X bậc III  thu được hai anken có công thức phân tử là C5H10. Hãy cho biết anken nào là sản phẩm chính?

pent-2-en

3-metylbut-1-en

2-metylbut-2-en

2-metylbut-1-en

Xem đáp án

Đáp án : C

X là ancol bậc 3  => Anken phải chứa C bậc 3

Ancol :

CH3-C(OH)(CH3)-CH2-CH3 CH2=C(CH3)-CH2-CH3(sp phụ) +  CH3-C(CH3)=CH-CH3 (sp chính)                                                   

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun hỗn hợp gồm metanol, etanol và propanol-1 với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp từ 140o đến 180oC thì thu được bao nhiêu sản phẩm là hợp chất hữu cơ?

5

6

8

9

Xem đáp án

Đáp án : C

Có 2 loại sản phẩm được tạo ra

+) Anken : có 2 anken (eten và propen)

+) Ete:  3.(3+1)2 = 6

=> Có 8 sản phẩm

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5,6 lít CO2 (ở đktc) và 5,4 gam nước. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X? (Cho H = 1; C = 12; O = 16)

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án : D

Đốt ancol X tạo ra nCO2 = 0,25 mol; nH2O = 0,3 mol

=> nX = nH2O - nCO2 = 0,05 mol  => X có 5 C

=> X là C5H11OH

Các đồng phân thỏa mãn là: CH3CH2CH2CH2CH2OH ; (CH3)2CHCH2CH2OH ; CH2OHCH(CH3)CH2CH3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 0,6 gam một ancol đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 dựng dd KOH dư. Khối lượng bình 1 tăng 0,72, bình 2 tăng 1,32 gam. CTPT của ancol A là :

C2H6O

C3H8O

C4H10O

C5H12O

Xem đáp án

Đáp án : B

Theo đề bài, suy ra nH2O = 0,04 mol ; nCO2 = 0,03 mol

=> A là ancol no, nA = nH2O - nCO2 = 0,01 mol

=> MA = 60 (C3H7OH)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá ancol đơn chức X bằng CuO (đun nóng),sinh ra một sản phẩm hữu cơ duy nhất là xeton Y (tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 29). Công thức cấu tạo của X là

CH3-CHOH-CH3.

CH3-CH2-CH2-OH.

CH3-CH2-CHOH-CH3.

CH3-CO-CH3.

Xem đáp án

Đáp án : A

MY = 29.2 = 58 (CH3COCH3)  

=> Ancol X là CH3CHOHCH3

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 2 mol ancol metylic thành anđehit fomic bằng oxi không khí trong một bình kín, biết hiệu suất phản ứng oxi hóa là 80%. Rồi cho 36,4 gam nước vào bình được dung dịch X. Nồng độ % anđehit fomic trong dung dịch X là:

58,87%

38,09%

42,40%

36%

Xem đáp án

Đáp án : B

Sản phẩm của phản ứng oxi hóa:

nHCHO = 1,6 mol ; nCH3OH = 0,4 mol

nH2O = nHCHO = 1,6 mol

Do đó, mX = 1,6.30 + 0,4.32 + 1,6.18 + 36,4 = 126 g

=> %HCHO =  1,6.30126 = 38,09 %

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm hai ancol no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H2 là 13,75). Cho toàn bộ Y phản ứng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là

7,8.

8,8.

7,4.

9,2

Xem đáp án

Đáp án : A

Gọi ancol là RCH2OH , ta có : RCH2OH  + CuO  RCHO  + H2O  + Cu

Giả sử có 1 mol ancol => nRCHO = nH2O = 1

=> nY = 2  => mY = 13,75.2.2 = 55

=> mRCHO = 55 - 18 = 37  

=> Andehit là HCHO và CH3CHO

Gọi nHCHO = x ; nCH3CHO = y.

Vì RCHO = 37, theo đường chéo => 7x - 7y = 0

Mặt khác : 4x + 2y = nAg = 0,6  => x = y = 0,1

Do đó, m = mCH3OH + mCH3CH2OH = 0,1.32 + 0,1.46 = 7,8

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đôt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp hai ancol, đơn chức kê tiếp nhau rồi cho toàn bộ CO2, hấp thụhết vào 1 lít dung dịch NaOH 0,2M . Sau phản ứng nồng độ của dung dịch NaOH còn lại 0,1M ( coi thể tích dung dịch không đổi). Công thức phân tử của hai ancol là:

CH3OH vàC2H5OH

C2H5OH và C3H7OH.

C3H7OH và C4H9OH

C4H9OH và C5H11OH.

Xem đáp án

Đáp án : B

Số mol NaOH phản ứng là: nNaOH = 0,1 mol

Vì NaOH dư => Tạo muối Na2CO3  

=> nCO2 = nNa2CO3  =  1/2.nNaOH = 0,05 mol

Gọi CTPT 2 ancol là CnH2n+2O

=>  1,0614n+18.n = 0,05   => n = 2,5

=> Ancol  là C2H5OH và C3H7OH

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X tác dụng được với Na, AgNO3/NH3, không tác dụng với NaOH. Khi cho X tác dụng với  H2/Ni,t0 tạo ancol no và ancol này tác dụng với Cu(OH)2  tạo dung dịch xanh lam. Vậy CTCT của X là:

CH3CH2COOH

HO-CH2CH2 -CHO

HCOOC2H5

CH3CH(OH)CHO

Xem đáp án

Đáp án : D

Ta thấy: 

+) CH3CHOHCHO có chứa nhóm -OH phản ứng được với Na, chứa nhóm -CHO phản ứng được với AgNO3

+) CH3CHOHCHO hidro hóa tạo ancol CH3CHOHCH2OH phản ứng được với Cu(OH)2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là:

C3H6O,C4H8O.

C2H6O,C3H8O.

C2H6O2,C3H8O2.

C2H6O,CH4O.

Xem đáp án

Đáp án : B

0,25 mol M tạo ra nH2 < 0,15 mol   => M chứa 2 ancol đơn chức

nH2O - nCO2 = 0,125 mol  => nM = 0,125 mol

=>  Ctb=0,30,125 = 2,4

=> Ancol là C2H6O và C3H8O

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là

9,8 và propan-1,2-điol.

4,9 và propan-1,2-điol.

4,9 và propan-1,3-điol.

4,9 và glixerol.

Xem đáp án

Đáp án : B

Gọi CTPT của ancol: CnH2n+2Oa  (a ≥ 2 - vì ancol hòa tan Cu(OH)2)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng rượu A với hỗn hợp (lấy dư) KBr + H2SO4 đặc, thu được chất hữu cơ B. Hơi của 12,3 g chất B trên chiếm 1 thể tích bằng thể tích của 2,8 g nitơ trong cùng 1 điều kiện. Khi đun nóng với CuO rượu A biến thành anđehit. Công thức cấu tạo của A là:

CH3OH

C2H5OH

CH3CH2H2OH

CH3CH(OH)CH3

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta thấy: 12,3g B có số mol là nB =  2,8/28 = 0,1

=> MB = 123. Mà B có dạng R-Br  

=> R = 123 - 80 = 43 (C3H7-)

=> A là C3H7OH, mà A tạo andehit

=> A là CH3CH2CH2OH

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một hợp chất hữu cơ đơn chức Y, khi đốt cháy Y ta chỉ thu được CO2 và H2O với số mol như nhau và số mol oxi tiêu tổn gấp 4 lần số mol của Y. Biết rằng: Y làm mất màu dung dịch brom và khi Y cộng hợp hiđro thì được rượu đơn chức. Công thức cấu tạo mạch hở của Y là:

CH3-CH2-OH

CH2=CH-CH2-CH2-OH

CH3-CH=CH-CH2-OH

CH2=CH-CH2-OH .

Xem đáp án

Đáp án : D

Vì: +) Đốt Y tạo nCO2 = nH2O

     +) Y phản ứng với H2 tạo ancol đơn chức

=> Y có dạng CnH2nO

Giả sử đốt 1 mol Y

=> nO2 = 4  => n +  2n4-14 = 4  => n = 3

Do vậy, Y là CH2=CHCH2OH

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chất hữu cơ X chứa C, H, O và chỉ chứa một loại nhóm chức. Nếu đốt cháy một lượng X thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2. Mặt khác khi cho X tác dụng với Na dư thì thu được số mol H2 bằng 1/2 số mol X đã phản ứng. Công thức của X là

CH3OH.

C2H4(OH)2.

C2H5OH

C4H9OH.

Xem đáp án

Đáp án : A

Khi cho X + Na , tạo nH2 =  1/2 nX   => X là ancol đơn chức.

Có 1 ancol duy nhất khi đốt tạo nH2O = 2nCO2 là CH3OH

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy V ml cồn etylic 920 thu được 28,16 gam CO2 và 33,28 gam H2O. Nếu đem  V ml cồn trên cho phản ứng với Na dư thì thu được thể tích H2 (ở đktc) là

6,72 lít

7,168 lít

4,58 lít

13,53 lít

Xem đáp án

Đáp án : D

nCO2 = 0,64 mol   => nC2H5OH = 0,32 mol

Khi đốt 0,32 mol C2H5OH tạo ra nH2O = 0,32.3 = 0,96 mol

Do đó, trong V ml rượu có chứa  33,2818 - 0,96 =  89 mol H2O

=> nH2 =  12 (nC2H5OH + nH2O)  

=> VH2 = 13,53  (l)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng ancol no, đơn chức X với hỗn hợp (KBr và H2SO4 đặc) thu được hợp chất hữu cơ Y (chứa C, H, Br), trong đó Br chiếm 73,4% về khối lượng. Công thức của X là:

CH3OH.

C4H9OH.

C3H7OH.

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án : D

Gọi ancol là ROH, ta có: ROH KBrH2SO4 RBr

=>  80R+80 = 0,734    => R = 29 (C2H5-)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy m gam một rượu (X) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác cho m gam (X) tác dụng với Natri dư thu được 0,1 mol H2. Giá trị của m là:

7,6 gam

3,8 gam

6,2 gam

9,2 gam

Xem đáp án

Đáp án : A

Bảo toàn khối lượng:

m = mC + mH + mO = 0,3.12 + 0,4.2 + 0,1.2.16 = 7,6 g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 18,8 gam hỗn hợp M gồm C2H5OH và một ancol đồng đẳng X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Oxi hóa 18,8 gam M bằng CuO, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit (h=100%). Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3  trong NH3 , thu được  m gam Ag. Giá trị của m là:

86,4.

172,8.

108,0.

64,8.

Xem đáp án

Đáp án : B

nH2 = 0,25 mol  => n ancol = 0,5 mol

=>  Mtb=18,80,5 = 37,6

=> Ancol còn lại là CH3OH. Gọi nCH3OH = x, nC2H5OH = y

=> nAg = 4x + 2y = 1,6 mol   => m = 1,6.108 = 172,8 g

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa a gam hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức, đồng đẳng kế tiếp , thu được 2 anđehit tương ứng (h=100%). Cho 2 anđehit tác dụng hết với Ag2Otrong dung dịch NH3 , thu được 21,6 gam Ag. Nếu đốt a gam X thì thu được 14,08 gam CO2. Tên gọi của 2 ancol trong X là?

metanol và etanol.

propan-1-ol và butan-1-ol.

etanol và propan-1-ol.

hexan-1-ol và pentan-1-ol.

Xem đáp án

Đáp án : B

nAg = 0,2 mol ; nCO2 = 0,32 mol

+) Nếu các ancol khác CH3OH  => nX =1/2nAg = 0,1 mol

=> Ctb  = 3,2

=> Ancol là C3H7OH và C4H9OH

+) Nếu 2 ancol là CH3OH và C2H5OH, giải cụ thể được nCH3OH = -0,04 (loại)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư thu được 336 ml H2 (đktc). Oxi hoá  phần 2 thành anđehit (h=100%), sau đó cho tác dụng AgNO3  trong  NH3    thu được 10,8 gam Ag. Phần 3 đốt c háy hoàn toàn thu được 2,64 gam CO2. Công thức phân tử của X là

C2H6O.

C3H8O.

C4H10O.

C5H12O.

Xem đáp án

Đáp án : C

Trong mỗi phần, gọi nCH3OH = x; nX = y

Giả sử X có n nguyên tử C.

Ta có:

+) Phần 1: nCH3OH + nX = 2nH2   <=> x + y = 0,03

+) Phần 2: 4x + 2y = nAg = 0,1

+) Phần 3: 1.x + n.y = nCO2 = 0,06

Giải hệ pt trên: x = 0,02 ; y = 0,01 ; n = 4

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa ancol đơn chức X thu được anđehit Y. Hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng được chia thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với Na dư, thu được 5,6 lít khí H2 (đktc). Phần 2 đốt cháy hoàn toàn, thu được 33,6 lít khí (đktc) CO2 và 27 gam H2O. Tên gọi của X là:

Ancol metylic.

Ancol etylic.

Ancol allylic.

Ancol iso-butylic.

Xem đáp án

Đáp án : C

Gọi ancol là RCH2OH, ta có:

RCH2OH  +  CuO  RCHO  + H2O  + Cu

=> Khi phản ứng với Na, ancol ban đầu và hỗn hợp sau phản ứng đều tạo lượng H2 như nhau.

=> n ancol = 2nH2 = 0,5 mol

Đốt phẩn 2: nCO2 = nH2O = 1,5  => Ancol không no, số C =  1,50,5 = 3

=> Ancol là CH2=CH-CH2OH