50 Bài tập Đại cương về hóa học hữu cơ siêu hay có lời giải (P1)
Đề thi

50 Bài tập Đại cương về hóa học hữu cơ siêu hay có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1139 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân thuộc loại ankađien ứng với công thức phân tử C5H8 

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án : D

+) Mạch thẳng có 5: 

pentadien-1,2 

pentadien-1,3 ( cis-trans)

pentadien-1,4

pentadien-2,3

+) Mạch nhánh có 2:

2-metyl-buta-1,3-dien

3-metyl-buta-1,2-dien 

pentadien 1,3 có đồng phân cis - trans 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankađien liên hợp ?

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án : B

Có 3 đồng phân là:

penta-1,3-dien ( cis-trans)

2-metyl-buta-1,3-dien

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là

(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.

(-C2H-CH-CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.

(-CH2-CH-CH=CH2- CH(C6H5)-CH2-)n

(-CH2-CH2-CH2-CH2- CH(C6H5)-CH2-)n

Xem đáp án

Đáp án : A

Được cấu tạo từ đivỉnyl và Stiren => ghép 2 công thức phân tử lại 

=> (-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện nay PVC được điều chế theo sơ đồ sau:

C2H4 -> CH2Cl–CH2Cl  -> C2H3Cl  -> PVC.

Nếu hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 80% thì lượng C2H4 cần dùng để sản xuất 5000 kg PVC là:

280 kg.

1792 kg.

2800 kg.

179,2 kg.

Xem đáp án

Đáp án : C

n -(-CH2-CH(Cl)-)- =80000 mol

C2H4→CH2Cl−CH2Cl→C2H3Cl→ -(-CH2-CH(Cl)-)-  

 80000 mol            

80%= (80000/n)*100%

=> n ban đầu=100000 mol m C2H4 = 100000*28 = 2800kg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ankin C4H6 có bao nhiêu đồng phân cho phản ứng thế kim loại (phản ứng với dung dịch chứa AgNO3/NH3)

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án : C

Chỉ có 1 đồng phân duy nhất mạch thẳng và có nối 3 ở đầu mạch

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH2=CHCH2CH2CH=CH2; CH2=CHCH=CHCH2CH3;  CH3C(CH3)=CHCH2; CH2=CHCH2CH=CH2; CH3CH2CH=CHCH2CH3; CH3C(CH3)=CHCH2CH3;  CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2; CH3CH=CHCH3.

Số chất có đồng phân hình học là:

3

1

2

4

Xem đáp án

Đáp án : D

Các chất có đồng phân hình học là 

CH2=CHCH=CHCH2CH3;     CH3CH=CHCH3

CH3CH2CH=CHCH2CH3; CH3CH2C(CH3)=C(C2H5)CH(CH3)2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm 2 aren A, R đều có M < 120, tỉ khối của X đối với C 2H6 là 3,067. CTPT và số đồng phân của A và R là

C6H6 (1 đồng phân) ; C7H8 (1 đồng phân).

C7H8 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân).

C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (2 đồng phân).

C6H6 (1 đồng phân) ; C8H10 (4 đồng phân)

Xem đáp án

Đáp án : D

Theo bài ra, ta có Mx = 92 => A và R phải có 1 chất có M > 92 và 1 chất < 92

=> Đáp án D hoặc B

Lại có C8H10 có 4 đồng phân

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A?

4

2

3

1

Xem đáp án

Đáp án : C

Gọi công thức của A có dạng CxHyOz

Với z = 0, không có công thức thỏa mãn

z = 1 => C4H10O

z = 2 => C2H5COOH

z = 3 => OHC-COOH

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp A gồm hiđro và các hiđrocacbon no, chưa no. Cho A vào bình có niken xúc tác, đun nóng bình một thời gian ta thu được hỗn hợp B. Phát biểu nào sau đây sai ?

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A cho số mol CO2 và số mol nước luôn bằng số mol CO2 và số mol nước khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp B.

Số mol oxi tiêu tốn để đốt hoàn toàn hỗn hợp A luôn bằng số mol oxi tiêu tốn khi đốt hoàn toàn hỗn hợp B.

Số mol A - Số mol B = Số mol H2 tham gia phản ứng.

Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp B.

Xem đáp án

Đáp án : D

Vì trong A có Hidro và các hidrocacbon chưa no nên sau phản ứng chắc chắn M trung bình phải thay đối, do đó phát biểu "Khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp A bằng khối lượng phân tử trung bình của hỗn hợp B." là sai

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là:

C2H4O

C3H6O

C4H8O

C5H10O

Xem đáp án

Đáp án : B

Đặt nCO2 = nH2O = x; bảo toàn khối lượng => X = 0,3 mol

Bảo toàn C và H => nO = 0,1; Tỉ lệ C:H:O = 3 : 6 : 1

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí C2H4 (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là:

2,240.

2,688.

4,480.

1,344.

Xem đáp án

Đáp án : D

Phương trình:

3C2H4 + 2KMnO4 + 4H2O --0-5oC--> 3C2H4(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH 

nKMnO4 = 0,2*0,2 = 0,04 (mol) 

=> V = 0,04*3/2*22,4 = 1,344 (l) 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hiđrocacbon X cho CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1,75 : 1 về thể tích. Cho bay hơi hoàn toàn 5,06 gam X thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 1,76 gam oxi trong cùng điều kiện. Nhận xét nào sau đây là đúng đối với X ?

X không làm mất màu dung dịch Br2 nhưng làm mất màu dung dịch KMnO4 đun nóng.

X tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng.

X có thể trùng hợp thành PS.

X tan tốt trong nước.

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có nC/nH = nCO2/2nH2O = 1,75/2 = 7/8 

lại có MX = 5,06/(1,76/32) = 92(g) 

=> X là C7H8 (toluen) 

C7H8 thuộc dãy đồng đẳng benzen, không tan trong nước, không làm mất màu dung dịch

Br2, không trùng hợp thành PS, làm mất màu KMnO4 theo PT: 

C6H5-CH3 + 2KMnO4 => C6H5-COOK + 2MnO2 + KOH + H2O

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2  là 21,2 gồm propan, propen và propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của CO2  và H2O thu được là:

18,60 gam.

18,96 gam.

20,40 gam.

16,80 gam.

Xem đáp án

Đáp án : B

Gọi công thức chung của C3H8, C3H6, C3H4 là C3Hy ta có:

M X = 21,2.2 = 42,4 = 12.3 + y → y  = 6,4

Phản ứng:

C3Hy → 3CO2 + y/2 H2O

 

0,1  0,3 0,1.0,5y¯

=> mCO2 + mH2O = 0,3.44 + 0,1.0,5.6,4.18 = 18,96 (g)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba hydrocarbon X, Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, trong đó khối lượng phân tử Z gấp đôi khối lượng phân tử X. Đốt cháy 0,1 mol chất Z, sản phẩm khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 (dư), thu được số gam kết tủa là

20

40

30

10

Xem đáp án

Đáp án:B

Gọi MX là phân tử khối của X. PTK của Z = MX + 14 + 14 = 2MX 

MX = 28, X là C2H4

Y là C3H6 và Z là C4H8

0,1 mol Z khi đốt thu 0,4 mol CO2 và khi hấp thụ vào Ca(OH)2 dư thu 0,4 mol CaCO3

nặng 40 gam.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10 lít hỗn hợp khí CH4 và C2H2 tác dụng với 10 lít H2 (Ni, to). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16 lít hỗn hợp khí (các khí đều đo ở cùng điều kiện nhiệt độ áp suất). Thể tích của CH4 và C2H2 trước phản ứng là      

2 lít và 8 lít.

3 lít và 7 lít.

8 lít và 2 lít.

2,5 lít và 7,5 lít

Xem đáp án

Đáp án : C

 Ta có Cùng điều kiện -> Quy số lít về số mol.n(hh ban đầu) = 20 mol; n(hh sau) = 16 lít

=> H2 phản ứng mất 4 lít => C2H2 có 2 lít và CH4 có 8 lít

16. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y, Z là 3 hiđrocacbon ở thể khí trong điều kiện thường, khi phân huỷ mỗi chất X, Y, Z đều tạo ra C và H2, thể tích H2 luôn gấp 3 lần thể tích hiđrocacbon bị phân huỷ và X, Y, Z không phải là dồng phân. CTPT của 3 chất là

C2H6 ,C3H6 C4H6.

C2H2 ,C3H4 C4H6.

CH4 ,C2H4 C3H4.

CH4 ,C2H6 C3H8.

Xem đáp án

Đáp án : A

Thể tích H2 gấp 3 lần hidrocacbon => cả 3 hidrocacbon đều có 6C, lại không phải đồng phân

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 l hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối so với H2  là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:

17,2.

9,6.

7,2.

3,1

Xem đáp án

Đáp án : D

m X = 10.3 g   

n Z = 0.3 mol và M Z = 12 x 2 = 24   

=> m Z = 0.3 x 24 = 7.2 g   

=> m KMnO4 tăng = m khí bị giữ lại = 10.3 - 7.2 = 3.1 g  

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml benzen (d = 0,879 g/ml) tác dụng với một lượng vừa đủ brom lỏng (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen (d = 1,495 g/ml). Hiệu suất brom hóa đạt là

67,6%.

73,49%.

85,3%.

65,35%

Xem đáp án

Đáp án : A

Ta có n benzen = 1,127mol; n brom benzen = 0,76

=> hiệu suất  = 0,76 : 1,127 = 67,6%

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành trùng hợp 10,4 gam stiren được hỗn hợp X gồm polistiren và stiren (dư). Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch Br2 0,15M, sau đó cho dung KI dư vào thấy xuất hiện 1,27 gam iot. Hiệu suất trùng hợp stiren là

60%.

75%.

80%.

83,33%.

Xem đáp án

Đáp án : B

Ta có:  n stiren = 0,1 mol

n I2 = 1,27/254 = 0,005 mol

=> n Br2 dư = 0,005 mol

=> n Br2 phản ứng (cộng với stiren)= 0,2x0,15-0,005 = 0,025mol

=> n stiren dư = 0,025

=> Hiệu suất = (0,1-0,025)/0,1= 75%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân tử của A là:

C5H5N.

C6H9N.

C7H9N

C6H7N.

Xem đáp án

Đáp án : C

mC=1.26

mH=0.135

mN=0.21

-> không có oxi gọi CTHH của X là CxHyNz

x: y : z = 0.105 :0.135 : 0.015 

->x:y : z = 7 : 9 : 1

->C7H9N ( 0.03 mol theo 3.21g)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đề hiđro hoá etylbenzen ta được stiren; trùng hợp stiren ta được polistiren với hiệu suất chung 80%. Khối lượng etylbenzen cần dùng để sản xuất 10,4 tấn polisitren là:

13,52 tấn.

10,6 tấn.

13,25 tấn.

8,48 tấn

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có m polistiren = m stiren

m etylbenzen cần dùng = m stiren cần dùng x M etylbenzen / M stiren

=> m etylbenzen cần dùng = (10,4x100/80) x 106 / 104 = 13,25 tấn

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac, rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là:

CH4ON2

C2H7N

C3H9N

CH4ON

Xem đáp án

Đáp án : A

Tính mN trong 0,3682 gam A

                 2NH3+H2SO4→(NH)2SO4

                 nH2SO4=0,02×0,5=0,01 mol

nH2SO4dư:2NaOH+H2SO4 → Na2SO4+2H2O

mol                     0,0077   0,00385

nH2SO4  dùng để trung hòa NH3=0,01−0,00385=0,00615 mol

                 nNH3=0,00615×2=0,0123 mol

Nếu đun nóng 0,4524 gam A với NaOH thì lượng NH3 thu được sẽ là : 

0,03682 gam A cho 0,0123 mol NH3

0,4524 gam A cho x mol NH3→x=0,015 mol

                 mC=0,09 gam;           mH=0,03g;

                 mN=0,015×14=0,21 gam

                 mO=0,4524−(0,21+0,09+0,03)=0,1224 gam

nC:nH:nO:nN= =0,0075:0,03:0,0075:0,015=1:4:1:2

=> A có công thức phân tử : (CH4ON2)n≈60  →  n=1

=> A là : CH4ON2  hay  (NH2)2CO : Phân  urê.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là:

CH5N.

C2H5N2.

C2H5N.

CH6N.

Xem đáp án

Đáp án : A

nOH=0,07 ; nH+=0,08 

 

NH3 +H+ -> NH4+ 

0,01<-0,01 mN =0,01 x 14=0,14 

mC =0,44x12/44=0,12 

mH= 0,31-0,26=0,05 CxHyNz =. x:y:z=(0,12/12): (0,05/1):(0,14:14)  = 1:5:1 

 

CTDGN : (CH5N)n MX= 1,38 x 22,4=31 12n+ 5n+ 14n=31 => n=1 chất là CH5N => CH3NH2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ A mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). Công thức phân tử của A là:

C2H5O2N

C3H5O2N

C3H7O2N

C2H7O2N

Xem đáp án

Đáp án : C

Khí thoát ra là N2, m tăng = m CO2 +m H20 ; ta có: 

n CO2= 0.36 mol =>n C= 0.36mol 

m H20= 23.4- mCO2= 23.4-15.84 

=>nH20 =0.42 mol => nH= 0.84 mol 

n N2= 0.06 MOL=>n N= 0.12 mol 

n O= nO(CO2)+ nO(H20)=1.14 mol 

Theo định luật bảo toàn nguyên tố: 

n O(A)+ nO(O2)= nO(H20)+ nO(CO2) 

=>nO(A)= 1.14- (2*10.08/22.4)=0.24mol 

Gọi CTĐG I là: CxHyNzOt 

x:y:z:t= 0.36:0.84:0.12:0.24=3:7:1:2 

=>ctpt (C3H7NO2)n 

mA = m CO2 + m H20 +mN2 -m O2 =m tăng + m N2- mO2= 10.68g 

=>M(A)= 10.68/0.12=89 

=>n=1 

=> CTPT của A là: C3H7NO2 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam H2O. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được 1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp chất là:

CH3Cl

C2H5Cl

CH2Cl2

C2H4Cl2

Xem đáp án

Đáp án : C

Ta có nCO2 = 0,005; nH2O = 0,005

=> C:H = 1:2

nCl = 0,01, Mx = 85