50 Bài tập Anken cơ bản cực hay có lời giải (P2)
25 câu hỏi
Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của phản ứng tách từ chất nào trong các chất sau ?
2-brom-2-metylbutan.
2-metylbutan-2- ol.
3-metylbutan-2-ol.
Tất cả đều đúng.
Đáp án D
(CH3)2C(Br)CH2CH3 + KOH (CH3)2C=CHCH3 + KBr + H2O
(CH3)2C(OH)CH2CH3 (CH3)2C=CH-CH3 + H2O
CH3CH(OH)-CH(CH3)2 CH3CH=C(CH3)2 + H2O
→ Hợp chất 2-metylbut-2-en là sản phẩm chính của tất cả các chất
Oxi hoá etilen bằng dung dịch KMnO4 thu được sản phẩm là
MnO2, C2H4(OH)2, KOH.
K2CO3, H2O, MnO2.
C2H5OH, MnO2, KOH.
C2H4(OH)2, K2CO3, MnO2.
Đáp án A
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3CH2OH-CH2OH + 2MnO2↓ + 2KOH
→ Sản phẩm thỏa mãn là MnO2, C2H4(OH)2, KOH
Ba hiđrocacbon X, Y, Z là đồng đẳng kế tiếp, khối lượng phân tử của Z bằng 2 lần khối lượng phân tử của X. Các chất X, Y, Z thuộc dãy đồng đẳng
ankin.
ankan.
ankađien.
anken.
Đáp án D
Gọi X: CaHb → MX = 12a + b → MZ = 12a + b + 28
Ta có: MZ = 2MX → 12a + b + 28 = 2(12a + b) → 12a + b = 28 → X là anken C2H4
→ X, Y, Z là đồng đẳng anken
Cho các chất : xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy gồm các chất sau khi phản ứng với H2( dư, xúc tác Ni, t0) cho cùng 1 sản phẩm là:
but-2-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en
xiclobutan, 2-metylbut-2-en, but-1-en
2-metylpropen, cis-but-2-en, xiclopropan
xiclobutan, cis-but-2-en, but-1-en
Đáp án D
xiclobutan + H2 CH3CH2CH2CH3
(CH3)2C=CH2 + H2 (CH3)3CH
CH2=CH-CH2CH3 + H2 CH3CH2CH2CH3
cis-CH3CH=CHCH3 + H2 CH3CH2CH2CH3
(CH3)2C=CH-CH3 + H2 (CH3)2CH-CH2CH3
Dãy các chất sau khi phản ứng với H2 đều cho ra một dản phẩm là xiclobutan, cis-but-2-en, but-1-en
Anken X có đặc điểm: Trong phân tử có 8 liên kết σ. CTPT của X là
C2H4.
C4H8.
C3H6.
C5H10.
Đáp án C
C2H4 có 4 liên kết σ C-H + 1 liên kết σ C-C = 5 liên kết σ.
C4H8 có 8 liên kết σ C-H + 3 liên kết σ C-C = 11 liên kết σ.
C3H6 có 6 liên kết σ c-H + 2 liên kết σ C-C = 8 liên kết σ.
C5H10 có 10 liên kết σ C-H + 4 liên kết σ C-C = 14 liên kết σ.
→ CTPT của X là C3H6
Thổi 0,25 mol khí etilen qua 125ml dung dịch KMnO4 1M trong môi trường trung tính (hiệu suất 100%) khối lượng etylen glicol thu được bằng
11,625 gam.
23,25 gam.
15,5 gam.
31 gam.
Đáp án A
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3C2H4(OH)2 + 2MnO2↓ + 2KOH
0,185-------------0,125---------------------------0,185
→ mC2H4(OH)2 = 0,1875 x 62 = 11,625 gam
Cho 3,36 lít hỗn hợp etan và etilen (đktc) đi chậm qua qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng khối lượng bình brom tăng thêm 2,8 gam. Số mol etan và etilen trong hỗn hợp lần lượt là
0,05 và 0,1.
0,1 và 0,05.
0,12 và 0,03.
0,03 và 0,12.
Đáp án A
0,15 mol C2H6 và C2H4 + bình brom dư → mbình tăng = 2,8 gam.
→ mbình tăng = mC2H4 = 2,8 gam → nC2H4 = 2,8 : 28 = 0,1 mol.
nC2H6 = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol
2,8 gam anken X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Hiđrat hóa X chỉ thu được một ancol duy nhất. X có tên là
etilen.
but-2-en.
hex-2-en.
2,3-đimetylbut-2-en.
Đáp án B
2,8 gam CnH2n + 0,05 mol Br2
CnH2n + Br2 → CnH2nBr2
nCnH2n = 0,05 mol → MCnH2n = 2,8 : 0,05 = 56 → n = 4 → C4H8.
Mà hiđrat hóa X chỉ thu được ancol duy nhất → X là CH3CH=CHCH3
Dẫn từ từ 8,4 gam hỗn hợp X gồm but-1-en và but-2-en lội chậm qua bình đựng dung dịch Br2, khi kết thúc phản ứng thấy có m gam brom phản ứng. Giá trị của m là
12 gam.
24 gam.
36 gam.
48 gam.
Đáp án B
Ta có nbut-1-en + nbut-2-en = 8,4 : 56 = 0,15 mol.
CTPT của hhX là C4H8
C4H8 + Br2 → C4H8Br2
0,15------0,15
→ mBr2 = 0,15 x 160 = 24 gam
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là
25% và 75%.
33,33% và 66,67%.
40% và 60%.
35% và 65%.
Đáp án B
0,15 mol hh hai anken vào bình brom dư, mbình tăng = 7,7 gam.
Đặt CTC của hai anken là CnH2n
mbình tăng = manken = 7,7 gam → MCnH2n = 14n = 7,7 : 0,15 ≈ 51,33 → Hai anken là C3H6 (M = 42) và C4H8 (M = 56)
• Đặt nC3H6 = a mol, nC4H8 = b mol.
Ta có hpt: =>
→ ; %VC4H8 = 66,67%
Hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng liên tiếp có thể tích 4,48 lít (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp X đi qua bình đựng nước brom dư, khối lượng bình tăng lên 9,8 gam. % thể tích của một trong 2 anken là
50%
40%
70%
80%.
Đáp án A
0,2 mol hh hai anken vào bình brom dư, mbình tăng = 9,8 gam.
Đặt CTC của hai anken là CnH2n
mbình tăng = manken = 9,8 gam → MCnH2n = 14n = 9,8 : 0,2 = 49 → Hai anken là C3H6 (M = 42) và C4H8 (M = 56)
• Đặt nC3H6 = a mol, nC4H8 = b mol.
Ta có hpt: =>
→ ; %VC4H8 = 50%
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là
C2H4 và C3H6.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
C5H10 và C6H12.
Đáp án B
0,15 mol hh hai anken vào bình brom dư, mbình tăng = 7,7 gam.
Đặt CTC của hai anken là CnH2n
mbình tăng = manken = 7,7 gam → MCnH2n = 14n = 7,7 : 0,15 ≈ 51,33
→ Hai anken là C3H6 (M = 42) và C4H8 (M = 56)
Một hỗn hợp X có thể tích 11,2 lít (đktc), X gồm 2 anken đồng đẳng kế tiếp nhau. Khi cho X qua nước Br2 dư thấy khối lượng bình Br2 tăng 15,4 gam. Xác định CTPT và số mol mỗi anken trong hỗn hợp X.
0,2 mol C2H4 và 0,3 mol C3H6
0,2 mol C3H6 và 0,2 mol C4H8
0,4 mol C2H4 và 0,1 mol C3H6
0,3 mol C2H4 và 0,2 mol C3H6
Đáp án C
0,5 mol hh hai anken vào bình brom dư, mbình tăng = 15,4 gam.
Đặt CTC của hai anken là CnH2n
mbình tăng = manken = 15,4 gam → MCnH2n = 14n = 15,4 : 0,5 = 30,8 → Hai anken là C2H4 (M = 28) và C3H6 (M = 42)
• Đặt nC2H4 = a mol, nC3H6 = b mol.
Ta có hpt: => → Chọn C
Một hỗn hợp X gồm ankan Y và anken Z; Y có nhiều hơn Z một nguyên tử cacbon, Y và Z đều ở thể khí ở đktc. Khi cho 6,72 lít khí X (đktc) đi qua nước Brom dư, khối lượng bình brom tăng lên 2,8 gam; thể tích khí còn lại chỉ bằng 2/3 thể tích hỗn hợp X ban đầu. CTPT của Y, Z và khối lượng của hỗn hợp X là
C4H10, C3H6; 5,8 gam.
C3H8, C2H4 ; 5,8 gam.
C4H10, C3H6 ; 12,8 gam.
C3H8, C2H4 ; 11,6 gam.
Đáp án D
Gọi Y và Z lần lượt là CnH2n + 2 và Cn - 1H2n - 2
0,3 mol hhX + brom dư thì mbình tăng = mCn - 1H2n - 2 = 2,8 gam.
khí thoát là là ankan có nCnH2n + 2 = 2/3 x 0,3 = 0,2 mol → nCn - 1H2n - 2 = 0,3 - 0,2 = 0,1 mol
→ MCn - 1H2n - 2 = 14n - 14 = 2,8 : 0,1 → n = 3
→ Y và Z lần lượt là C3H8 và C2H4 có mX = 0,2 x 44 + 0,1 x 28 = 11,6 gam
Một hỗn hợp X gồm ankan Y và một anken Z có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí T còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng T bằng 15/29 khối lượng X. CTPT Y, Z và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là
40% C2H6 và 60% C2H4
50% C3H8 và 50% C3H6
50% C4H10 và 50% C4H8
50% C2H6 và 50% C2H4.
Đáp án D
hhX gồm CnH2n + 2 và CnH2n
X đi qua nước Br2 dư → CnH2n + 2 có V = 1/2VX → nCnH2n + 2 = nCnH2n
MT = 15/29 MX → 14n + 2 = 15/29 x (14n + 2 + 14n) → n = 2 → C2H6 và C2H4
Hỗn hợp X gồm metan và 1 olefin. Cho 10,8 lít hỗn hợp X qua dung dịch brom dư thấy có 1 chất khí bay ra, đốt cháy hoàn toàn khí này thu được 5,544 gam CO2. Thành phần % về thể tích metan và olefin trong hỗn hợp X là
26,13% và 73,87%.
36,5% và 63,5%.
20% và 80%.
73,9% và 26,1%.
Đáp án A
hhX gồm CH4 và CnH2n
10,8 lít hhX + Br2 thấy có CH4 bay ra.
CH4 + O2 → 0,126 mol CO2
→ nCH4 = 0,126 x 22,4 = 2,8224 lít → ; %VCnH2n ≈ 73,87%
Cho 8960 ml (đktc) anken X qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình brom tăng 22,4 gam. Biết X có đồng phân hình học. CTCT của X là
CH2 = CH - CH2 - CH3.
CH3 - CH = CH - CH3.
CH2 = CH - CH - CH2 - CH3.
(CH3)2 C = CH2.
Đáp án A
hhX gồm CH4 và CnH2n.
0,25 mol hhX đi quan bình brom dư → mbình tăng = 7,28 gam và có 0,12 mol CH4 thoát ra.
nCnH2n = 0,25 - 0,12 = 0,13 mol.
mCnH2n = mbình tăng = 7,28 gam → MCnH2n = 14n = 7,28 : 0,13 = 56 → n = 4 → C4H8
Hiđrocacbon X cộng HCl theo tỉ lệ mol 1:1 tạo sản phẩm có hàm lượng clo là 55,04%. X có công thức phân tử là:
C4H8.
C2H4.
C2H6
C3H6.
Đáp án B
Hiđrocacbon X cần tìm là CxHy
→ sản phẩm là CxHy + 1Cl
Ta có: %Cl = = 55,04% → 12x + y = 28
Biện luận x = 2, y = 4 thoả mãn → X là C2H4
Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. CTPT của 2 anken là
C2H4 và C4H8.
C3H6 và C4H8.
C4H8 và C5H10.
A hoặc B.
Đáp án D
Gọi CTC của hai anken là CnH2n
nCnH2n = 0,15 mol; mCnH2n = mbình tăng = 7,7 gam → MCnH2n = 7,7 : 0,15 ≈ 51,33
→ Hai anken cần tìm là C3H6 (M = 42) và C4H8 (M = 56) hoặc C2H4 (M = 28) và C4H8 (M = 56)
Cho 10 lít hỗn hợp khí (54,6oC; 0,8064 atm) gồm 2 olefin lội qua bình dung dịch brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 16,8 gam. CTPT của 2 anken là (Biết số C trong các anken không vượt quá 5)
C2H4 và C5H10.
C3H6 và C5H10.
C4H8 và C5H10.
A hoặc B.
Đáp án D
Gọi CTC của hai anken là CnH2n
; mCnH2n = mbình tăng = 16,8 gam
→ MCnH2n = 16,8 : 0,3 = 56
→ Hai anken cần tìm là C3H6 (M = 42) và C5H10 (M = 60) hoặc C2H4 (M = 28) và C5H10 (M = 60)
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp eten, propen, but-2-en cần dùng vừa đủ b lít oxi (ở đktc) thu được 2,4 mol CO2 và 2,4 mol nước. Giá trị của b là
92,4 lít.
94,2 lít.
80,64 lít.
24,9 lít.
Đáp án C
a gam hh C2H4, C3H6, C4H8 + b lít O2 → 2,4 mol CO2 + 2,4 mol H2O
Theo bảo toàn nguyên tố O: nO2 = (2 x nCO2 + 1 x nH2O) : 2 = (2 x 2,4 + 2,4) : 2 = 3,6 mol
→ b = 3,6 x 22,4 = 80,64 lít
Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O. Giá trị của V là
2,24.
3,36
4,48.
1,68.
Đáp án A
Đặt nCH4 = x mol; nC2H4 = y mol.
Ta có hpt: =>
→ nX = x + y = 0,05 + 0,05 = 0,1 mol → V = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít
Một hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và có cùng số mol. Lấy m gam hỗn hợp này thì làm mất màu vừa đủ 80g dung dịch 20% brom trong dung môi CCl4. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Ankan và anken đó có công thức phân tử là:
C2H6, C2H4
C3H8, C3H6
C4H10, C4H8
C5H12, C5H10
Đáp án B
nanken = nankan = nBr2 = 0,1 mol.
Số nguyên tử C của ankan và anken như nhau = nCO2 : nhh khí = 0,6 : 0,2 = 3 → C3H6 và C3H8
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗm hợp gồm CH4, C4H10 và C2H4 thu được 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol của ankan và anken trong hỗn hợp lần lượt là
0,09 và 0,01.
0,01 và 0,09.
0,08 và 0,02.
0,02 và 0,08.
Đáp án A
0,1 mol CH4, C4H10, C2H4 + O2 → 0,14 mol CO2 và 0,23 mol H2O
→ nankan = ∑nH2O - ∑nCO2 = 0,23 - 0,14 = 0,09 mol → nanken = 0,1 - 0,09 = 0,01 mol
Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là
dd brom dư.
dd NaOH dư.
dd Na2CO3 dư.
dd KMnO4 loãng dư.
Đáp án B
Ta dùng NaOH dư vì
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
- Ta không dùng KMnO4 và brom vì nó phản ứng với sản phẩm chính CH2=CH2 và SO2.
- Na2CO3 thì không phản ứng với SO2.






