50 Bài tập Anken cơ bản cực hay có lời giải (P1)
25 câu hỏi
Anken X có công thức cấu tạo: CH3–CH2–C(CH3)=CH–CH3. Tên của X là
isohexan.
3-metylpent-3-en.
3-metylpent-2-en.
2-etylbut-2-en.
Đáp án C
Chọn mạch chính là mạch chứa nối đôi dài nhất ( 5C)
Đánh số sao cho gần nối đôi nhất ( từ phải sang)
X có tên gọi 3- metylpent-2-en. Đáp án C.
Số đồng phân của C4H8 là
7.
4.
6.
5.
Đáp án C
C4H8 có π + v= 1 → nên có 1 π hoặc 1 vòng
Các đồng phân :CH2=CH-CH2-CH3 (1), CH3-CH=CH-CH3 (2), CH2=CH(CH3)-CH3(3), xiclobutan (4), metylxiclopropan (5)
Chú ý đồng phân tính cả đồng phân hình học, chất (2) có đồng phân hình học → vậy có 6 đồng phân
Hợp chất C5H10 mạch hở có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
4.
5.
6
10.
Đáp án B
Chú ý câu hỏi đồng phân cấu tạo mạch hở
C5H10 có π + v= 1 → có 1 liên kết π trong phân tử
Các đồng phân : CH2=CH-CH2-CH2-CH3, CH3-CH=CH-CH2-CH3, CH2=C(CH3)-CH2-CH3, CH3-CH(CH3)=CH-CH3, CH3-CH(CH3)-CH=CH2.
Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân anken ?
4.
5.
6.
7
Đáp án C
Các đồng phân anken là CH2=CH-CH2-CH2-CH3(1), CH3-CH=CH-CH2-CH3 (2), CH2=C(CH3)-CH2-CH3 (3), CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (4), CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (5).
Chú ý (2) có đồng phân hình học. Vậy có 6 đồng phân
Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân cấu tạo ?
4.
5.
6.
10.
Đáp án D
C5H10 có π + v= 2 → có 1 vòng hoặc chứa 1 liên kết π
là CH2=CH-CH2-CH2-CH3(1), CH3-CH=CH-CH2-CH3 (2), CH2=C(CH3)-CH2-CH3 (3), CH3-CH(CH3)=CH-CH3 (4), CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (5), xiclpentan (6), metylxiclobutan (7), 1,2-đimetylxiclopropan (8); 1,1-đimetylxiclopropan(9), etylxiclopropan (10)
Vậy có 10 đồng phân
Cho các chất sau: 2-metylbut-1-en (1); 3,3-đimetylbut-1-en (2); 3-metylpent-1-en (3); 3-metylpent-2-en (4). Những chất nào là đồng phân của nhau ?
(3) và (4).
(1), (2) và (3).
(1) và (2).
(2), (3) và (4).
Đáp án D
Nhận thấy (2), (3), (4) đều có công thức C6H12 → (2), (3), (4) là đồng phân của nhau.
Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans) ?
CH3CH=CH2 (I); CH3CH=CHCl (II); CH3CH=C(CH3)2 (III);
C2H5–C(CH3)=C(CH3)–C2H5 (IV); C2H5–C(CH3)=CCl–CH3 (V).
(I), (IV), (V).
(II), (IV), (V).
(III), (IV).
(II), III, (IV), (V).
Đáp án B
Điều kiện để có đồng phân hình học là 2 nhóm thế đính với C chứa liên kết đôi khác nhau
Vậy các chất thỏa mãn là (II),(IV),(V) thỏa mãn
Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2; CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)=CH-CH2; CH2=CH-CH2-CH=CH2; CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3;
CH3-C(CH3)=CH-CH2-CH3; CH3-CH2-C(CH3)=C(C2H5)-CH(CH3)2; CH3-CH=CH-CH3.
Số chất có đồng phân hình học là
4.
1.
2.
3.
Đáp án A
Các chất có đồng phân hình học là CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3, CH3-CH2-C(CH3)=C(C2H5)-CH(CH3)2, CH3-CH=CH-CH3
Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.
Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.
Phản ứng trùng hợp của anken.
Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.
Đáp án D
Với anken đối xứng thì việc cộng HX vào các vị trí là giống nhau → loại B
Với các tác nhân cộng giống nhau Br2, anken (trùng hợp) thì cho sản phẩm giống nhau → Loại A, C
Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo quy tắc Maccopnhicop sản phẩm nào sau đây là sản phẩm chính ?
CH3-CH2-CHBr-CH2Br.
CH3-CH2-CHBr-CH3
CH2Br-CH2-CH2-CH2Br
CH3-CH2-CH2-CH2Br
Đáp án B
Khi cộng HX vào anken bất đối xứng thì X ưu tiên cộng vào C chứa nối đôi bậc cao hơn( chứa ít H hơn) → CH3-CHBr-CH2-CH3 (sp chính)
Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
2.
1.
3.
4.
Đáp án A
Muốn cộng HCl chỉ cho sản phẩm hữu cơ duy nhất → anken có cấu tạo đối xứng
Vậy anken có cấu tạo CH3-CH=CH-CH3 ( hợp chất này có đồng phân hình học)
Vậy có 2 đồng phân khi tham gia phản ứng với HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất
Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 t/d với H2O (H+, to) thu được tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?
4
2
6
5
Đáp án A
C4H8 có π + v= 1 → đồng phân mạch hở của C4H8 chứa 1 π
Các đồng phân của C4H8 là CH2=CH-CH2-CH3(1), CH3-CH=CH-CH3(2) cis, CH3-CH=CH-CH3 (trans) (3), CH2=C(CH3)-CH3 (4)
Nhưng khi tham gia phản ứng với H2O hình thành các sản phẩm sau
CH3-CH(OH)-CH2-CH3, CH2(OH)-CH2-CH2-CH3, CH2(OH)-CH(CH3)-CH3, và CH3-CH(OH)(CH3)-CH3
Vậy tất cả có 4 sản phẩm ( chú ý sản phẩm của (1) sẽ trùng với sản phẩm (2) và (3)
Có bao nhiêu anken ở thể khí (đktc ) mà khi cho mỗi anken đó tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản phẩm hữu cơ duy nhất ?
2
1
3
4
Đáp án C
Các anken ở thể khí gồm CH2=CH2(1), CH2=CH-CH3(2), CH2=CH-CH2-CH3(3), CH3CH=CH-CH3 (cis) (4), CH3CH=CH-CH3 (trans) (5), CH2=CH(CH3)-CH3 (6)
Muốn cho tác dụng với HCl cho một sản phẩm → anken phải có cấu tạo dạng đối xứng
Có các anken thỏa mãn gồm (1). (5). (4)
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu). Hai anken đó là
2-metylpropen và but-1-en (hoặc buten-1).
propen và but-2-en (hoặc buten-2).
eten và but-2-en (hoặc buten-2).
eten và but-1-en (hoặc buten-1)
Đáp án C
Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol (rượu) → anken có cấu tạo đối xứng
Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3CH2)3C-OH là
3-etylpent-2-en.
3-etylpent-3-en.
3-etylpent-1-en.
3,3-đimetylpent-1-en.
Đáp án A
CH3-CH=C(C2H5)-CH2-CH3 + H2O (CH3CH2)3C-OH
Hiđrat hóa hỗn hợp X gồm 2 anken thu được chỉ thu được 2 ancol. X gồm
CH2 = CH2 và CH2 = CH - CH3.
CH2 = CH2 và CH3 - CH = CH - CH3.
CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3.
B hoặc C.
Đáp án D
Nhận thấy B là 2 anken có tính đối xứng khi tham gia phản ứng hidrat hóa chỉ tạo thành 2 ancol
CH3-CH=CH-CH3 và CH2=CH-CH2-CH3 khi tham gia phản ứng với H2O hình thành 2 ancol là CH3-CH(OH)-CH2-CH3 và CH2(OH)-CH2-CH2-CH3
Số cặp anken (không tính đồng phân hình học) ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là:
6
3
5
4
Đáp án C
Các anken ở thế khí gồm C2H4 (1), CH2=CH-CH3 (2), CH2=CH-CH2-CH3 (3), CH3-CH=CH-CH3 (4), CH2=C(CH3)-CH3 (5).
Nhận thấy các chất (1), (4) khi hidrat hóa chỉ tạo 1 ancol duy nhất, các chất (2),(3),(5) khi hdrat hóa tạo thành 2 sản phẩm ancol.
Vậy các cặp anken ở thể khí khi hidrat hóa tạo thành hỗn hợp 3 ancol gồm (1) và (2), (1) và (3) , (1) và (5), (4) và (2), (4) và(5).
Số cặp anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo thành hỗn hợp gồm ba ancol là
6.
7.
5.
8.
Đáp án B
Các anken ở thể khí gồm CH2=CH2(1), CH2=CH-CH3(2), CH2=CH-CH2-CH3(3), CH3CH=CH-CH3 (cis) (4), CH3CH=CH-CH3 (trans) (5), CH2=CH(CH3)-CH3 (6)
Các cặp anken khi hidrat hóa tạo thành 3 ancol gồm (1) và (2), (1) và (3), (1) và (6), (4) và (2), (5) và (2), (4) và (6), (5) và (6).
Hợp chất X có CTPT C3H6, X tác dụng với dung dịch HBr thu được một sản phẩm hữu cơ duy nhất. Vậy X là
propen.
propan.
isopropen.
xiclopropan.
Đáp án D
X có công thức C3H6 loại B ( propan C3H8)
Nhận thấy CH2=CH-CH3 cộng với HCl cho 2 sản phẩm → loại A, C
Hai chất X, Y mạch hở có CTPT C3H6 và C4H8 và đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh.
Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh.
Hai anken hoặc hai ankan.
Hai anken đồng đẳng của nhau.
Đáp án D
C3H6 có đọ bất bão hòa:
C4H8 có độ bất bão hòa:
Mà X, Y mạch hở; đều tác dụng với nước brom → X, Y là anken
Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 ml dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt. Thêm vào ống thứ nhất 1 ml hexan và ống thứ hai 1 ml hex-1-en. Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút. Hiện tượng quan sát được là:
Có sự tách lớp cốc chất lỏng ở cả hai ống nghiệm.
Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất
Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu.
A, B, C đều đúng.
Đáp án D
Ống nghiệm thứ nhất 1 ml hexan + 1 ml dd brom → không chuyển màu và tách lớp do ankan không phản ứng với brom.
1 ml hex-1-en + 1 ml dd brom → dd brom mất màu và tách thành hai lớp. Lớp dưới gồm 1,2-điclohexan, lớp trên gồm CCl4 và hexan dư.
Trùng hợp eten, sản phẩm thu được có cấu tạo là
(-CH2=CH2-)n.
(-CH2-CH2-)n.
(-CH=CH-)n.
(-CH3-CH3-)n.
Đáp án B
→ Sản phẩm thu được khi trùng hợp eten là -(CH2-CH2)n- (P.E)
Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH, (H2SO4 đặc, 170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chất dùng để làm sạch etilen là
dd brom dư.
dd NaOH dư.
dd Na2CO3 dư.
dd KMnO4 loãng dư.
Đáp án B
Ta dùng NaOH dư vì
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
- Ta không dùng KMnO4 và brom vì nó phản ứng với sản phẩm chính CH2=CH2 và SO2.
- Na2CO3 thì không phản ứng với SO2.
Hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học ?
2-metylbut-2-en.
2-clo-but-1-en.
2,3-điclobut-2-en.
2,3-đimetylpent-2-en.
Đáp án C
Điều kiện để một chất có đồng phân hình học:
- Trong phân tử phải có 1 liên kết đôi.
- 2 nhóm thế liên kết với cùng 1 cacbon của nối đôi phải khác nhau.
• CH3-Ca(Cl)=Cb(Cl)-CH3 có 1 nối đôi trong phân tử. Mặt khác Ca và Cb đều có 2 nhóm thế khác nhau là Cl và CH3.
Sản phẩm chính của sự đehiđrat hóa 2-metylbutan-2-ol là chất nào ?
3-Metylbut-1-en.
2-Metylbut-1en.
3-Metylbut-2-en.
2-Metylbut-2-en.
Đáp án D
• (CH3)2-C(OH)-CH2-CH3 (CH3)2-C=CH-CH3 + H2O
Quy tắc: nhóm -OH ưa tiên tách ra cùng với H ở cacbon bậc cao hơn bên cạnh để tạo thành sản phẩm chính.
→ Sản phẩm chính là 2-metylbut-2-en






