5 Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải - Đề 5
Đề thi

5 Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải - Đề 5

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT48 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chiếu ánh sáng trắng vào khe hẹp F của ống chuẩn trực của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh của buồng ảnh thu được

Các vạch sáng, tối xen kẽ nhau

Một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục

Bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối

Một dải ánh sáng trắng

Xem đáp án

Đáp án B

Thu được quang phổ liên tục của ánh sáng trắng là một dải màu từ đỏ đến tím liên tục

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ánh sáng có tần số lớn nhất trong số các ánh sáng đơn sắc: đỏ, lam, chàm, tím là ánh sáng

lam

chàm

tím

đỏ

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếu chùm ánh sáng Mặt Trời hẹp song song vào khe của máy quang phổ thì trên tấm kính của buồng ảnh thu được một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím. Nếu phủ lên tấm kính một lớp bột huỳnh quang thì dải sáng ở về phía màu tím được mở rộng thêm. Bức xạ thuộc vùng mở rộng thêm là

tia X

tia hồng ngoại

tia tử ngoại

tia gama

Xem đáp án

Đáp án C

Bức xạ thuộc vùng mở rộng thêm là tia tử ngoại

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cos(ωut + φu) vào hai đầu đoạn mạch AB chỉ có điện trở thuần R thì biểu thức dòng điện trong mạch là i = I0cos(ωit + φi). Chọn phương án đúng

ωuωi

R = U0/I0

φu – φi = π/2

φu = φi = 0

Xem đáp án

Đáp án B

Mạch chỉ có R nên u cùng pha với i: φu = φi, R = Uo/Io = U/I

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu sai

Tốc độ truyền sóng âm phụ thuộc vào nhiệt độ

Sóng âm và sóng cơ có cùng bản chất vật lý

Sóng âm chỉ truyền được trong môi trường khí và lỏng

Sóng âm có tần số nhỏ hơn 16Hz là hạ âm

Xem đáp án

Đáp án C

Sóng âm truyền được trong cả chất rắn, lỏng, khí

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng. Trong một hệ sóng dừng trên một sợi dây mà hai đầu được giữ cố định thì bước sóng bằng

khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng

độ dài của dây

hai lần độ dài dây

hai lần khoảng cách giữa hai nút kề nhau hoặc hai bụng kề nhau

Xem đáp án

Đáp án D

Bước sóng là khoảng cách giữa hai nút hoặc hai bụng kề nhau

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét ba mức năng lượng EK, EL, EM của nguyên tử hidrô. Một phôtôn có năng lượng bằng EM-EK bay đến gặp nguyên tử này. Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?

Không hấp thụ

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái

Hấp thụ rồi chuyển từ K lên M rồi lên L

Hấp thụ rồi chuyển thẳng từ K lên M

Xem đáp án

Đáp án D

Nguyên tử hấp thụ photon EM-EK sẽ chuyển thẳng từ mức K lên mức L

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 hạt mang động năng bằng nhau là: hạt prôtôn, hạt đơtêri và hạt α, cùng đi vào một từ trường đều và đều chuyển động tròn đều trong từ trường. Gọi bán kính quĩ đạo của chúng lần lượt là: RH, RĐ, Rα. Ta có:

RH < Rα < RĐ

RH = Rα < RĐ

Rα < RH < RĐ

RH < RĐ = Rα

Xem đáp án

Đáp án B

Động năng

Điện tích bay vào trong từ trường chịu tác dụng của lực từ và chuyển động tròn đều, bán kính quỹ đạo:

Đặt

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tia α, phát biểu nào sau đây là sai?

Tia α phóng ra từ hạt nhân với tốc độ bằng 2000 m/s

Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản âm của tụ điện

Khi đi trong không khí, tia α làm ion hóa không khí và mất dần năng lượng

Tia α là dòng các hạt nhân heli (2He4)

Xem đáp án

Đáp án A

Tia α phóng ra từ hạt nhân chuyển động với tốc độ = 2.107m/s

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt nhân của chất phóng xạ A đang đứng yên thì phân rã tạo ra hai hạt B và C. Gọi mA, mB, mC lần lượt là khối lượng nghỉ của các hạt A, B, C và c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Quá trình phóng xạ này tỏa ra năng lượng Q. Biểu thức nào sau đây đúng?

mA=mB+mC+Q/c2

mA=mB+mC

mA=mB+mC-Q/c2

mA=-mB-mC+Q/c2

Xem đáp án

Đáp án  A

Năng lượng

Q=mAc2-(mB+mC)c2

⇒mA+mB+mC+Qc2

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây là sai? Lực Lo–ren–xo

vuông góc với từ trường

vuông góc với vận tốc

không phụ thuộc hướng từ trường

phụ thuộc vào dấu của điện tích

Xem đáp án

Đáp án C

Lực lozenxơ vuông góc với véc tơ từ trường B

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chọn phát biểu đúng. Trong các nhà máy điện hạt nhân thì

năng lượng của phản ứng phân hạch được biến đổi trực tiếp thành điện năng

năng lượng của phản ứng nhiệt hạch được biến đổi trực tiếp thành điện năng

năng lượng của phản ứng phân hạch được biến thành nhiệt năng, rồi thành cơ năng và sau cùng thành điện năng

năng lượng của phản ứng nhiệt hạch được biến đổi thành nhiệt năng, rồi thành cơ năng và sau cùng thành điện năng

Xem đáp án

Đáp án C

Nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng tỏa ra từ phản ứng phân hạch

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một con lắc đơn dao động tại một nơi nhất định (bỏ qua lực cản). Khi lực căng của sợi dây có giá trị bằng độ lớn trọng lực tác dụng lên con lắc thì lúc đó

lực căng sợi dây cân bằng với trọng lực

vận tốc của vật dao động cực tiểu

lực căng sợi dây không phải hướng thẳng đứng

động năng của vật dao động bằng nửa giá trị cực đại

Xem đáp án

Đáp án C

Lực căng dây của con lắc đơn:

tại biên thì lực căng dây bằng trọng lực: lực căng của sợi dây có phương không thẳng đứng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở bán dẫn tinh khiết

số electron tự do luôn nhỏ hơn số lỗ trống

số electron tự do luôn lớn hơn số lỗ trống

số electron tự do và số lỗ trống bằng nhau

tổng số electron và lỗ trống bằng 0

Xem đáp án

Đáp án C

Bán dẫn tinh khiết số e tự do bằng số lỗ trống

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = U0cosωt (U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL và tụ điện có dung kháng ZC.  Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên đoạn RL theo R. Hãy chọn phương án có thể xảy ra

ZC = 3ZL

ZC = 2ZL

ZC = 2,5ZL

ZC = 1,5ZL

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có:

URL phụ thuộc vào R theo hàm số mũ → ZC = 1,5ZL

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hoà có phương  trình x1 = 3cos(ωt + π/3) (cm) và x2 = 4cos(ωt – 2π/3) (cm). Biên độ dao động của vật là:

7 cm

3 cm

1 cm

5 cm

Xem đáp án

Đáp án C

Sử dụng máy tính:

x = x1x2 = 1cos(ωt – 2π/3) cm

→ A = 1cm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron được thả không vận tốc ban đầu ở sát bản âm, trong điện trường đều giữa hai bản kim loại phẳng, tích điện trái dấu. Cường độ điện trường giữa hai bản là 1000 V/m. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Bỏ qua tác dụng của trường hấp dẫn. Tính động năng của electron khi nó đập vào bản dương

-1,6.10-16J

+1,6.10-16J

-1,6.10-18J

+1,6.10-18J

Xem đáp án

Đáp án D

Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện trường:

+1,6.10-18J

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là

60 m/s

10 m/s

20 m/s

600 m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Điều kiện hình thành sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định là:

= 60m/s

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kí hiệu trong sơ đồ hình vẽ như sau: (1) Đèn; (2) Chùm sáng; (3) Quang điện trở; (4) Rơle điện từ; (5) Còi báo động. Rơle điện từ dùng để đóng ngắt khóa k. Nó chỉ hoạt động được khi có ánh sáng chiếu vào quang trở. Khi con lắc lò xo (gồm lò xo có độ cứng k và vật dao động có khối lượng 200 g) dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, vật chắn chùm sáng thì còi báo động kêu. Tìm k biết trong 1 s còi báo động kêu 4 lần. Lấy π2=10

32 N/m

128 N/m

64 N/m

100 N/m

Xem đáp án

Đáp án A

Trong 1 chu kỳ con lắc chắn 2 lần báo động 2 lần

Trong 1 s còi kêu 4 lần thì T = 1/2 = 0,5 s

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 50 N/m và vật nhỏ có khối lượng 200 g đang dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2=10. Tần số dao động của con lắc là:

5,00 Hz

2,50 Hz

0,32 Hz

3,14 Hz

Xem đáp án

Đáp án  B

= 2,5Hz

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mạch dao động LC có điện trở thuần bằng không gồm cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm 4 mH và tụ điện có điện dung 9 nF. Trong mạch có dao động điện từ tự do (riêng), hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 5 V. Khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện là 3 V thì cường độ dòng điện trong cuộn cảm bằng

3 mA

9 mA

6 mA

12 mA

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có biểu thức năng lượng:

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động 6 V và có điện trở trong 2 Ω, các điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 10 Ω và R3= 3 Ω. Chọn phương án đúng

Điện trở tương đương của mạch ngoài 15 Ω

Cường độ dòng điện qua nguồn điện là 3 A

Hiệu điện thế mạch ngoài là 5 V

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 1,5 V

Xem đáp án

Đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng k = 40 N/m và vật nặng khối lượng m = 400 g. Từ vị trí cân bằng kéo vật xuống dưới một đoạn 8 cm rồi thả nhẹ cho vật dao động điều hoà. Sau khi thả vật t = 7π/3 s thì giữ đột ngột điểm chính giữa của lò xo. Biên độ dao động của vật sau khi giữ lò xo là

A’ = 74cm

A’ = 1,5 cm

A’ = 4 cm

A’ = 27cm

Xem đáp án

Đáp án D

+) 

Lúc t = 0 vật ở biên dương, sau 1 vòng tiến thêm π/3 vật ở vị trí x = 4 cm theo chiều âm và 

+) Tại đây giữ điểm chính giữa của lò xo:  Chiều dài giảm một nửa nên độ cứng tăng gấp đôi k = 2.40 = 80 N/m 

→ vtcb của lò xo bị dịch lên 5 cm

Xét với vtcb mới này thì x = -4 cm có tọa độ x’ = 1 cm

Biên độ mới

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hình vẽ, xy là trục chính của thấu kính hội tụ (tiêu cự f), I là điểm trên trục chính cách quang tâm một khoảng 2f, S’ là ảnh thật của điểm sáng S cho bởi thấu kính.  Biết các khoảng cách SI = 24 cm, SS’ = 64 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng

7,6 cm hoặc 12 cm

20 cm hoặc 31,6 cm

15 cm hoặc 7,6 cm

12 cm hoặc 18 cm

Xem đáp án

Đáp án A

TH1: d = 24 + 2f, d’ = 64 – 24 – 2f thì ta có:

TH2: d = 24 – 2f, d’ = 40 + 2f thì ta có:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp phóng xạ có hai chất phóng xạ X và Y. Biết chu kì bán rã của X và Y lần lượt là T1 = 1 h và T2 = 2 h và lúc đầu số hạt X bằng số hạt Y. Tính khoảng thời gian để số hạt nguyên chất của hỗn hợp chỉ còn một nửa số hạt lúc đầu

0,69 h

1,5 h

1,42 h

1,39 h

Xem đáp án

Đáp án D

Gọi N0 là số hạt của X, N0 là số hạt của Y lúc ban đầu, t là khoảng thời gian để số hạt nguyên chất của hỗn hợp chỉ còn một nửa số hạt lúc đầu.

Ta có:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mạch dao động LC lí tưởng gồm tụ điện có điện dung C và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Nối hai cực của nguồn điện một chiều có điện trở trong r vào hai đầu cuộn cảm. Sau khi dòng điện trong mạch ổn định, cắt nguồn thì mạch LC dao động hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ gấp n lần suất điện động của nguồn điện một chiều. Chọn hệ thức đúng

L=2nr2C

L=n2r2C

L=2n2r2C

L=nr2C

Xem đáp án

Đáp án B

Khi mắc nguồn 1 chiều vào 2 đầu cuộn dây:

Khi ngắt nguồn, ta có:

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một kính lúp có ghi 5× trên vành của kính. Người quan sát có khoảng cực cận OCc = 20 cm ngắm chừng ở vô cực để quan sát một vật. Số bội giác của kính có trị số nào?

5

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án B

Tiêu cự của kính

 

Khi ngắm chừng ở vô cực:

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng một thước có chia độ đến milimét đo 5 lần khoảng cách d giữa hai điểm A và B đều cho cùng một giá trị là 1,345 m. Lấy sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất. Kết quả đo được viết là

d = (1345 ± 2) mm

d = (1,345 ± 0,001) m

d = (1345 ± 3) mm

d = (1,345 ± 0,0005) m

Xem đáp án

Đáp án B

Thước đo sau dấu phẩy 3 chữ số sai số dụng cụ là một độ chia nhỏ nhất = 0,001 m

Chỉ có sai số do dụng cụ nên kết quả đo được viết là: d = (1,345 ± 0,001) m

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u = 400cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Khi C = C1 = 18πmF hoặc C=2C13 thì công suất của đoạn mạch có cùng giá trị. Khi C = C2 = 115πmF hoặc C = 12C2 thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện có cùng giá trị. Khi nối một ampe kế xoay chiều (lí tưởng) với hai đầu tụ điện thì số chỉ của ampe kế là

2,8 A

1,4 A

2,0 A

1,0 A

Xem đáp án

Đáp án C

C1, C2 có cùng giá trị công suất:

Mà công suất cực đại:

U­C có cùng một giá trị:

Mặt khác:

Khi mắc ampe kế vào 2 đầu tụ điện thì mạch gồm R và L. Cường độ dòng điện ampe kế chỉ:

= 2A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 20 cm đến vô cùng, đặt mắt sát vào thị kính của kính hiển vi có f1 = 0,5 cm và f2 = 4 cm quan sát trong trạng thái không điều tiết. Vật đặt cách vật kính một khoảng d1 = 0,51 cm. Độ dài quang học của kính hiển vi là

20 cm

28 cm

35 cm

25 cm

Xem đáp án

Đáp án  D

Khi ngắm ảnh A2B2 ở cực viễn (d2’ = ∞)

Mặt khác: d1'=a-d2

Độ dài quang học của thấu kính: 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn sóng kết hợp A và B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình uA = uB = 4cos(10πt) mm. Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ truyền sóng v = 15 cm/s. Trên đường Elip nhận A và B là tiêu điểm có hai điểm M và N sao cho tại M: AM – BM = 1 (cm); AN – BN = 3,5 (cm). Tại thời điểm li độ của M là 3 mm thì li độ của N tại thời điểm điểm đó là

uN=-33mm

uN=2mm

uN=-2mm

uN=33mm

Xem đáp án

Đáp án A

λ = v/f = 15/5 = 3 cm

Phương trình sóng tại 1 điểm trong trường giao thoa:

Do M, N cùng thuộc elip nhận A, B làm tiêu điểm nên d1 + d2 = d1’ + d2’ = AB

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Dòng điện xoay chiều chạy qua đoạn mạch nối tiếp AMB, đồ thị phụ thuộc điện áp trên các đoạn AM (đường 1) và MB (đường 1) vào thời gian biểu diễn như trên hình vẽ

Biểu thức điện áp trên đoạn AB là

u = 80cos(10pt + π/4) (V)

u = 802cos(10πt + π/8) (V)

u = 802cos(5πt + π/4) (V)

u = 80cos(10πt + π/6) (V)

Xem đáp án

Đáp án D

T = 0,2 s → ω = 10π rad/s

Xác định t = 0 của (1) và (2) trên đường tròn

Vị trí gặp nhau đầu tiên u = -40 V, với (1) theo chiều âm, (2) theo chiều dương (như hình)

Từ  t = 0 đến lúc gặp chúng có cùng khoảng thời gian → cùng góc quay = 150o

→ α = 30o  = π/6

→ u1 = 80cos(10πt + π/2) V; u2 = 80cos(10πt – π/6) V

→ u = u1 + u2 = 80cos(10πt + π/6) V ( sử dụng máy tính để bấm ra kết quả )

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn mạch AB gồm ba đoạn mạch AM, MN và NB mắc nối tiếp. Đoạn AM chứa cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, đoạn MN chứa hộp kín X (X chỉ gồm các phần tử như điện trở thuần, cuộn cảm và tụ điện mắc nối tiếp) và đoạn NB chỉ chứa tụ điện có điện dung C. Đặt vào AB một điện áp xoay chiều uAB = U2cos(ωt + φ) (V) thì điện áp trên đoạn AN và trên đoạn MB có cùng giá trị hiệu dụng 120 V nhưng điện áp trên đoạn AN sớm pha hơn trên MB là π/3. Nếu LCω2=1 thì U gần nhất giá trị nào sau đây?

27 V

74 V

55 V

109 V

Xem đáp án

Đáp án D

UAN=UMB= 120 V, và góc hợp bởi = 60o

Mạch có LCω2=1 → cộng hưởng → u cùng pha với i

Hay U là đường cao ứng với tam giác hợp bởi UAN và UMB

→ U = 120.cos30 = 60√3 V ≈  109V

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số f không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm cuộn cảm thuần có cảm kháng ZL, điện trở R và tụ điện có dung kháng ZC thay đổi được. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên C và điện áp hiệu dụng trên đoạn RC theo ZC. Giá trị ZL gần nhất với giá trị nào sau đây?

48 Ω

26 Ω

44 Ω

32 Ω

Xem đáp án

Đáp án A

Phần đồ thị ở dưới là đồ thị điện áp hiệu dụng trên tụ điện theo điện dung, ta thấy :

+ Giá trị cực đại của điện áp hiệu dụng trên tụ là 260 V

+ Giá trị dung kháng tương ứng để điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại là 122 Ω, ta có

Phần đồ thị phía trên ứng với điện áp hiệu dụng trên đoạn mạch RC, ta thấy :

+ Giá trị cực đại của URC là 300 V

+ Giá trị cảm kháng tương ứng để URCmax là 90 Ω, ta có :

Từ (1) và (2) ta tìm được

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một âm thoa được đặt phía trên miệng ống, cho âm thoa dao động với tần số 400 Hz. Chiều dài của cột khí trong ống có thể thay đổi bằng cách thay đổi mực nước trong ống. Ống được đổ đầy nước, sau đó cho nước chảy ra khỏi ống. Hai lần cộng hưởng gần nhau nhất xảy ra khi chiều dài của cột khí là 0,16 m và 0,51 m. Tốc độ truyền âm trong không khí bằng

280 m/s

358 m/s

338 m/s

328 m/s

Xem đáp án

Đáp án A

Âm thoa dao động phát ra sóng âm truyền trong không khí đến mặt nước B (vật cản cố định), sóng âm bị phản xạ. Sóng tới và sóng phản xạ (hai sóng kết hợp) gặp nhau trong cột không khí AB sẽ gây ra hiện tượng giao thoa, tức là có sóng dừng. Khi có sóng dừng thì miệng ống A là bụng và mặt nước B là nút.

Hai vị trí liên tiếp của cột không khí AB ứng với các độ cao 0,16 m và 0,51 m thì ta thấy âm nghe rõ nhất, điều đó chứng tỏ: 0,51 – 0,16 = 0,35 m = λ/2 → λ = 0,7 m

→ v = λf = 0,7.400 = 280 m/s

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định thể tích máu trong cơ thể sống bác sĩ đã cho vào V0 (lít) một dung dịch chứa Na24 (Đồng vị Na24 là chất phóng xạ có chu kì bán rã T) với nồng độ CM0 (mol/l). Sau thời gian hai chu kì người ta lấy V1 (lít) máu của bệnh nhân thì tìm thấy n1 (mol) Na24. Xác định thể tích máu của bệnh nhân. Giả thiết chất phóng xạ được phân bố đều vào máu

V0V1CM0/n1

2V0V1CM0/n1

0,25V0V1CM0/n1

0,5V0V1CM0/n1

Xem đáp án

Đáp án C

Số mol Na24 ban đầu có trong V ℓ máu là: 

Chất phóng xạ được phân bố đều vào máu nên với V1 ℓ máu ban đầu chứa:

Sau 2 chu kỳ, trong V1 ℓ máu còn n1 mol Na24:

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng K là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M, lực này sẽ là

F/81

F/9

16F/81

4F/9

Xem đáp án

Đáp án A

Quỹ đạo K có n = 1 → F = Fo

Quỹ đạo M có n = 3 → F = Fo/34 = Fo/81

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y–âng về giao thoa ánh sáng, nguồn S phát ra ba ánh sáng đơn sắc: λ1 = 0,4 μm (màu tím), λ2 = 0,48 μm (màu lam) và λ3 = 0,6 μm (màu cam) thì tại M và N trên màn là hai vị trí trên màn có vạch sáng cùng màu với màu của vân trung tâm. Nếu giao thoa thực hiện lần lượt với các ánh sáng λ1, λ2 và λ3 thì số vân sáng trên khoảng MN (không tính M và N) lần lượt là x, y và z. Nếu x = 23 thì

y = 20 và z = 15

y = 14 và z = 11

y = 19 và z = 15

y = 12 và z = 15

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 0,4k1 = 0,48k2 = 0,6k3  

BCNN(10, 12, 15) = 60

Các cặp trùng nhau:

 = (0,0,0);(6,5,4);(12,10,8);(18,15,12);(24,20,16);…

Nếu thực hiện lần lượt giao thoa với từng bức xạ, với λ1 không tính M, N thì có 23 vân sáng

Chứng tỏ tại N là vân trung tâm (0, 0, 0), tại M là vân trùng (24, 20, 16)

y = 20 – 1 = 19, z = 16 – 1 = 15

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi nhưng tần số thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch AB mắc nối tiếp gồm cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L, điện trở R và tụ điện có điện dung C. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp hiệu dụng trên C theo giá trị tần số góc ω. Công suất cực đại mà mạch tiêu thụ là 100 W. Lần lượt cho ω = ω1 và ω = ω2 thì công suất mạch tiêu thụ lần lượt là P1 và P2. Tổng (P1 + P2) gần nhất với giá trị nào sau đây?

122 W

128 W

112 W

96 W

Xem đáp án

Đáp án  A

Bài toán tổng quát: Hai giá trị ω1,ω2 để UC1=UC2=m.UCmax thì quan hệ P1,P2,Pmax như thế nào:

Định lý PHD4:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dọc theo hai thanh kim loại rất dài đặt song song thẳng đứng, cách nhau một khoảng ℓ có một đoạn dây MN khối lượng m có thể trượt không ma sát trên hai thanh và luôn tiếp xúc điện với hai thanh.  Hai đầu trên của hai thanh nối với nhau bằng cuộn cảm thuần có hệ số tự cảm L. Toàn bộ hệ thống đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh. Điện trở của hai thanh, của đoạn dây MN, của dây nối bằng không. Thanh MN được giữ đứng yên tại vị trí M0N0 và buông nhẹ ở thời điểm t = 0. Độ dời cực đại của đoạn MN so với vị trí ban đầu là

mgL/(B22).

2mgL/(B22)

3mgL/(B22)

mgL/(2B22)

Xem đáp án

Đáp án B

Gia tốc của thanh:

(mà S=ex)

là hằng số → x''=X''

→ Thanh dao động điều hòa

Tại thời điểm ban đầu có: