5 Đề thi thử THPT quốc gia môn Vật Lí cực hay có lời giải - Đề 4
40 câu hỏi
Phương trình của một dao động điều hòa có dạng x = -Acosωt (A > 0) Pha ban đầu của dao động là
φ = 0
φ = 0,5π
φ = π
φ = 1,5π
Đáp án C
→ Pha ban đầu φ = π rad
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng cơ?
Tốc độ sóng trong chân không có giá trị lớn nhất
Tốc độ truyền sóng phụ thuộc vào môi trường truyền sóng
Biên độ sóng có thể thay đổi khi sóng lan truyền
Bước sóng không thay đổi khi lan truyền trong một môi trường đồng tính
Đáp án A
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Hình vẽ cho thấy nam châm hút hai ống dây, chiều dòng điện vẽ ở ống dây (1) là
đúng và (2) sai
sai và (2) đúng
đúng và (2) đúng
sai và (2) sai
Đáp án D
Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, xác định được chiều dòng điện ở (1) sai, ở (2) sai
Câu nào dưới đây nói về tính chất điện của kim loại là không đúng?
Kim loại là chất dẫn điện
Kim loại có điện trở suất khá lớn, lớn hơn 107Ω.m
Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Cường độ dòng điện chạy qua dây kim loại tuân theo đúng định luật Ôm khi nhiệt độ của dây kim loại thay đổi không đáng kể
Đáp án B
Kim loại có điện trở suất khá nhỏ nên dẫn điện rất tốt
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung
hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn
tụ điện nào có điện dung lớn hơn, sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn
Đáp án D
U tỉ lệ nghịch với C khi cùng Q
Hạt nhân 92U238 có cấu tạo gồm:
238 proton và 92 nơtron
92 proton và 146 nơtron
238 proton và 146 nơtron
238 proton và 146 nơtron
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các nơtron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton và các nơtron
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ các prôton
Đáp án B
Quang phổ liên tục của một vật
phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ
không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây sai. Tia X
làm phát quang một số chất
làm đen kính ảnh
có tác dụng sinh lý
đâm xuyên tốt hơn tia gama
Đáp án D
Tia gamma có bước sóng nhỏ, mang năng lượng lớn hơn tia X nên đâm xuyên tốt hơn tia X
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng:
giảm điện trở suất của một chất bán dẫn khi được nung nóng
giảm điện trở suất của kim loại khi được chiếu sáng
giảm điện trở suất của một chất bán dẫn khi được chiếu sáng
truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kỳ
Đáp án C
Thị kính của kính hiển vi tạo ảnh có các tính chất nào?
Ảnh thật, ngược chiều với vật
Ảnh ảo, ngược chiều với vật
Ảnh thật, cùng chiều với vật và lớn hơn vật
Ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật
Đáp án D
Một sóng điện từ có tần số 100 MHz truyền với tốc độ 3.108m/s có bước sóng là
30 m
3 m
300 m
0,3 m
Đáp án B
Bước sóng:
Sóng điện từ
là sóng ngang
không truyền được trong chân không
là sóng dọc
không mang năng lượng
Đáp án A
Sóng điện từ là sóng ngang truyền được trong chân không và mang năng lượng điện từ
Năng lượng của một vật dao động điều hòa
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng chu kì dao động của vật
bằng động năng của vật khi biến thiên
biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật
bằng động năng của vật khi vật qua vị trí cân bằng
Đáp án D
W = Wđ max (vtcb) = Wt max (2 biên)
Một sóng cơ có phương trình u = 6cos2π(10t – 0,04x) (mm), trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Chu kì của sóng là
1 s
0,1 s
20 s
2 s
Đáp án B
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18 s, khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2 m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là
v = 4 m/s
v = 8 m/s
v = 1 m/s
v = 2 m/s
Đáp án C
Ta có:
Trong vật lý hạt nhân, đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng của?
Kg
u
MeV/c2
MeV/c
Đáp án D
Ngoài đơn vị u, kg, khối lượng còn có đơn vị:
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, với khoảng cách hai khe a = 1 mm, khoảng cách hai khe đến màn D = 2 m thì khoảng vân giao thoa là i = 1,1 mm, bước sóng của ánh sáng đơn sắc chiếu đến hai khe là
0,55 μm
0,2 m
0.55 mm
1,1 mm
Đáp án A
Giới hạn quang điện của một kim loại là λ0 = 0,30 μm. Công thoát electron của kim loại đó là
1,16 eV
2,21eV
4,14 eV
6,62 eV
Đáp án C
Một con lắc lò xo gồm một viên bi khối lượng nhỏ 100 g và lò xo nhẹ có độ cứng 10 N/m. Con lắc dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực tuần hoàn có tần số góc ω. Biết biên độ của ngoại lực cưỡng bức không thay đổi. Khi thay đổi ω tăng dần từ 9 rad/s đến 12 rad/s thì biên độ dao động của viên bi
giảm đi 3/4 lần
tăng lên sau đó lại giảm
tăng lên 4/3 lần
giảm rồi sau đó tăng
Đáp án B
Tần số góc riêng của con lắc:
Khi ω = ωo thì con lắc dao động với biên độ cực đại
Do vậy khi tăng từ 9 → 12 rad/s thì biên độ của con lắc tăng lên sau đó lại giảm
Đặt điện áp xoay chiều u=2202cos100πtV vào hai đầu đoạn mạch mắc nổi tiếp gồm điện trở thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu điện trở thuần là 1102V. Hệ số công suất của đoạn mạch là
0,50
0,87
1,0
0,71
Đáp án D
Đặt điện áp u=2002cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp. Đoạn AM gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L, đoạn MB chỉ có tụ điện C. Biết điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AM và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB có giá trị hiệu dụng bằng nhau nhưng lệch pha nhau 2π/3. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch AM bằng
2202V
2203V
200 V
100 V
Đáp án C
UAM = , hợp với nhau góc 2π/3 → UAM hợp với U góc π/3
→ tam giác tạo bởi UAM, UMB, U là tam giác đều → UAM = 200 V
Trên bóng đèn sợi đốt ghi 60 W – 220 V. Bóng đèn này sáng bình thường thì chịu được điện áp xoay chiều tức thời cực đại là
220 V
440 V
1102V
2202V
Đáp án D
Số chỉ ghi trên bóng đèn là điện áp định mức hiệu dụng, do vậy điện áp lớn nhất bóng đèn chịu được là
Lực phục hồi tác dụng lên vật của một con lắc lò xo đang dao động điều hòa
luôn hướng ra xa vị trí cân bằng
có độ lớn không đổi
luôn hướng về vị trí cân bằng
có độ lớn tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo
Đáp án C
Lực phục hồi luôn hướng về vtcb
Một học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào chiều dài L của con lắc đơn như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi giữa đường thẳng đồ thị với trục OL là α = 76,10. Lấy π = 3,14. Theo kết quả thí nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm là
9,76m/s2
9,78m/s2
9,80m/s2
9,83m/s2
Đáp án A
Ta có:
Giao thoa khe Y-âng với ánh sáng đơn sắc λ1 = 0,45 μm thì trong vùng giao thoa trên màn hai M và N đối xứng nhau qua vân trung tâm, người ta đếm được 21 vân sáng. Tại M và N là các vân sáng. Giữ nguyên điều kiện thí nghiệm, khi dùng nguồn sáng đơn sắc khác λ2 = 0,60 μm thì số vân sáng trong đoạn MN là
17
18
16
15
Đáp án D
M, N đối xứng qua vân trung tâm
Nếu dùng bức xạ λ2 thì tại M:
→ Tổng số vân sáng trong đoạn MN là: 7.2 + 1 = 15 vân sáng
Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp O1 và O2 dao động cùng phương thẳng đứng, cùng tần số, cùng pha cách nhau một khoảng 5 cm. Điểm P xa O1 nhất thuộc mặt nước trên đường thẳng vuông góc với O1O2 dao động với biên độ cực đại. Nếu O1P = 12 cm thì số cực tiểu trên khoảng O1P là
5
10
12
4
Đáp án D
Ta có:
Tại P là cực đại:
Số cực tiểu trên O1P thỏa mãn:
Mắt một người cận thị có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 20 cm và khoảng nhìn rõ là 40 cm. Người này, cầm một gương phẳng đặt cách mắt 10 cm rồi dịch gương lùi dần ra xa mắt được một khoảng 20 cm thì dừng lại. Trong quá trình dịch chuyển mắt luôn quan sát rõ ảnh của mắt trong gương thì
tiêu cự của thuỷ tinh thể giảm dần
độ tụ của thủy tinh thể tăng dần
góc trông ảnh giảm dần
khoảng cực viễn của mắt là 40 cm
Đáp án C
Nguồn âm phát ra các sóng âm đều theo mọi phương. Giả sử rằng năng lượng phát ra được bảo toàn. Ở trước nguồn âm một khoảng d có cường độ âm là I. Nếu xa nguồn âm thêm 30 m cường độ âm bằng I/9. Khoảng cách d là
10 m
15 m
30 m
60 m
Đáp án B
Ta có:
Một học sinh thực hiện phép đo khoảng vân trong thí nghiệm giao thoa I–âng. Học sinh đó đo được khoảng cách giữa hai khe a = 1,2 ± 0,03 mm; khoảng cách giữa hai khe đến màn D = 1,6 ± 0,05 m. Bước sóng dùng trong thí nghiệm là λ = 0,68 ± 0,007 μm. Sai số tương đối của phép đo là
1,17%
6,65%
1,28%
4,59%
Đáp án B
Cho mạch điện (tần số 50 Hz) mắc nối tiếp gồm tụ C = 0,5/π mF, cuộn cảm thuần L và biến trở R. Độ lệch pha giữa điện áp hai đầu đoạn mạch và dòng điện qua mạch ứng với các giá trị R1 = 9 Ω và R2 = 16 Ω của R là φ1 và φ2. Biết |φ1 + φ2| = π/2 và mạch có tính dung kháng. Tính L
0,2/π H
0,08/π H
0,8/π H
0,02/π H
Đáp án B
ZC = 20 Ω
Ta có: |φ1 + φ2| = π/2
Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 6,6 V, điện trở trong r = 0,12 Ω; bóng đèn Đ1 loại 6 V - 3 W; bóng đèn Đ2 loại 2,5 V - 1,25 W. Coi điện trở của bóng đèn không thay đổi. Điều chỉnh R1 và R2 để cho các bóng đèn Đ1 và Đ2 sáng bình thường. Giá trị của (R1 + R2) là
7,48 Ω
6,48 Ω
7,88 Ω
7,25 Ω
Đáp án A
RĐ1= 12 Ω, RĐ2 = 5 Ω, IĐM1 = I1 = 0,5 A, IĐM2 = I2 = 0,5 A
Để 2 đèn sáng bình thường thì U1=U2 = 6 V
Dòng điện chạy trong mạch chính I = 0,5 + 0,5 = 1 A
Ta có:
Mặt khác:
Một thanh kim loại MN dài 1 m trượt trên hai thanh ray song song đặt nằm ngang với vận tốc không đổi 2 m/s về phía tụ điện. Hai thanh ray đặt trong từ trường đều B = 1,5 T có phương thẳng đứng, có chiều hướng từ phía sau ra phía trước mặt phẳng hình vẽ. Hai thanh ray được nối với một ống dây và một tụ điện. Ống dây có hệ số tự cảm L = 5 mH, có điện trở R = 0,5 Ω. Tụ điện có điện dung C = 2 pF. Cho biết điện trở của hai thanh ray và thanh MN rất nhỏ. Chọn phương án đúng
Chiều của dòng điện qua ống dây từ Q đến P
Độ lớn cường độ dòng điện qua ống dây là 5 A
Điện tích trên tụ là 10 pC
Công suất tỏa nhiệt trên ống dây là 18 W
Đáp án D
Suất điện động tự cảm tạo ra:
Công suất tỏa nhiệt trên ống dây:
Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân U234 phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thôri Th230. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV/nuclôn, của U234 là 7,63 MeV/nuclôn, của Th230 là 7,7 MeV/nuclôn
13,98 MeV
10,82 MeV
11,51 MeV
17,24 MeV
Đáp án A
Năng lượng của phản ứng:
E = 7,7.230 + 4.7,1 – 234.7,63 = 13,98MeV
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos100t V (t tính bằng s) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đổi được. Hình vẽ là đồ thị phụ thuộc C của điện áp hiệu dụng trên tụ. Lấy 4810=152. Giá trị của R là
R = 120 Ω
R = 60 Ω
R = 50 Ω
R = 100 Ω
Đáp án C
Giá trị điện dung để UCmax là:
Mà:
= 100 (1)
Tại C = 5.0,01mF
thì
= 152 (2)
Từ (1) và (2), suy ra R = 50 Ω
Hai vật A và B có cùng khối lượng 0,5 kg và có kích thước nhỏ được nối với nhau bởi sợi dây mảnh nhẹ dài 10 cm, hai vật được treo vào lò xo có độ cứng k = 100 N/m tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Lấy π2=10. Khi hệ vật và lò xo đang ở vị trí cân bằng người ta đốt sợi dây nối hai vật và vật B sẽ rơi tự do còn vật A sẽ dao động điều hòa. Lần đầu tiên vật A lên đến vị trí cao nhất thì khoảng cách giữa hai vật bằng bao nhiêu? Biết rằng độ cao đủ lớn
35 cm
45 cm
40 cm
50 cm
Đáp án B
Độ dãn của lò xo khi hệ vật ở vtcb:
= 0,1m = 10cm
ĐỘ dãn của lò xo khi hệ chỉ có mình vật A: Δℓo = 5 cm.
Khi đang ở vtcb đốt, vật B rơi tự do với voB = 0. Vật A dao động điều hòa với biên độ A = 10 – 5 = 5 cm
Khi vật A lên cao nhất hết t = T/2 = √5/10 s thì:
Quãng đường vật A đi được = 2A = 10 cm
Quãng đường vật B đi được:
= 0,25m = 25cm
→ Khoảng cách giữa A và B là: 10 + 10 + 25 = 45 cm
Đồng vị 11Na24 là chất phóng xạ beta trừ, trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt beta trừ bay ra. Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm được 2,5.1014 hạt beta trừ bay ra. Tính chu kỳ bán rã của đồng vị nói trên.
5 giờ
6,25 giờ
6 giờ
5,25 giờ
Đáp án D
Số hạt nhân bị phân rã trong 10h đầu (kể từ t = 0):
△N1=N01-e-10λ=1015
Số hạt nhân bị phân rã trong 10h sau (kể từ t = 10,5h)
△N2=N21-e-10λ=2,5.1014
Số hạt nhân còn lại : N2=N0e-10,5λ
Từ 3 phương trình trên suy ra
Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một điện tích điểm, khi chạm đất tại B nó đứng yên luôn. Tại C, ở khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy C đo độ lớn cường độ điện trường, C cách AB là 0,6 m. Biết khoảng thời gian từ khi thả điện tích đến khi máy C thu có số chỉ cực đại, lớn hơn 0,2 s so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy C số chỉ không đổi; đồng thời quãng đường sau nhiều hơn quãng đường trước là 0,2 m. Bỏ qua sức cản không khí, bỏ qua các hiệu ứng khác, lấy g=10m/s2. Tỉ số giữa số đo đầu và số đo cuối gần giá trị nào nhất sau đây?
1,35
1,56
1,85
1,92
Đáp án A
Gọi thời gian vật rơi từ A đến H và từ H đến B lần lượt là t1 và t2
Mặt khác thay vào hệ (1)
Do đó
≈1,17
Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt (với U0 và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch AB nối tiếp gồm: biến trở R, cuộn dây có điện trở r có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Biết LCω2=2. Gọi P là công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB. Đồ thị trong hệ tọa độ R0P biểu diễn sự phụ thuộc P vào R trong trường hợp lúc đầu ứng với đường (1) và trong trường hợp nối tắt cuộn dây ứng với đường (2) như hình vẽ. Giá trị của điện trở r là
270 Ω
60 Ω
180 Ω
90 Ω
Đáp án A
LCω2 = 2 → Lω = 2/Cω → ZL = 2ZC
(1):
(2):
Từ đồ thị
(3)
Khi R = 30 Ω → P2max = P1
(4)
Từ (3) và (4), suy ra r = 270 Ω
Một học sinh quấn một máy biến áp với dự định số vòng dây của cuộn sơ cấp gấp hai lần số vòng dây của cuộn thứ cấp. Do sơ suất nên cuộn thứ cấp bị thiếu một số vòng dây. Muốn xác định số vòng dây thiếu để quấn tiếp thêm vào cuộn thứ cấp cho đủ, học sinh này đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, rồi dùng vôn kết xác định tỉ số điện áp ở cuộn thứ cấp để hở và cuộn sơ cấp. Lúc đầu tỉ số điện áp bằng 0,43. Sau khi quấn thêm vào cuộn thứ cấp 24 vòng dây thì tỉ số điện áp bằng 0,45. Bỏ qua mọi hao phí trong máy biến áp. Để được máy biến áp đúng như dự định, học sinh này phải tiếp tục quấn thêm vào cuộn thứ cấp
40 vòng dây
84 vòng dây
100 vòng dây
60 vòng dây
Đáp án D
Dự định: (*)
Quấn sai: (1);
(2)
Chia 2 vế của (1) cho (2), suy ra: 516 vòng
Thay vào (1) suy ra N1 = 1200 vòng
Thay vào (*) suy ra N2 = 600 vòng
Từ 516 + 24 vòng cần quấn thêm 600 – 516 – 24 = 60 vòng nữa để được như dự kiến


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)