5 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số có đáp án ( Vận dụng )
Đề thi

5 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 10: Số nguyên tố. Hợp số có đáp án ( Vận dụng )

A
Admin
ToánLớp 680 lượt thi
5 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 Tìm số tự nhiên x để được số 3x là số nguyên tố.

7

4

6

9

Xem đáp án

Thay lần lượt các đáp án vào để thử.    

+ Đáp án A: 37 là số nguyên tố vì nó lớn hơn 1 và chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

+ Đáp án B: 34 không phải là số nguyên tố vì 34 chia hết cho 2 nên có thêm ít nhất 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 34.

+ Đáp án C: 36 không phải là số nguyên tố vì 36 chia hết cho 2 nên có thêm ít nhất 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 36.

+ Đáp án D: 39 không phải là số nguyên tố vì 39 chia hết cho 3 nên có thêm ít nhất 1 ước nữa là 2 ngoài 1 và 39.

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Có bao nhiêu số nguyên tố có hai chữ số mà chữ số hàng đơn vị là 7.

5

6

7

8

Xem đáp án

Số tự nhiên có hai chữ số với chữ số hàng đơn vị là 7 là: 17; 27; 37; 47; 57; 67; 77; 87; 97.

Trong đó, số nguyên tố là các số: 17; 37; 47; 67; 97.

Vậy có 5 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 Thay chữ số vào dấu * để 6* là số nguyên tố.

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án A: Ta được số 65. Vì 65 chia hết cho 5 nên 65 là hợp số

Đáp án B: Ta được số 66. Vì 66 chia hết cho 2 nên 66 là hợp số

Đáp án C: Ta được số 67. Vì 67 chỉ có 2 ước là 1 và chính nó nên 67 là số nguyên tố

Đáp án D: Ta được số 68. Vì 68 chia hết cho 2 nên 68 là hợp số.

Chọn đáp án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

 Số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 5 là:

20

25

30

35

Xem đáp án

Các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 5 là: 2; 3; 5.

Vì số cần tìm là số tự nhiên có hai chữ số khác nhau, chia hết cho cả 2 và 5 nên có dạng a0 với  Số tự nhiên có 2 chữ số khác nhau nhỏ nhất chia hết cho các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng 5 là: (ảnh 1). Vì a0 chia hết cho 3 nên tổng các chữ số của nó là a + 0 = a chia hết cho 3 nên a ∈ {3; 6; 9}.

Vì a0 là số nhỏ nhất nên a = 3

Vậy số cần tìm là 30.

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai số A = 11 . 12 . 13 + 14 . 15 và B = 11 . 13. 15 + 17 . 19 . 23. Chọn đáp án đúng trong các đáp án sau:

Cả A và B đều là số nguyên tố

Cả A và B đều là hợp số

A là số nguyên tố và B là hợp số

A là hợp số và B là số nguyên tố

Xem đáp án

Ta có:

A = 11 . 12 . 13 + 14 . 15

Vì 12 chia hết cho 2 nên 11 . 12 . 13 chia hết cho 2

Vì 14 chia hết cho 2 nên 14 . 15 chia hết cho 2

Do đó tổng 11 . 12 . 13 + 14 . 15 chia hết cho 2 hay A chia hết cho 2

Hiển nhiên A >1

Vậy A hợp số.

B = 11 . 13. 15 + 17 . 19 . 23

Vì 11 . 13 . 15 là tích của 3 số lẻ nên nó là một số lẻ

Tương tự tích 17 . 19 . 23 cũng là một số lẻ

Do đó 11 . 13. 15 + 17 . 19 . 23 là tổng của hai số lẻ nên 11 . 13. 15 + 17 . 19 . 23 phải là số chẵn và lớn hơn 2 nên 11 . 13. 15 + 17 . 19 . 23 là hợp số, hay B là hợp số.

Vậy cả A và B đều là hợp số.

Chọn đáp án B.