20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 10: Số nguyên tố, hợp số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 10: Số nguyên tố, hợp số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 666 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tố là:

Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Số tự nhiên có nhiều hơn một ước.

Số tự nhiên có ba ước.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai?

Mọi số tự nhiên đều có ước nguyên tố.

Số 6 có hai ước nguyên tố là 2 và 3.

Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì là hợp số.

Tổng của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Câu sai là: “Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì là hợp số” vì các số \(0;\;\,1\) không là số nguyên tố cũng không là hợp số.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng:

Mọi bội của 3 đều là hợp số.

Mọi số chẵn đều là hợp số.

Tất cả các ước của 3 đều là số nguyên tố.

Số 25 là hợp số.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

+ Vì số 3 là số nguyên tố nên không phải tất cả bội của 3 đều là hợp số.

+ Vì 2 là số nguyên tố nên không phải mọi số chẵn đều là hợp số.

+ Vì 1 không phải là số nguyên tố nên không phải tất cả các ước của 3 đều là số nguyên tố.

+ Có 25 có các ước là \(1;\,\,2;\;\,5\) nên 25 là hợp số.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây là số nguyên tố?

7.

4.

9.

10.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì số 7 chỉ có hai ước là 1 và 7 nên số 7 là số nguyên tố.

Các số \(4;\;{\rm{ }}9;\;{\rm{ }}10\) đều có nhiều hơn hai ước nên các \(4;\;9;\;10\) không phải là số nguyên tố.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào sau đây là hợp số?

13.

31.

100.

37.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì \(100 \vdots 10\) nên 10 là một ước của 100. Do đó, 100 có nhiều hơn hai ước 1 và chính nó.

Vậy 100 là hợp số.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số 20 có bao nhiêu ước nguyên tố?

1.

2.

3.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các ước của 20 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\) Trong các số này, có hai số nguyên tố là \(2;\;{\rm{ }}5.\)

Do đó, số 20 có 2 ước nguyên tố.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố ta được:

\(24 = 4 \cdot 2 \cdot 3.\)

\(24 = 8 \cdot 3.\)

\(24 = {2^3} \cdot 3.\)

\(24 = 12 \cdot 2.\)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có: \(24 = 8 \cdot 3 = {2^3} \cdot 3.\) Do đó, số 24 phân tích ra thừa số nguyên tố là: \(24 = {2^3} \cdot 3.\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên tố có một chữ số?

6.

3.

5.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các số nguyên tố có một chữ số là: \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,7.\) Vậy có bốn số nguyên tố có một chữ số.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp số bé nhất là số nào?

4.

0.

2.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước. Do đó, hợp số bé nhất là 4.

10. Tự luận
1 điểm

Cho các số tự nhiên \(p;\,\,p + 2;\,\,p + 4\). Khi đó,

          a) \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố khi \(p = 2.\)

          b) \(p = 3\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là hợp số.

          c) Với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2\) là hợp số.

          d) Chỉ có duy nhấ một số nguyên tố \(p\) thỏa mãn để \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.

Xem đáp án

a) Sai.

Với \(p = 2\) thì \(p + 2 = 2 + 2 = 4\) và \(p + 4 = 2 + 4 = 6\).

Do đó, \(p = 2\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là các hợp số.

b) Sai.

Với \(p = 3\) thì \(p + 2 = 2 + 3 = 5\) và \(p + 4 = 3 + 4 = 7\).

Do đó, \(p = 3\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.

c) Đúng.

Với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2 = 3k + 3 = 3\left( {k + 1} \right)\).

Do đó \(\left( {p + 2} \right) \vdots 3\), mà \[p + 2 > 3{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] nên với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2\) là hợp số.

d) Đúng

Với \(p = 3k + 2{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 4 = 3k + 6 = 3\left( {k + 2} \right)\).

Do đó, \(\left( {p + 4} \right) \vdots 3\), mà \[p + 4 > 3{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] nên với \(p = 3k + 2{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 4\) là hợp số.

Từ phần b), c), d) suy ra chỉ vó giá trị \(p = 3\) thỏa mãn để \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.

11. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 555:5 + 324:{18^2}.\)

          a) \(A = 114.\)

          b) \(A\) là hợp số.

          c) \(A\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố ta được: \(A = 16 \cdot 7.\)

          d) \(A\) có 8 ước.

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có: \(A = 555:5 + 324:{18^2} = 111 + 1 = 112.\)

b) Đúng.

Vì 112 ngoài ước là 1 và 112 còn có ước là 2 nên \(A\) là hợp số.

c) Sai.

Khi \(A\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố ta được: \(A = {2^4} \cdot 7.\)

d) Sai.

Vì \(A = {2^4} \cdot 7\) nên các ước của \(A\) là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}7;\;{\rm{ }}8;\;{\rm{ }}14;\;{\rm{ }}16;\;{\rm{ }}28;\;{\rm{ }}56;\;{\rm{ }}112.\) Do đó, \(A\) có 10 ước.

12. Tự luận
1 điểm

Cho \(A = 859 \cdot 37 - 800 \cdot 37;\;{\rm{ }}B = 59 \cdot 12 + 59 \cdot 25.\)

          a) \(A\) là hợp số.

          b) \(B\) là số nguyên tố.

          c) Tổng \(A + B\) là hợp số.

          d) Hiệu \(A - B\) là số nguyên tố.

Xem đáp án

a) Đúng.

Ta có: \(A = 859 \cdot 37 - 800 \cdot 37 = 37 \cdot \left( {859 - 800} \right) = 37 \cdot 59.\)

Vì \(\left( {37 \cdot 59} \right) \vdots 37\) nên 37 là một ước của \(A.\) Do đó, \(A\) có nhiều hơn hai ước nên \(A\) là hợp số.

b) Sai.

Ta có: \(B = 59 \cdot 12 + 59 \cdot 25 = 59 \cdot \left( {12 + 25} \right) = 59 \cdot 37.\)

Vì \(\left( {59 \cdot 37} \right) \vdots 59\) nên 59 là một ước của \(B.\) Do đó, \(B\) có nhiều hơn hai ước nên \(B\) là hợp số.

c) Đúng.

Ta có: \(A + B = 37 \cdot 59 + 59 \cdot 37 = 2 \cdot 59 \cdot 37.\)

Vì \(\left( {2 \cdot 59 \cdot 37} \right) \vdots 59\) nên 59 là một ước của \(A + B.\) Do đó, \(A + B\) có nhiều hơn hai ước.

Vậy \(A + B\) là hợp số.

d) Sai.

Ta có: \(A - B = 37 \cdot 59 - 59 \cdot 37 = 0.\)

Ta có: 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp số.

Vậy \(A - B\) không là số nguyên tố cũng không là hợp số.

13. Tự luận
1 điểm

Cho số \(n = \overline {a2b.} \) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất và \(a\) hợp số nhỏ nhất.

          a) \(b = 3.\)

          b) \(a = 4.\)

          c) Số \(n\) là số nguyên tố.

          d) Phân tích \(n - 2\) ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

Xem đáp án

a) Sai.

Vì \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất nên \(b = 2.\)

b) Đúng.

Vì \(a\) là hợp số nhỏ nhất nên \(a = 4.\)

c) Sai.

Ta có: \(n = 422 = \left( {2 \cdot 211} \right) \vdots 2\) nên \(2\) là ước của 422. Do đó, \(n\) có nhiều hơn hai ước nên \(n\) là hợp số.

d) Đúng.

Ta có: \(n - 2 = 422 - 2 = 420.\) Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố ta được: \(420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

Vậy \(n - 2\) phân tích ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)

14. Tự luận
1 điểm

Cho \(a = 24\) và \(b = 60.\)

          a) Số \(b\) có hai ước là số nguyên tố.

          b) Các ước nguyên tố của số \(a\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).

          c) Số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3.

          d) Tích của \(a \cdot b\) cũng có ước nguyên tố là 2 và 3.

Xem đáp án

a) Sai.

Ta có các ước của 60 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30;\,\,60} \right\}\).

Do đó, các ước nguyên tố của \(b\) là: \(\left\{ {2;\,\,3;\,\,5} \right\}\).

b) Sai.

Ta có các ước của 24 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\).

Do đó, có hai ước nguyên tố của 24 là: \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\)

c) Đúng.

Từ a), b) nhận thấy số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3.

d) Đúng.

Tích của \(a \cdot b = 24 \cdot 60\).

Mà hai số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3 nên \(a \cdot b\) cũng có ước nguyên tố là 2 và 3.

15. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu chữ số \(a\) để \(\overline {6a} \) là hợp số?

Xem đáp án

Đáp án: \(8\)

\(\overline {6a} \) là hợp số khi \(a \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,\,5;\;\,6;\;\,8;\;\,9} \right\}.\) Vậy có 8 chữ số \(a\) để \(\overline {6a} \) là hợp số.

16. Tự luận
1 điểm

Từ ba chữ số \(2;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}3\) có thể viết được bao nhiêu số có hai chữ số là số nguyên tố?

Xem đáp án

Đáp án: \(4\)

Các số có hai chữ số được tạo thành từ ba chữ số \(2;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}3\) là: \(11;\;{\rm{ }}22;\;{\rm{ }}33;\;{\rm{ }}12;\;{\rm{ }}21;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}31;\;{\rm{ }}23;\;{\rm{ }}32.\)

Trong các số trên các số nguyên tố là: \(11;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}23;\;{\rm{ }}31.\) Vậy có bốn số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên \(m\) sao cho \(13 \cdot m\) là số nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Với \(m = 1\) ta có: \(13m = 13 \cdot 1 = 13.\) Vì \(13\) là số nguyên tố nên \(m = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Với \(m > 1\) thì \(13 \cdot m\) có ít nhất các ước là: \(1;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}13 \cdot m\) nên \(13 \cdot m\) là hợp số.

Vậy \(m = 1.\)

18. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \(a\;\left( {a > 1} \right)\) sao cho \(a - 1;\;a;{\rm{ }}a + 4\) đều là các số nguyên tố?

Xem đáp án

Đáp án: \(1\)

Nếu \(a\) là số chẵn thì \(a + 4\) cũng là số chẵn. Mà chỉ có duy nhất một số nguyên tố chẵn là 2. Do đó, \(a\) và \(a + 4\) không thể cùng là số nguyên tố (không thỏa mãn).

Nếu \(a\) là số lẻ thì \(a - 1\) là số chẵn. Mà \(a - 1\) là số nguyên tố nên \(a - 1 = 2,\) suy ra \(a = 3.\) Khi đó \(a + 4 = 3 + 4 = 7\) là số nguyên tố (thỏa mãn).

Vậy có một số tự nhiên \(a\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố \(k\) sao cho \(k + 29\) và \(k + 35\) đều là số nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án: \(2\)

Nếu \(k = 2\) thì \(k + 29 = 2 + 29 = 31\) là số nguyên tố, \(k + 35 = 2 + 35 = 37\) là số nguyên tố.

Với \(k\) là số nguyên tố lớn hơn 2 thì \(k\) là số lẻ. Khi đó \(k + 29\) và \(k + 35\) đều là số chẵn nên không phải là số nguyên tố.

Vậy \(k = 2\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng:

Các số nguyên tố đều là số lẻ.

Số 1 là số nguyên tố.

Số 0 là số nguyên tố.

Số 2 là số nguyên tố.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1,\) chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó nên B, C sai.

Số \(2\) là số nguyên tố nên khẳng định “Các số nguyên tố đều là số lẻ” là sai.