20 câu Trắc nghiệm Toán 6 Cánh diều Bài 10: Số nguyên tố, hợp số (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Số nguyên tố là:
Số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
Số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Số tự nhiên có nhiều hơn một ước.
Số tự nhiên có ba ước.
Chọn đáp án B
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Chọn khẳng định sai?
Mọi số tự nhiên đều có ước nguyên tố.
Số 6 có hai ước nguyên tố là 2 và 3.
Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì là hợp số.
Tổng của hai số nguyên tố có thể là một số chẵn.
Chọn đáp án C
Câu sai là: “Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì là hợp số” vì các số \(0;\;\,1\) không là số nguyên tố cũng không là hợp số.
Chọn khẳng định đúng:
Mọi bội của 3 đều là hợp số.
Mọi số chẵn đều là hợp số.
Tất cả các ước của 3 đều là số nguyên tố.
Số 25 là hợp số.
Chọn đáp án D
+ Vì số 3 là số nguyên tố nên không phải tất cả bội của 3 đều là hợp số.
+ Vì 2 là số nguyên tố nên không phải mọi số chẵn đều là hợp số.
+ Vì 1 không phải là số nguyên tố nên không phải tất cả các ước của 3 đều là số nguyên tố.
+ Có 25 có các ước là \(1;\,\,2;\;\,5\) nên 25 là hợp số.
Số nào dưới đây là số nguyên tố?
7.
4.
9.
10.
Chọn đáp án A
Vì số 7 chỉ có hai ước là 1 và 7 nên số 7 là số nguyên tố.
Các số \(4;\;{\rm{ }}9;\;{\rm{ }}10\) đều có nhiều hơn hai ước nên các \(4;\;9;\;10\) không phải là số nguyên tố.
Số nào sau đây là hợp số?
13.
31.
100.
37.
Chọn đáp án C
Vì \(100 \vdots 10\) nên 10 là một ước của 100. Do đó, 100 có nhiều hơn hai ước 1 và chính nó.
Vậy 100 là hợp số.
Số 20 có bao nhiêu ước nguyên tố?
1.
2.
3.
6.
Chọn đáp án B
Các ước của 20 là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}5;\;{\rm{ }}10;\;{\rm{ }}20.\) Trong các số này, có hai số nguyên tố là \(2;\;{\rm{ }}5.\)
Do đó, số 20 có 2 ước nguyên tố.
Phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố ta được:
\(24 = 4 \cdot 2 \cdot 3.\)
\(24 = 8 \cdot 3.\)
\(24 = {2^3} \cdot 3.\)
\(24 = 12 \cdot 2.\)
Chọn đáp án C
Ta có: \(24 = 8 \cdot 3 = {2^3} \cdot 3.\) Do đó, số 24 phân tích ra thừa số nguyên tố là: \(24 = {2^3} \cdot 3.\)
Có bao nhiêu số nguyên tố có một chữ số?
6.
3.
5.
4.
Chọn đáp án D
Các số nguyên tố có một chữ số là: \(2;\;\,3;\;\,5;\;\,7.\) Vậy có bốn số nguyên tố có một chữ số.
Hợp số bé nhất là số nào?
4.
0.
2.
1.
Chọn đáp án A
Vì hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn hai ước. Do đó, hợp số bé nhất là 4.
Cho các số tự nhiên \(p;\,\,p + 2;\,\,p + 4\). Khi đó,
a) \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố khi \(p = 2.\)
b) \(p = 3\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là hợp số.
c) Với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2\) là hợp số.
d) Chỉ có duy nhấ một số nguyên tố \(p\) thỏa mãn để \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.
a) Sai.
Với \(p = 2\) thì \(p + 2 = 2 + 2 = 4\) và \(p + 4 = 2 + 4 = 6\).
Do đó, \(p = 2\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là các hợp số.
b) Sai.
Với \(p = 3\) thì \(p + 2 = 2 + 3 = 5\) và \(p + 4 = 3 + 4 = 7\).
Do đó, \(p = 3\) thì \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.
c) Đúng.
Với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2 = 3k + 3 = 3\left( {k + 1} \right)\).
Do đó \(\left( {p + 2} \right) \vdots 3\), mà \[p + 2 > 3{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] nên với \(p = 3k + 1{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 2\) là hợp số.
d) Đúng
Với \(p = 3k + 2{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 4 = 3k + 6 = 3\left( {k + 2} \right)\).
Do đó, \(\left( {p + 4} \right) \vdots 3\), mà \[p + 4 > 3{\rm{ }}\left( {{\rm{do }}k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\] nên với \(p = 3k + 2{\rm{ }}\left( {k \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì \(p + 4\) là hợp số.
Từ phần b), c), d) suy ra chỉ vó giá trị \(p = 3\) thỏa mãn để \(p + 2;\,\,p + 4\) là các số nguyên tố.
Cho \(A = 555:5 + 324:{18^2}.\)
a) \(A = 114.\)
b) \(A\) là hợp số.
c) \(A\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố ta được: \(A = 16 \cdot 7.\)
d) \(A\) có 8 ước.
a) Sai.
Ta có: \(A = 555:5 + 324:{18^2} = 111 + 1 = 112.\)
b) Đúng.
Vì 112 ngoài ước là 1 và 112 còn có ước là 2 nên \(A\) là hợp số.
c) Sai.
Khi \(A\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố ta được: \(A = {2^4} \cdot 7.\)
d) Sai.
Vì \(A = {2^4} \cdot 7\) nên các ước của \(A\) là: \(1;\;{\rm{ }}2;\;{\rm{ }}4;\;{\rm{ }}7;\;{\rm{ }}8;\;{\rm{ }}14;\;{\rm{ }}16;\;{\rm{ }}28;\;{\rm{ }}56;\;{\rm{ }}112.\) Do đó, \(A\) có 10 ước.
Cho \(A = 859 \cdot 37 - 800 \cdot 37;\;{\rm{ }}B = 59 \cdot 12 + 59 \cdot 25.\)
a) \(A\) là hợp số.
b) \(B\) là số nguyên tố.
c) Tổng \(A + B\) là hợp số.
d) Hiệu \(A - B\) là số nguyên tố.
a) Đúng.
Ta có: \(A = 859 \cdot 37 - 800 \cdot 37 = 37 \cdot \left( {859 - 800} \right) = 37 \cdot 59.\)
Vì \(\left( {37 \cdot 59} \right) \vdots 37\) nên 37 là một ước của \(A.\) Do đó, \(A\) có nhiều hơn hai ước nên \(A\) là hợp số.
b) Sai.
Ta có: \(B = 59 \cdot 12 + 59 \cdot 25 = 59 \cdot \left( {12 + 25} \right) = 59 \cdot 37.\)
Vì \(\left( {59 \cdot 37} \right) \vdots 59\) nên 59 là một ước của \(B.\) Do đó, \(B\) có nhiều hơn hai ước nên \(B\) là hợp số.
c) Đúng.
Ta có: \(A + B = 37 \cdot 59 + 59 \cdot 37 = 2 \cdot 59 \cdot 37.\)
Vì \(\left( {2 \cdot 59 \cdot 37} \right) \vdots 59\) nên 59 là một ước của \(A + B.\) Do đó, \(A + B\) có nhiều hơn hai ước.
Vậy \(A + B\) là hợp số.
d) Sai.
Ta có: \(A - B = 37 \cdot 59 - 59 \cdot 37 = 0.\)
Ta có: 0 không là số nguyên tố cũng không là hợp số.
Vậy \(A - B\) không là số nguyên tố cũng không là hợp số.
Cho số \(n = \overline {a2b.} \) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất và \(a\) hợp số nhỏ nhất.
a) \(b = 3.\)
b) \(a = 4.\)
c) Số \(n\) là số nguyên tố.
d) Phân tích \(n - 2\) ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)
a) Sai.
Vì \(b\) là số nguyên tố nhỏ nhất nên \(b = 2.\)
b) Đúng.
Vì \(a\) là hợp số nhỏ nhất nên \(a = 4.\)
c) Sai.
Ta có: \(n = 422 = \left( {2 \cdot 211} \right) \vdots 2\) nên \(2\) là ước của 422. Do đó, \(n\) có nhiều hơn hai ước nên \(n\) là hợp số.
d) Đúng.
Ta có: \(n - 2 = 422 - 2 = 420.\) Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố ta được: \(420 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)
Vậy \(n - 2\) phân tích ra thừa số nguyên tố ta được \(n - 2 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 \cdot 7.\)
Cho \(a = 24\) và \(b = 60.\)
a) Số \(b\) có hai ước là số nguyên tố.
b) Các ước nguyên tố của số \(a\) là \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\).
c) Số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3.
d) Tích của \(a \cdot b\) cũng có ước nguyên tố là 2 và 3.
a) Sai.
Ta có các ước của 60 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,10;\,\,12;\,\,15;\,\,20;\,\,30;\,\,60} \right\}\).
Do đó, các ước nguyên tố của \(b\) là: \(\left\{ {2;\,\,3;\,\,5} \right\}\).
b) Sai.
Ta có các ước của 24 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\).
Do đó, có hai ước nguyên tố của 24 là: \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}\)
c) Đúng.
Từ a), b) nhận thấy số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3.
d) Đúng.
Tích của \(a \cdot b = 24 \cdot 60\).
Mà hai số \(a\) và \(b\)có chung ước nguyên tố 2 và 3 nên \(a \cdot b\) cũng có ước nguyên tố là 2 và 3.
Có bao nhiêu chữ số \(a\) để \(\overline {6a} \) là hợp số?
Đáp án: \(8\)
\(\overline {6a} \) là hợp số khi \(a \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,\,5;\;\,6;\;\,8;\;\,9} \right\}.\) Vậy có 8 chữ số \(a\) để \(\overline {6a} \) là hợp số.
Từ ba chữ số \(2;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}3\) có thể viết được bao nhiêu số có hai chữ số là số nguyên tố?
Đáp án: \(4\)
Các số có hai chữ số được tạo thành từ ba chữ số \(2;\;{\rm{ }}1;\;{\rm{ }}3\) là: \(11;\;{\rm{ }}22;\;{\rm{ }}33;\;{\rm{ }}12;\;{\rm{ }}21;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}31;\;{\rm{ }}23;\;{\rm{ }}32.\)
Trong các số trên các số nguyên tố là: \(11;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}23;\;{\rm{ }}31.\) Vậy có bốn số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm số tự nhiên \(m\) sao cho \(13 \cdot m\) là số nguyên tố.
Đáp án: \(1\)
Với \(m = 1\) ta có: \(13m = 13 \cdot 1 = 13.\) Vì \(13\) là số nguyên tố nên \(m = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Với \(m > 1\) thì \(13 \cdot m\) có ít nhất các ước là: \(1;\;{\rm{ }}13;\;{\rm{ }}13 \cdot m\) nên \(13 \cdot m\) là hợp số.
Vậy \(m = 1.\)
Có bao nhiêu số tự nhiên \(a\;\left( {a > 1} \right)\) sao cho \(a - 1;\;a;{\rm{ }}a + 4\) đều là các số nguyên tố?
Đáp án: \(1\)
Nếu \(a\) là số chẵn thì \(a + 4\) cũng là số chẵn. Mà chỉ có duy nhất một số nguyên tố chẵn là 2. Do đó, \(a\) và \(a + 4\) không thể cùng là số nguyên tố (không thỏa mãn).
Nếu \(a\) là số lẻ thì \(a - 1\) là số chẵn. Mà \(a - 1\) là số nguyên tố nên \(a - 1 = 2,\) suy ra \(a = 3.\) Khi đó \(a + 4 = 3 + 4 = 7\) là số nguyên tố (thỏa mãn).
Vậy có một số tự nhiên \(a\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Tìm số nguyên tố \(k\) sao cho \(k + 29\) và \(k + 35\) đều là số nguyên tố.
Đáp án: \(2\)
Nếu \(k = 2\) thì \(k + 29 = 2 + 29 = 31\) là số nguyên tố, \(k + 35 = 2 + 35 = 37\) là số nguyên tố.
Với \(k\) là số nguyên tố lớn hơn 2 thì \(k\) là số lẻ. Khi đó \(k + 29\) và \(k + 35\) đều là số chẵn nên không phải là số nguyên tố.
Vậy \(k = 2\) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn đáp án đúng:
Các số nguyên tố đều là số lẻ.
Số 1 là số nguyên tố.
Số 0 là số nguyên tố.
Số 2 là số nguyên tố.
Chọn đáp án D
Vì số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn \(1,\) chỉ có hai ước là \(1\) và chính nó nên B, C sai.
Số \(2\) là số nguyên tố nên khẳng định “Các số nguyên tố đều là số lẻ” là sai.




