10 Bài tập Nhận biết một số là số nguyên tố hay hợp số (có lời giải)
Đề thi

10 Bài tập Nhận biết một số là số nguyên tố hay hợp số (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 625 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:

1; 2; 3; 5; 7;

2; 3; 5; 7;

1; 3; 5; 7; 9;

2; 3; 5; 7; 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là 2; 3; 5; 7.

1 không phải là số nguyên tố cũng không phải là hợp số.

9 có ước là 3 khác 1 và chính nó nên cũng không phải là số nguyên tố.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nào trong các số sau là hợp số?

312; 213; 435; 417; 3311; 67

312; 213; 435; 417; 3311;

312; 213; 345; 3311;

312; 213; 3311; 67;

312; 213; 435; 417; 3311; 67.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số 312 là số chẵn, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 2 và 312. Vì vậy, 312 là hợp số.

Số 213 có tổng các chữ số là 6, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 3 và 213. Vì vậy 213 là hợp số.

Số 435 tận cùng là 5, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 5 và 435. Vì vậy, 435 là hợp số.

Số 417 có tổng các chữ số là 12, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 3 và 417. Vì vậy 417 là hợp số.

Số 3311 chia hết cho 7, do đó nó có ít nhất 3 ước là 1, 7, 3311. Vì vậy, 3311 là hợp số.

Số 67 có hai ước là 1 và chính nó nên 67 là số nguyên tố

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với P là tập các số nguyên tố, khẳng định nào sau đây sai:

1 \( \notin \) P;

2\( \in \) P;

5 \( \notin P\);

12 \( \notin \) P.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. 1 \( \notin \) P đúng vì 1 không phải số nguyên tố cũng không phải là hợp số;

B. 2\( \in \) P đúng vì 2 là số nguyên tố nên 2 thuộc P;

C. 5 \( \notin P\) sai vì 5 là số nguyên tố nên 5 thuộc P;

D.12 \( \notin \) P đúng vì 12 có ít nhất ba ước là 1; 12 và 3 nên 12 là hợp số nên 12 không thuộc P.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dùng bảng nguyên tố ở cuối sách, tìm các số nguyên tố trong các số sau:

117; 131; 313; 469; 647.

117; 131; 647;

131; 313; 469;

117; 131; 313; 469; 647;

131; 313; 647.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tra bảng ta được các số nguyên tố trong dãy là: 131; 313; 647.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kết quả phép tính nào sau đây là số nguyên tố?

3. 5 + 2.2.2;

7.9.11.13 - 2.3.4.7;

3.5.7 + 11.13.17;

16354 + 67541.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

a) Ta có:

3. 5 + 2.2.2 = 15 + 8 = 23

23 là số nguyên tố

b) Ta có:

7.9.11.13 – 2.3.4.7 = 9009 – 168 = 8841

8 + 8 + 4 + 1 = 21

21 là số chia hết cho 3, do đó chắc chắn 8841 có ít nhất 3 ước là 1; 3; 8841. Vì vậy hiệu của phép tính 7.9.11.13 – 2.3.4.7 là hợp số

c) Ta có:

3.5.7 + 11.13.17 = 105 + 2431 = 2536

2536 là số chẵn, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 2; 2536. Vì vậy tổng của phép tính 3.5.7 + 11.13.17 là hợp số.

d) Ta có:

16354 + 67541 = 83895

83895 có tận cùng là 5, do đó chắc chắn nó có ít nhất 3 ước là 1; 5; 83895. Vì

vậy, tổng của phép tính 16354 + 67541 là hợp số.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên k để số 23.k là số nguyên tố:

Không có số tự nhiên k nào thỏa mãn;

Có vô số số tự nhiên k thỏa mãn;

Có 1 số tự nhiên k thỏa mãn;

Có 10 số tự nhiên k thỏa mãn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với k = 0 thì 23.k = 0 không là số nguyên tố

Với k = 1 thì 23.k = 23 là số nguyên tố do 23 có ước là 1 và chính nó.

Với k > 1, 23.k chia hết cho 23 và k, nên kết quả của phép tính 23.k sẽ có ít nhất 3 ước là 1; 23; k nên 23.k là hợp số

Vậy k =1 thì 23.k là số nguyên tố

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thay chữ số vào dấu (*) để 1*; 3* là hợp số?

Các số thỏa mãn là:

0; 2; 4; 5; 6; 8;

0; 2; 3; 4; 5; 6; 8; 9;

0; 2; 3; 5; 7;

0; 1; 2; 5; 6; 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để 1* là hợp số thì 1* là 10; 12; 14; 15; 16; 18.

Do đó, \[* \in \;\left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8} \right\}\] (1)

Để 3* là hợp số thì 3* là 30; 32; 33; 34; 35; 36; 38; 39.

Do đó, \[* \in \;\left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\] (2).

Từ (1) và (2) suy ra * \( \in \){0; 2; 4; 5; 6; 8}.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

Mọi số nguyên tố đều là số lẻ;

Mọi số chẵn đều là hợp số;

1 là số nguyên tố;

2 là số nguyên tố.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

2 là số nguyên tố chẵn duy nhất, vì nếu có một số chẵn lớn hơn 2 thì số đó chia hết cho 2, nên ước số của nó ngoài 1 và chính nó còn có ước là 2 nên số này là hợp số.

Do đó, khẳng định mọi số nguyên tố là số lẻ là sai; khẳng định mọi số chẵn đều là hợp số là sai.

1 không là số nguyên tố và cũng không là hợp số nên khẳng định 1 là số nguyên tố là sai.

2 là số nguyên tố là khẳng định đúng.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số 21; 71; 77; 101. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau?

Số 21 là hợp số, các số còn lại là số nguyên tố;

Có hai số nguyên tố và hai hợp số trong các số trên;

Chỉ có một số nguyên tố, còn lại là hợp số;

Không có số nguyên tố nào trong các số trên

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: 71 và 101 là số nguyên tố vì chỉ có ước là 1 và chính nó.

21 là hợp số vì nó có ít nhất ba ước là 21; 1; 3.

77 là hợp số vì nó có ít nhất ba ước là 1; 77; 11.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm số \(\overline {abcd} \), biết: a là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0, b là số nguyên tố nhỏ nhất, c là hợp số chẵn lớn nhất có 1 chữ số, d là số tự nhiên liền sau số nguyên tố lẻ nhỏ nhất.

Số tự nhiên đó là:

1384;

1283;

1383;

1284.

Xem đáp án

Đáp án D

a là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 nên a = 1.

b là số nguyên tố nhỏ nhất nên b = 2.

c là hợp số chẵn lớn nhất có 1 chữ số nên c = 8.

d là số tự nhiên liền sau số nguyên tố lẻ nhỏ nhất nên d = 4 (số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là 3).

Vậy số cần tìm là 1284.