5 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu có đáp án (Phần 2) (Vận dụng)
5 câu hỏi
Bảng sau đây cho ta biết số cuốn sách mà học sinh của một lớp ở trường Trung học phổ thông đã đọc:
Số sách | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|
Số học sinh đọc | 10 | m | 8 | 6 | n | 3 | n = 40 |
Tìm m và n, biết phương sai của mẫu số liệu trên xấp xỉ 2,52.
m = 7, n = 6;
m = 6, n = 7;
m = 8, n = 5;
m = 5, n = 8.
Đáp án đúng là: C
Ta thấy m, n đều là số tự nhiên.
Số học sinh của lớp đó là: 10 + m + 8 + 6 + n + 3 = 40 Þ m + n = 13 (1)
Số sách trung bình là: .
Vì phương sai của mẫu số liệu xấp xỉ 2,52 nên ta có:
(2)
Ta thấy m, n là nghiệm của phương trình (1), (2) và m, n là số tự nhiên.
Cách 1:
Thế m = 7, n = 6 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,6 ≠ 2,52
Do đó ta loại đáp án A.
Thế m = 6, n = 7 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,669 ≠ 2,52
Do đó ta loại đáp án B.
Thế m = 8, n = 5 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,52 (đúng)
Do đó ta chọn đáp án C.
Thế m = 5, n = 8 vào vế trái (2) ta được: VT ≈ 2,73 ≠ 2,52
Do đó ta loại đáp án D.
Vậy m = 8 và n = 5.
Cách 2:
Từ (1) ta có: n = 13 – m, thay vào (2) ta được:
Û ‒9m2 + 6m + 4559 – 4032 ≈ 0
Û ‒9m2 + 6m + 527 ≈ 0
Với m = 8 ta có n = 13 – 8 = 5.
Vậy m = 8 và n = 5.
Vậy ta chọn đáp án C.
Lương hàng tháng của công nhân 2 tổ công nhân A, B được thống kê như sau (đơn vị triệu đồng):
Nhà máy A | 5 | 6 | 5 | 8 | 8 | 10 |
Nhà máy B | 5 | 7 | 11 | 12 | 7 | 7 |
Lương hàng tháng của công nhân nhà máy nào đồng đều hơn?
Tổ A;
Tổ B;
Hai tổ như nhau;
Không thể so sánh.
Đáp án đúng là: A
• Đối với tổ A:
• Đối với tổ B:
Do nên lương hàng tháng của công nhân tổ A đồng đều hơn.
Số lượng mũi tiêm trung bình được sử dụng trong 1 giờ của các ngày của bệnh viện Y Hà Nội được thống kê trong bảng sau:
Ngày | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
Số lượng | 25 | 30 | 30 | 20 | 10 | 40 | 35 |
Ngày nào có số lượng mũi tiêm bất thường?
Ngày 1;
Ngày 5;
Ngày 6;
Không có ngày nào.
Đáp án đúng là: D
Sắp xếp mẫu số liệu số lượng mũi tiêm trung bình được sử dụng trong 1 giờ của các ngày của bệnh viện Y Hà Nội ta có: 10; 20; 25; 30; 30; 35; 40.
• Do mẫu có n = 7 là số lẻ nên có tứ phân vị thứ hai là số liệu thứ 4, tức là Q2 = 30.
• Tứ phân vị thứ nhất là trung vị của mẫu 10; 20; 25.
Do mẫu trên có cỡ mẫu là 3 (số lẻ) nên Q1 = 20.
• Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 30; 35; 45.
Do mẫu trên có cỡ mẫu là 3 (số lẻ) nên Q3 = 35.
Khi đó khoảng tứ phân vị là: DQ = Q3 – Q1 = 35 – 20 = 15.
Ta có Q1 – DQ = ‒ 2,5 và Q3 + DQ = 57,5.
Vậy ta chọn phương án D.
Cho bảng số liệu biểu diễn thời gian hoàn thành bài chạy 100 m (tính theo giây) của 3 bạn Minh, Bình, Đức trong 9 lần thi thử như dưới đây:
Bạn Minh | 12 | 13 | 16 | 12 | 11 | 12 | 12 | 15 | 14 |
Bạn Bình | 15 | 15 | 16 | 18 | 14 | 14 | 13 | 13 | 12 |
Bạn Đức | 15 | 10 | 10 | 12 | 19 | 14 | 12 | 11 | 11 |
Bạn nào có “phong độ chạy ổn định” nhất?
Bạn Minh;
Bạn Bình;
Bạn Đức;
Không xác định được.
Đáp án đúng là: A
• Đối với bạn Minh:
• Đối với bạn Bình:
• Đối với bạn Đức:
Ta thấy phương sai mẫu số liệu của bạn Minh nhỏ nhất nên bạn Minh chạy ổn định nhất.
Điểm trung bình một số môn học của hai bạn An và Nam trong năm học vừa qua được cho trong bảng sau:
Môn | Điểm của An | Điểm của Nam |
Toán Vật Lý Hóa học Sinh học Ngữ Văn Lịch sử Địa lý Giáo dục thể chất | 8,0 7,5 7,8 8,3 7,0 8,0 8,2 9,0 | 8,5 9,5 9,5 8,5 5,0 5,5 6,0 9,0 |
Hỏi ai “học lệch” hơn?
An;
Nam;
Mức độ học lệch của hai bạn là như nhau;
Chưa đủ cơ sở kết luận.
Đáp án đúng là: B
Điểm trung bình của An là:
Điểm trung bình của Nam là:
Phương sai mẫu số liệu của An là:
Phương sai mẫu số liệu của Nam là:
Vì 3,059 > 0,302 nên Nam học lệch hơn An.
Vậy ta chọn phương án B.








