5 bài tập Các Bài Toán Thực Tế (có lời giải)
Đề thi

5 bài tập Các Bài Toán Thực Tế (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 942 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm
Các tia nắng Mặt Trời tạo với mặt đất một góc xấp xĩ bằng \(34^\circ \) và bóng của một tháp trên mật đất dài \(86\;{\rm{m}}\). Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến mét).
Xem đáp án

Các tia nắng Mặt Trời tạo với mặt đất một góc xấp xĩ bằng \(34^\circ \) và bóng của một tháp trên mật đất dài \(86\;{\rm{m}}\). Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến mét). (ảnh 1)

\(BH = AH.\tan \,A = 86.\tan 34^\circ = 58\) (m)

2. Tự luận
• 1 điểm
Một con thuyền với vận tốc 2km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút.Biết rằng đường đi của con thuyền tạo với bờ một góc \({70^0}\).Từ đó ta đã tính được chiều rộng của khúc sông chưa? Nếu có hãy tính kết quả (làm tròn đến mét).
Xem đáp án

Giả sử AB là đoạn đường mà con thuyền đi đượ (ảnh 1)

Giả sử AB là đoạn đường mà con thuyền đi được trong 5 phút \( = \frac{1}{{12}}h\), thế thì BH là chiều rộng của khúc sông. Trong tam giác vuông HBA, biết cạnh huyền AB và biết góc nhọn A nên có thể tính được BH.

Quãng đường AB thuyền đi trong 5 phút là:

\(AB = 2.\frac{1}{{12}} = \frac{1}{6}(km)\)

Chiều rộng khúc sông là:

\(BH = AB.\sin A = \frac{1}{6}.\sin {70^ \circ } \approx 0,1566(km) \approx 157m.\)

3. Tự luận
• 1 điểm
Tính khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) trên một bờ hồ nước sâu, biết \(\widehat C = 58^\circ \), \(CB = 13{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), \(CH = 44{\mkern 1mu} {\rm{m}}\) như hình bên.
Giả sử AB là đoạn đường mà con thuyền đi đượ (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét vuông tại \(H\), ta có

\(AC = \frac{{HC}}{{\cos C}} = \frac{{44}}{{\cos 58^\circ }} \approx 83{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right)\).

Mà \(AB = AC - BC \approx 83 - 13 = 70{\mkern 1mu} \,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

4. Tự luận
• 1 điểm
Trong hình vẽ bên dưới, tính chiều rộng \(AB\) của con sông, biết \(OC = 47{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), \(\widehat {AOC} = 74^\circ ,\) \(\widehat {BOC} = 23^\circ .\)
Xét  vuông tại \(H\), ta có (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét vuông ở \(C\), ta có \(AC = OC \cdot \tan 74^\circ \) và \(BC = OC \cdot \tan 23^\circ \).

Do đó

\(\begin{array}{*{20}{l}}{AB}& = &{AC - BC = OC \cdot \tan 74^\circ - OC \cdot \tan 23^\circ }\\{}& = &{OC \cdot \left( {\tan 74^\circ - \tan 23^\circ } \right)}\\{}& = &{47 \cdot \left( {\tan 74^\circ - \tan 23^\circ } \right) \approx 144,0{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right).}\end{array}\)

Vậy \(AB\) bằng \(144,0{\mkern 1mu} {\rm{m}}\).

5. Tự luận
• 1 điểm
Khoảng cách giữa hai chân tháp \(AB\) và \(MN\) là \(a\) như hình vẽ bên dưới. Từ đỉnh \(A\) của tháp \(AB\) nhìn lên đỉnh \(M\) của tháp \(MN\) ta được góc \(\alpha \). Từ đỉnh \(A\) nhìn xuống chân \(N\) của tháp \(MN\) ta được góc \(\beta \) (so với phương nằm ngang \(AH\)). Hãy tìm chiều cao \(MN\) nếu \(a = 120{\mkern 1mu} {\rm{m}}\), \(\alpha = 30^\circ \), \(\beta = 20^\circ \).
Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai chân tháp (ảnh 1)

Xét \(\Delta MAH\) vuông tại \(H\), ta có \(HM = AH \cdot \tan \alpha \).

Tương tự, xét \(\Delta MAH\) vuông tại \(H\), ta có \(HN = AH \cdot \tan \beta \).

Mà

\(\begin{array}{*{20}{l}}{MN}& = &{HM + HN = AH \cdot \tan \alpha + AH \cdot \tan \beta }\\{}& = &{AH \cdot \left( {\tan \alpha + \tan \beta } \right)}\\{}& = &{120 \cdot \left( {\tan 30^\circ + \tan 20^\circ } \right) \approx 113,0{\mkern 1mu} \left( {\rm{m}} \right).}\end{array}\)

Vậy chiều cao \(MN\) là \(113,0{\mkern 1mu} {\rm{m}}\).