32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án
Đề thi

32 bài tập Toán 9 Chân trời sáng tạo Bài 2. Hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông có đáp án

A
Admin
ToánLớp 951 lượt thi
32 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây đúng?

\(MN = MP.\sin P\).

\(MN = MP.\cos P\).

\(MN = MP.\tan P\).

\(MN = MP.\cot P\).

Xem đáp án

Chọn A

Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Ta có: O10-2024-GV154 \(\sin P = \frac{{MN}}{{MP}} \Rightarrow MN = MP.\sin P\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây là đúng?

\(NP = MP.\cos P\).

\(NP = MN.\cos P\).

\(NP = MN.\tan P\).

\(NP = MP.\cot P\).

Xem đáp án

Chọn B

 Cho tam giác MNP vuông tại N. Hệ thức nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Ta có: O10-2024-GV154 \(\cot P = \frac{{NP}}{{MN}} \Rightarrow NP = MN.\cot P\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(BC = a,AC = b,AB = c\). Chọn khẳng định sai?

\(b = a.\sin B = a.\cos C\).

\(a = c.\tan B = c.\cot C\).

\({a^2} = {b^2} + {c^2}\).

\(c = a.\sin C = a.\cos B\).

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn B  Ta có:  \(\cot P = \frac{{NP}}{{MN}} \Rightarrow NP = MN.\cot P\) (ảnh 1)

+ Theo định lý Pytago ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2}\)nên C đúng

+ Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có: O10-2024-GV154

\(\begin{array}{l}b = a.\sin B = a.\cos C\\b = c.\tan B = c.\cot C\\c = a.\sin C = a.\cos B\\c = b.\tan C = b.\cot B\end{array}\)

Nên A, D đúng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(BC = a,AC = b,AB = c\). Chọn khẳng định đúng?

\(b = c.\sin 50^\circ \).

\(b = a.\tan 50^\circ \).

\(b = c.\cot 50^\circ \).

\(c = b.\cot 50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn D

Nên A, D đúng. (ảnh 1)

+ Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có: O10-2024-GV154 \(c = b.\cot 50^\circ \)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải tam giác \[ABC\] vuông tại \[B\]. Cho biết \[AC = 15\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,\widehat A = 52^\circ \] (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)

\[\widehat C = 38^\circ \,,\,\,AB = 8,4\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 10,5\,\,{\rm{cm}}\].

\[\widehat C = 38^\circ \,,\,\,AB = 9,2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 11,8\,\,{\rm{cm}}\].

\[\widehat C = 38^\circ ,AB = 9,8\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 12,4\,\,{\rm{cm}}\].

\[\widehat C = 38^\circ ,AB = 9,2\,\,{\rm{cm}}\,,\,\,BC = 12,4\,\,{\rm{cm}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Chọn D   + Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:  \(c = b.\cot 50^\circ \) (ảnh 1)

Ta có \[ABC\] vuông tại \[B \Rightarrow \widehat A + \widehat C = 90^\circ \]

Mà \[\widehat A = 52^\circ  \Rightarrow \widehat C = 38^\circ \]

+ \[AB = AC.\sin C = 15.\sin 38^\circ  \approx 9,2cm\]

+ \[BC = AC.\sin A = 15.\sin 52^\circ  \approx 11,8cm\]

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\)vuông tại A có \(AC = 20\,\,cm,\widehat C = 60^\circ \). Tính \(AB,BC\).

\[AB = 20\sqrt 3 ;BC = 40\].

\[AB = 20\sqrt 3 ;BC = 40\sqrt 3 \].

\[AB = 20;BC = 40\].

\[AB = 20;BC = 20\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Chọn A

+ \[BC = AC.\sin A = 15.\sin 52^\circ  \approx 11,8cm\] (ảnh 1)

+ Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có: 

\[AB = AC.\tan C = 20.\tan 30^\circ  = 20\sqrt 3 \]

\(AC = BC.\cos C \Rightarrow BC = \frac{{AC}}{{\cos 30^\circ }} = \frac{{20}}{{\frac{1}{2}}} = 40\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giải tam giác \[MNP\] có \[\widehat N = 70^\circ ;\,\,\widehat P = 38^\circ \], đường cao \[MI = 8cm\]. Diện tích \[\Delta MNP\]bằng? (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)

\[42,65c{m^2}\].

\[48,08c{m^2}\].

\[51,54c{m^2}\].

\[52,68c{m^2}\].

Xem đáp án

Chọn D

+ Theo hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông ta có:  (ảnh 1)

Ta có:  \[NI = MI.\cot N = 8.cot70^\circ  = 2,91\left( {cm} \right)\]

+ \[PI = MI.\cot P = 8.\cot 38^\circ  = 8.\frac{1}{{0,78}} = 10,26\left( {cm} \right)\]

\[ \Rightarrow NP = NI + IP = 2,91 + 10,26 = 13,17\left( {cm} \right)\]

\[ \Rightarrow {S_{MNP}} = \frac{1}{2}.8.13,17 = 52,68\left( {c{m^2}} \right)\]

8. Tự luận
• 1 điểm
Bóng của cây cao \({\rm{30}}\,{\rm{m}}\). Tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc \(30^\circ \). Tính chiều cao của cây đó.
Xem đáp án
Chiều cao của cây đó là: O10-2024-GV154 \({\rm{30\;}}{\rm{.tan}}\,{\rm{30}}^\circ = 10\sqrt 3 \left( m \right)\)
9. Tự luận
• 1 điểm
Bóng của ngọn tháp in trên mặt đât là \({\rm{86\;m}}\) và tia năng mặt trời tạo với mặt đất góc \(34^\circ \). Tính chiều cao của tháp (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)
Xem đáp án
Chiều cao của tháp là: O10-2024-GV154.\({\rm{86}}{\rm{.tan}}\,{\rm{34}}^\circ \approx 58,01\left( m \right)\)
10. Tự luận
• 1 điểm
Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng \(30^\circ \)và bóng của một tháp trên mặt đất dài \({\rm{92\;m}}\). Tính chiều cao của tháp (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai).
Chiều cao của tháp là: \({\rm{86}}{\rm{.tan}}\,{\rm{34}}^\circ  \approx 58,01\left( m \right)\) (ảnh 1)
Xem đáp án
Chiều cao của tháp là: O10-2024-GV154 \({\rm{92}}{\rm{.tan}}\,{\rm{30}}^\circ \approx 53,12\left( m \right)\)
11. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc máy bay bay lên với vận tốc \(600\,\,km/h\). Đường bay lên tạo với phương nằm ngang một góc \(35^\circ \)(hình bên). Hỏi sau \(1\) phút máy bay lên cao được bao nhiêu km theo phương thẳng đứng? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
Xem đáp án
Chiều cao của máy bay là: \({\rm{600}}{\rm{.sin}}\,{\rm{35}}^\circ \approx 344,2\,\left( {km} \right)\)
12. Tự luận
• 1 điểm
Một người đứng cách chân tòa nhà BITEXCO (Thành phố Hồ Chí Minh) một khoảng \(BC = 151,5\,\,m\) nhìn thấy đỉnh tòa nhà này theo góc nghiêng \[\widehat {BCA} = 60^\circ \]. Tính chiều cao \(AB\) của tòa nhà (ghi kết quả gần đúng chính xác đến hàng đơn vị).
Xem đáp án
Chiều cao của tòa nhà là: O10-2024-GV154 \({\rm{151}}{\rm{,5}}{\rm{.tan}}\,{\rm{60}}^\circ \approx 262\,\left( m \right)\)
13. Tự luận
• 1 điểm

Giải tam giác vuông ABC, biết \(\widehat A = 90^\circ \) và:

a) \(a = 15cm;\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}b = 10cm.\)

b) \(b = 12cm;\begin{array}{*{20}{c}}{}\end{array}c = 7cm.\)

Xem đáp án

Chiều cao của tòa nhà là:  \({\rm{151}}{\rm{,5}}{\rm{.tan}}\,{\rm{60}}^\circ  \approx 262\,\left( m \right)\) (ảnh 1)

 a) (h.110) Trước hết tính \[\sin B\] rồi suy ra \[\widehat B \approx 42^\circ ,\,\,\widehat C \approx 48^\circ .\]

Dùng định lý Pythagore để tính \[AB\] hoặc tính \[AB\] theo hệ thức:

\[AB = BC.\cos B = 15.\cos 42^\circ  \approx 11,147\,\,\left( {cm} \right).\]

b) (h.111) Tính \[\tan B\] rồi suy ra \[\widehat B = 60^\circ ;\,\,\widehat C = 30^\circ ;\,\,BC = 14\,cm.\]

14. Tự luận
• 1 điểm

Tam giác ABC có \(\widehat B = 60^\circ ;\,\,\widehat C = 50^\circ \) và AC = 35 cm. Tính diện tích tam giác ABC ( làm tròn đến hàng đơn vị).

b) (h.111) Tính \[\tan B\] rồi suy ra \[\widehat B = 60^\cir (ảnh 1)

Xem đáp án

Vẽ đường cao \[AH,\] tính được: \[AH \approx 26,812\,cm;\,\,HC \approx 22,498\,cm;\] \[HB \approx 15,480\,cm.\]

\[S = \frac{1}{2}BC.AH \approx 509\,\,\left( {c{m^2}} \right).\]

15. Tự luận
• 1 điểm
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \), \(\widehat C = 40^\circ \). Cho biết AB = 4 cm; AD = 3 cm, tính diện tích tứ giác ABCD.
Tứ giác ABCD có \(\widehat A = \widehat D = 90^\circ \), \(\widehat C = 40^\circ \). Cho biết AB = 4 cm; AD = 3 cm, tính diện tích tứ giác ABCD. (ảnh 1)
Xem đáp án

Vẽ \[BH \bot CD,\] ta tính được: \[DH\] và \[BH,\] từ đó tính được \[CH.\]

Tính diện tích theo công thức tính diện tích hình thang: \[S = 17\,c{m^2}.\]

16. Tự luận
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại \(A\), có \(BC = a,AC = b,AB = c\). Giải tam giác \(ABC\), biết rằng \(b = 10\;{\rm{cm}},\,\,\widehat C = 30^\circ .\)
Xem đáp án

Vẽ \[BH \bot CD,\] ta tính được: \[DH\] và \[BH,\] từ đó tính được \[CH.\] Tính diện tích theo công thức tính diện tích hình thang: \[S = 17\,c{m^2}.\] (ảnh 1)

Vì \[\Delta ABC\]vuông tại \(A,\,\,\,b = 10\;{\rm{cm}},\,\,\widehat C = 30^\circ \) nên ta có

\(\widehat B = 90^\circ  - 30^\circ  = 60^\circ \)

\(c = b \cdot {\rm{tan}}30^\circ  = 10 \cdot \frac{1}{{\sqrt 3 }} = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }} \approx 5,773\;{\rm{cm}}\)

\(a = \frac{b}{{{\rm{cos}}30^\circ }} = 10 \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} \approx 11,547\;{\rm{cm}}\)

17. Tự luận
• 1 điểm
Một chiếc diều với đoạn dây thả diều \(AB\) dài \[100m\], dây thả diều tạo với phương thẳng đứng một góc \[40^\circ \](hình bên). Tính chiều cao của diều.
Vì \[\Delta ABC\]vuông tại \(A,\,\,\,b = 10\;{\rm{ (ảnh 1)
Xem đáp án
Trong tam giác vuông \(AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(AH = AB \cdot \cos 40^\circ = 100 \cdot 0,766 = 76,6\,\,(m).\)
18. Tự luận
• 1 điểm

Cho \[\;\Delta ABC\]có \(BC = 15cm\), \(\widehat {ABC} = 42^\circ \) và \(\widehat {ACB} = 30^\circ \). Gọi \(H\) là chân đường cao hạ từ

đỉnh \(A\) xuống \(BC\). Hãy tính

a) Độ dài đoạn thẳng \(AH\)

b) Độ dài đoạn thẳng \(AC\)

Xem đáp án

Trong tam giác vuông \(AHB\) vuông tại \(H\), ta có \(AH = AB \cdot \cos 40^\circ  = 100 \cdot 0,766 = 76,6\,\,(m).\) (ảnh 1)

a) Đặt \(AH = x\). Ta có

\[CH = \frac{{AH}}{{\tan 30^\circ }} = x\sqrt 3  \approx 1,732x.\]

\(BH = \frac{{AH}}{{\tan 42^\circ }} \approx 1,1106x.\)

Do đó \(BC = CH + HB \approx 2,8426x \Rightarrow x \approx \frac{{15}}{{2,8426}} \approx 5,2768\,\,\;{\rm{cm}}\)

b) Ta có \(AC = \frac{{AH}}{{\sin 30^\circ }} = 2AH \approx 10,5537\;{\rm{cm}}\).

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuôag tai \(A\).Biêt \(AB = 3\;{\rm{cm}},BC = 5\;{\rm{cm}}\).

a) Giải tam giác vuông \(ABC\).

b) Từ \(B\) kẻ đường thẳng vuông góc với \(BC\), đường thẳng này cắt đường thẳng \(AC\)tại \(D\). Tính độ dài các đoạn thẳng \(AD\)và \(BD\).

Xem đáp án

a) Đặt \(AH = x\). Ta có (ảnh 1)

a) Do tam giác \[ABC\]vuông tại \(A\) nên \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{5^2} - {3^2}}  = 4\;{\rm{cm}}\). Ta có \(\sin C = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{3}{5} \Rightarrow \widehat C \approx 36^\circ 52' \Rightarrow \widehat B = 90^\circ  - \widehat C \approx 53^\circ 48'\).

b) Vì \(BD \bot BC\) nên \(\widehat {CBD} = 90^\circ \). Xét tam giác \[ABD\]vuông tại \(A\) có \(AB = 3\;{\rm{cm}}\), do vậy

\(\begin{array}{*{20}{l}}{A{B^2} = AD\cdotAC \Rightarrow AD = \frac{9}{4} = 2,25\;{\rm{cm}}}\\{B{D^2} = DA\cdotDC = 2,25\left( {2,25 + 4} \right) = 14,0625 \Rightarrow BD = 3,75\;{\rm{cm}}}\end{array}\)

20. Tự luận
• 1 điểm
Cho \(ABD\) vuông tại \(A,\,\,AB = 21\,\;{\rm{cm}},\,\,\widehat C = 40^\circ \). Tính độ dài đường phân giác \(BD\).
a) Do tam giác \[ABC\]vuông tại \(A\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có \[\widehat B = 90^\circ  - \widehat C = 50^\circ \].

Vì \(BD\)là tia phân giác của góc \(\widehat B\) nên \(\widehat {ABD} = \frac{{\widehat B}}{2} = 25^\circ \). Trong tam giác vuông \(ABD\), ta có \(BD = \frac{{AB}}{{\cos 25^\circ }} = \frac{{21}}{{0,9063}} \approx 23,2\,\,(\;{\rm{cm}})\)

21. Tự luận
• 1 điểm
Tinh diện tích \(\Delta ABC\) có \(BC = 2\,\,cm,\,\,\widehat B = 45^\circ ,\,\,\widehat C = 30^\circ .\)
Xem đáp án

Ta có \[\widehat B = 90^\circ  - \widehat C = 50^\circ \]. (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AH\). Ta có

\(HC = AH\cot 30^\circ  = AH\sqrt 3 \).

\(BH = AH.\cot 45^\circ  = AH.\)

Mặt khác

\(BH + HC = 2 \Rightarrow {\rm{ }}AH + AH\sqrt 3  = 2{\rm{ }}\)

\( \Rightarrow AH(1 + \sqrt 3 ) = 2\)

\( \Rightarrow AH = \frac{2}{{1 + \sqrt 3 }} = \sqrt 3  - 1\)

Viy \({S_{{\rm{ABC }}}} = \frac{1}{2}BC\cdotAH = \frac{1}{2}\cdot2(\sqrt 3  - 1) = \sqrt 3  - 1\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

22. Tự luận
• 1 điểm
Khoảng cách giữa hai chân tháp \(AB\)và \(MN\) là \(x\)( như hình vẽ ). Từ đỉnh \(A\) của tháp \(AB\) nhìn lên đinh \(M\) của tháp\(MN\) ta được góc \(\alpha \). Từ đỉnh \(A\) nhìn xuống chân \(N\) của tháp \(MN\) ta được góc \(\beta \) (so với phương nầm ngang\(\,AH\). Hãy tìm chiều cao \(MN\) nếu \(x = 120\;{\rm{m}},\,\,\alpha = 30^\circ \) và \(\beta = 20^\circ .\)
Kẻ đường cao \(AH\). Ta có (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tam giác \(\,MAH\)vuông tai \(H\) có \(HM = AH\tan \alpha \).

Xét tam giác \(\,NAH\)vuông tai \(H\) có \(HN = AH\tan \beta \).

Do đó

\(\begin{array}{l}MN = MH + HN = AH(\tan \alpha  + \tan \beta )\\ = 120\cdot\left( {\tan 3x + \tan 20^\circ } \right) \approx 113\;{\rm{m}}\end{array}\).

23. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình thang \(ABCD\) có \(AB\;{\rm{//}}CD\),\(\widehat D = 90^\circ ,\,\,\widehat C = 38^\circ ,\,\,AB = 3,5\)và \(AD = 3,1\). Tinh diên tich hình thang \(ABCD\).
Xét tam giác \(\,MAH\)vuông tai \(H\) có \(HM = AH\tan \alpha \). (ảnh 1)
Xem đáp án

Vẽ \(BH \bot CD\)tại \(H\). Khi đó ta có \(BH = AD = 3,1\) và \(DH = AB = 3,5\).

Xét tam giác\(BHC\) vuông tal \(H\), có

\(HC = BH.\cot C = 3,1.\cot 38^\circ  \approx 4\)

Do vậy \(CD = CH + HD \approx 4 + 3,5 \approx 7,5\)

Diện tích hinh thang \(ABCD\;\)là

\(S = \frac{{(AB + CD)AD}}{2} \approx \frac{{(3,5 + 7,5)\cdot3,1}}{2} \approx 17,1\) (dvdt).

24. Tự luận
• 1 điểm
Cho hình thang cân \(ABCD\,\,\left( {AB\;{\rm{//}}CD} \right),\,AB = 2\;\,{\rm{cm}},\,\,CD = 6\;\,{\rm{cm}}\), chiều cao bằng 4 cm. Tính góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng chứa cạnh bên hình thang.
Xem đáp án

Cho hình thang cân \(ABCD\,\,\left( {AB\;{\rm{//}}CD} \right),\,AB = 2\;\,{\rm{cm}},\,\,CD = 6\;\,{\rm{cm}}\), chiều cao bằng 4 cm. Tính góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng chứa cạnh bên hình thang. (ảnh 1)

Gọi \(K\) là giao điểm của\(AD\) và \(BC\). Kẻ \(AH\)và \(KI\)vuông góc với \(CD\).Ta có

\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{K_1}} = \frac{1}{2}\widehat {CKD}\)

\(HD = \frac{{CD - AB}}{2} = \frac{{6 - 2}}{2} = 2(\;{\rm{cm}})\)

\(\tan \widehat {{A_1}} = \frac{{HD}}{{AH}} = \frac{2}{4} = 0,5\)

Nên \(\widehat A \approx 27^\circ \). Suy ra \(\widehat {CKD} \approx 54^\circ \).

25. Tự luận
• 1 điểm
Cho\(\Delta ABC\)có \(\widehat B = 40^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \), đường trung tuyến\(AM\).Tính số đo góc\(AMC\)
Cho\(\Delta ABC\)có \(\widehat B = 40^\circ ,\,\,\widehat C = 60^\circ \), đường trung tuyến\(AM\).Tính số đo góc\(AMC\) (ảnh 1)
Xem đáp án

Kẻ đường cao \(AH\).

Ta eó \(HB = HC = (HM + MB) = (MC = HM) = 2HM\)

Đặt \(AH = h,{\rm{ }}\widehat {AMH} = \alpha \). Ta có

\(HB = HC = 2HM\)

\( \Rightarrow h\cot 40^\circ  = h\cot 60^\circ  = 2h\cot \alpha \)

\( \Rightarrow \cot \alpha  = \frac{{\cot 20^\circ  - \cot 60^\circ }}{2} \approx \frac{{1,1918 - 0,5\pi 4}}{2} \approx 0,3072\)

\( \Rightarrow \quad \alpha  \approx 73^\circ .\)

26. Tự luận
• 1 điểm
Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(\widehat B = 30^\circ ,\,\,\widehat C = 135^\circ ,\,\,BC = 2\;{\rm{cm}}\).
Xem đáp án

Tính diện tích tam giác \(ABC\) biết \(\widehat B = 30^\circ ,\,\,\widehat C = 135^\circ ,\,\,BC = 2\;{\rm{cm}}\). (ảnh 1)

Kẻ đường cao \(AH\). Ta có \(BC = BH - CH = AH\cot 30^\circ  - AH\cot 45^\circ  = AH\left( {\sqrt 3  - 1} \right).\)

Suy ra\[\;AH = \frac{{BC}}{{\sqrt 3  - 1}} = \frac{2}{{\sqrt 3  - 1}} = \sqrt 3  + 1(cm).\]

Vậy \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot 2(\sqrt 3  + 1) = \sqrt 3  + 1\left( {\;c{m^2}} \right)\)

27. Tự luận
• 1 điểm
Tứ giác ABCD có các đường chéo cắt nhau tại O. Cho biết \(AC = 4cm;\)\(BD = 5cm\) và \[\widehat {AOB} = 50^\circ .\]Tính diện tích tam giác ABCD.
Xem đáp án

Kẻ đường cao \(AH\). Ta có \(BC = BH - CH = A (ảnh 1)

Vẽ \[AH \bot BD;\,\,CK \bot BD;\]\[AH = OA.\sin 50^\circ ;\,\,\,CK = OC.\sin 50^\circ .\]

\[{S_{ABCD}} = {S_{ABD}} + {S_{CBD}} = \frac{1}{2}BD\left( {AH + CK} \right).\]

\( = \frac{1}{2}.BD\left( {OA.\sin 50^\circ  + OC.\sin 50^\circ } \right)\)

\( = \frac{1}{2}.BD.AC.\sin 50^\circ \)

\( = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 4 \cdot \sin 50^\circ  \approx 8{\rm{ }}\left( {c{m^2}} \right)\)

Chú ý: Ta chứng minh được diện tích một tứ giác (lồi) bằng tích của hai đường chéo nhân với sin của góc nhọn tạo bởi hai đường chéo.

28. Tự luận
• 1 điểm
Một cầu trượt trong công viên có độ dốc là \(28^\circ \) và có độ cao là 2,1 m. Tính độ dài của mặt cầu trượt (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Xem đáp án

Chú ý: Ta chứng minh được diện tích một tứ g (ảnh 1)

\(AB = \frac{{BH}}{{\sin \alpha }} = \frac{{2,1}}{{\sin 28^\circ }} \approx 4,5\left( m \right)\)

29. Tự luận
• 1 điểm
Hãy xác định độ cao của cột ăng- ten CH trong hình 38 với \(a = 8,5m\);\(\alpha = 20^\circ ;\,\,\beta = 24^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Hãy xác định độ cao của cột ăng- ten CH trong hình 38 với \(a = 8,5m\);\(\alpha  = 20^\circ ;\,\,\beta  = 24^\circ \) (làm tròn đến hàng đơn vị). (ảnh 1)
Xem đáp án

\({\rm{AH}} = {\rm{CH}}\cot \alpha ;{\rm{BH}} = {\rm{CH}}\cot \alpha \)

\({\rm{AH}} - {\rm{BH}} = {\rm{CH}}(\cot \alpha  - \cot \beta )\)

\({\rm{a}} = {\rm{CH}}(\cot \alpha  - \cot \beta )\)

\({\rm{CH}} = \frac{\alpha }{{\cot \alpha  - \cot \beta }} = \)\(\frac{{8,5}}{{\cot 20^\circ  - \cot 24^\circ }} = 17(\;{\rm{m}}).\)

30. Tự luận
• 1 điểm

Tàu ngầm đang ở trên mặt biển bỗng đột ngột lặn xuống theo phương tạo với mặt nước biển một góc \[21^\circ \]. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

a) Nếu tàu chuyển động theo phương lặn xuống được 300 m thì nó ở độ sâu bao nhiêu? Khi đó khoảng cách theo phương nằm ngang so với nơi xuất phát là bao nhiêu?

b) Tàu phải chạy bao nhiêu mét để đạt đến độ sâu 1000 m?

Tàu ngầm đang ở trên mặt biển bỗng đột ngột lặn xuống theo phương tạo với mặt nước biển một góc 21 độ. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)  a) Nếu tàu chuyển động theo phương lặn xuống được 300 m thì nó ở độ sâu bao nhiêu?  (ảnh 1)

Xem đáp án

Tàu ngầm đang ở trên mặt biển bỗng đột ngột lặn xuống theo phương tạo với mặt nước biển một góc 21 độ. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)  a) Nếu tàu chuyển động theo phương lặn xuống được 300 m thì nó ở độ sâu bao nhiêu?  (ảnh 2)

a) Ta có AC là quãng đường tàu ngầm đi được, BC là độ sâu tàu ngầm đạt được Khi đó khoảng cách theo phương nằm ngang so với nơi xuất phát là \(AB\)

Xét DABC vuông tại \(B\)

\[AB{\rm{ }} = {\rm{ }}AC.{\rm{ }}\cos A{\rm{ }} = {\rm{ }}300.\cos 21^\circ  \approx 280,1{\rm{ }}\left( m \right)\]

b) Xét DABC vuông tại \(B\)

\(AC = \frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{1000}}{{\sin 21}} \approx 2790,4(m)\)

Vậy tàu phải chạy khoảng 2790,4 m để đạt đến độ sau 1000 m.

31. Tự luận
• 1 điểm

Bác An lên kế hoạch xây một ngôi nhà cấp bốn có một mái dốc như hình vẽ. Biết chiều rộng của sàn nhà là 4 m, chiều dài của sàn nhà là 7 m.

a) Giả sử bức tường phía sau của nhà cao hơn bức tường phía trước là 2,5m.

i) Em hãy tính xem mái nhà dốc bao nhiêu độ?

ii) Bác dự định mua tôn để lợp nhà, hỏi bác cần mua ít nhất bao nhiêu mét vuông tôn?

b) Trong lúc dự tính chọn mua nguyên vật liệu, bác An được biết rằng để cho mái nhà thoát nước tốt, không bị đọng nước và thấm dột thì với mỗi một chất liệu lợp nhà, mái nhà cần có độ dốc thích hợp. Bác chọn mua mái tôn múi (như hình) và được tư vấn độ dốc mái là 25 .

i) Em hãy tính xem bác cần xây bức tường phía sau cao hơn bức tường

phía trước bao nhiêu mét?

ii) Bác cần mua ít nhất bao nhiêu mét vuông tôn loại trên để lợp nhà?

Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 (ảnh 1)

Xem đáp án

 Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 (ảnh 2)

a) Giả sử bức tường trước là AB, bức tường sau là CD, hai bức tường cao hơn nhau đoạn CE bằng 2,5m.

Khi đó ta có: O10-2024-GV154.\(AE = BD = 7m\) và độ dốc của mái nhà là góc \(\widehat {CAE} = \alpha \).

i) Xét tam giác vuông ACE có:O10-2024-GV154 \(\tan \alpha  = \frac{{CE}}{{AE}} = \frac{{2,5}}{7} = \frac{5}{{14}}\) nên độ dốc của mái nhà là:O10-2024-GV154 \(\alpha  \approx {19^{\rm{o}}}39'.\)

ii) Bác An cần mua ít nhất số tôn để lợp mái nhà bằng diện tích hình chữ nhật có chiều rộng bằng 4 m và chiều dài bằng đoạn \(AC.\)

O10-2024-GV154Theo định lý Pythagore thì \(AC = \sqrt {C{E^2} + A{E^2}}  = \sqrt {{{\left( {2,5} \right)}^2} + {7^2}}  = \frac{{\sqrt {221} }}{2}{\rm{ }}\left( m \right)\)

Diện tích tôn bác An cần mua ít nhất là:  \(4.\frac{{\sqrt {221} }}{2} = 2\sqrt {221}  \approx 29,73{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)

b) i) Khi độ dốc mái nhà là \(25^\circ \) thì bức tường phía sau phải cao hơn bức tường phía trước số mét là:

O10-2024-GV154..\[CE = AE \cdot \tan 25^\circ \]\( = 7.\tan 25^\circ  \approx 3,26{\rm{ }}\left( m \right)\)

Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 (ảnh 3)

ii) Ta có:  \(AE = AC.c{\rm{os25}}^\circ  \Rightarrow AC = \frac{{AE}}{{c{\rm{os25}}^\circ }} \approx 7,72\left( m \right)\)

Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 \(7,72.4 \approx 30,88{\rm{ }}\left( {{m^2}} \right)\)

32. Tự luận
• 1 điểm
Giông bão thổi mạnh, một cây tre gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và ngọn cây tạo với mặt đất một góc \(30^\circ \). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc tre là \(8,5m\). Giả sử cây tre mọc vuông góc với mặt đất, hãy tính chiều cao của cây tre đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 (ảnh 1)
Xem đáp án

Hình vẽ minh họa bài toán: 

Diện tích tôn ít nhất cần dùng để lợp mái nhà là: O10-2024-GV154 (ảnh 2)

Xét \(\Delta ADC\) vuông tại \(C\), ta có: ..\(\tan \widehat {DCA} = \frac{{AD}}{{AC}}\) (tỉ số lượng giác của hai góc nhọn)

\( \Rightarrow AD = AC.\tan DCA = 8,5.\tan 30^\circ \,\,\,(m)\)

Và \(\cos \widehat {DCA} = \frac{{AC}}{{DC}}\) (tỉ số lượng giác của hai góc nhọn)\( \Rightarrow DC = \frac{{AC}}{{\cos DCA}} = \frac{{8,5}}{{\cos 30^\circ }}\,\left( m \right)\)

\( \Rightarrow AB = AD + DC = 8,5.\tan 30^\circ  + \frac{{8,5}}{{\cos 30^\circ }} \approx 14,72\,\left( m \right)\)