485 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án - Phần 4
20 câu hỏi
Khoản mục nào sau đây không được tính vào GDP của Việt Nam năm 2006?
Một chiếc xe đạp sản xuất tại Công ty xe đạp Thống Nhất trong năm 2006.
Dịch vụ cắt tóc được thực hiện trong năm 2006.
Thu nhập mà người môi giới bất động sản nhận được trong năm 2006.
Mộtcănhộđượcxâydựngnăm2005vàđượcbánlầnđầutiêntrongnăm2006.
Giải thích:
Một căn hộ được xây dựng năm 2005 nên đã được tính vào GDP của năm 2005.
Một nước có dân số là 40 triệu người, trong đó có 18 triệu người có việc làm và 2 triệu thất nghiệp. Tỷ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
11%
8%
5%
10%
Chọn đáp án D
Khoản tiền 50000 USD mà bạn chi mua chiếc xe BMW sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào?
Đầu tư tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Tiêu dùng tăng 50000 USD và xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Xuất khẩu ròng giảm 50000 USD.
Không tác động nào vì chiếc xe này được sản xuất ở nước ngoài.
GDP tính theo phương pháp chi tiêu:
GDP = C + I + G + X – M
Khoản tiền 50000 USD chi mua chiếc xe BMW sản xuất tại Đức sẽ được tính vào giá trị nhập khẩu.
Như vậy, nhập khẩu tăng và xuất khẩu ròng (X – M) giảm 50000 USD.
Lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào:
GNP của Việt Nam.
GDP của Việt Nam.
GDP của Nga.
Câu A và C đúng.
GDP tính dựa trên nguyên tắc lãnh thổ và GNP tính dựa trên nguyên tắc sở hữu. Do đó, lợi nhuận mà một nhà hàng của Việt Nam thu được tại Moskva sẽ được tính vào GNP của Việt Nam và GDP của Nga.
Trường hợp nào sau đây là ví dụ về đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài?
Công ty Bến Thành xây dựng một nhà hàng ở Moskva.
Hãng phim truyện Việt Nam bán bản quyền bộ phim “Đời Cát” cho một trường quay Nga.
Công ty ô tô Hòa Bình mua cổ phần của Toyota (Nhật Bản).
Câu A và C đúng.
Trước tiên cần xác định giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp:
•Đầu tư trực tiếp: đầu tư xây dựng cơ sở vật chất.
•Đầu tư gián tiếp: đầu tư thông qua việc mua cổ phiếu.
Như vậy, trường hợp công ty Bến Thành xây dựng một nhà hàng ở Moskva là đầu tư trực tiếp ra
nước ngoài, còn công ty ô tô Hòa Bình mua cổ phần của Toyota Nhật Bản là đầu tư gián tiếp.
Xét một nền kinh tế đóng. Nếu Ycb = 2000; C = 1200; T = 200; G = 400 thì:
Tiết kiệm bằng 200, đầu tư bằng 400.
Tiết kiệm bằng 400, đầu tư bằng 200.
Tiết kiệm bằng đầu tư bằng 600.
Cả A, B, C đều sai.
Trong một nền kinh tế đóng, sản lượng cân bằng được xác định bởi công thức: Y = C + I + G
↔I = Y – (C + G) = 2000 – (1200 + 400) = 400
Trong một nền kinh tế đóng, tổng đầu tư bằng tổng rò rỉ: I + G = S + T
↔S = (I + G) – T = (400 + 400) – 200 = 600
Thu nhập khả dụng (Yd) và tiêu dùng (C) được cho ở bảng sau:
Yd200300400500
C210290370450
Phương trình nào dưới đây biểu diễn đúng nhất hàm tiêu dùng:
C = 30 + 0,9Yd
C = 50 + 0,8Yd
C = 70 + 0,7Yd
Cả A, B, C đều sai.
Ta nhận thấy mức thu nhập khả dụng tăng đều:
∆Yd = 100
Tương ứng với mức tăng của thu nhập khả dụng, mức tiêu dùng cũng tăng đều:
∆C = 80
Như vậy, phương trình hàm tiêu dùng được xác định có dạng tuyến tính và có hệ số góc (tiêu dùng biên):
Cm = ∆C = 80 = 0,8
∆Yd100
Tiêu dùng tự định:
Co = C – CmYd = 210 – 0,8.200 = 50
Vậy phương trình hàm tiêu dùng:
C = 50 + 0,8Yd
Xét một nền kinh tế giản đơn với thu nhập (Y) và tiêu dùng C được cho như sau:
Yd200300400500
C210290370450
Nếu chi tiêu cho đầu tư bằng 30 thì mức sản lượng cân bằng sẽ là:
300
400
500
Không phải các kết quả trên.
Ta nhận thấy mức thu nhập khả dụng tăng đều:
∆Yd = 100
Tương ứng với mức tăng của thu nhập khảdụng, mức tiêu dùng cũng tăng đều:
∆C = 80
Như vậy, phương trình hàm tiêu dùng được xác định có dạng tuyến tính và có hệ số góc (tiêu dùng biên):
Cm = ∆C = 80 = 0,8
∆Yd100
Tiêu dùng tự định:
Co = C – CmYd = 210 – 0,8.200 = 50
Vậy phương trình hàm tiêu dùng:
C = 50 + 0,8Yd
Trong nền kinh tế đóng, sản lượng cân bằng được xác định bởi công thức: Y = C + I = 50 + 0,8Yd + 30
Mà:
Nên:
Y = Yd
Y = 50 + 0,8Y + 30
↔Y = 400
Biết MPC = 0,8 và MPM = 0,05. Giả sử đầu tư tăng 500 và xuất khẩu tăng 1300 thì tổng sản
lượng quốc gia sẽ tăng:
1800
4050
7200
9000
Số nhân:
k =1
1 − Cm+ Mm
=1= 4
1 − 0,8 + 0,05
Khi đầu tư tăng 500 và xuất khẩu tăng 1300 thì tổng sản lượng quốc gia sẽ tăng:
∆Y = k∆G + k∆X = 4.500 + 4.1300 = 7200
Một người vừa chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết
séc (checkable deposit). Khi đó:
M1 và M2 đều giảm.
M1 giảm, M2 tăng.
M1 giảm, M2 không thay đổi.
M1 tăng, M2 không thay đổi.
Ta có các khối tiền:
•M1 = Tiền Mặt Ngoài Ngân Hàng (CM) và Tiền Gửi Có Thể Viết Séc (DM)
•M2 = M1 + Tiền Gửi Có Kỳ Hạn (Tiền Tiết Kiệm)
Như vậy, khi một người chuyển 1 triệu đồng từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc đã làm khối M1 tăng và khối M2 không đổi, vì đây là hoạt động chuyển tiền trong nội bộ của khối M2.
Biết rằng c = 20%; d = 10%; Mo (hay H) = 2000 tỷ đồng. Muốn giảm lượng cung tiền 1 tỷ đồng, ngân hàng trung ương cần:
Mua 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 100 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Mua 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Bán 250 triệu đồng trái phiếu chính phủ.
Số nhân tiền tệ:
kM = c + 1 = 0,2 + 1 = 4
c + d0,2 + 0,1
Để giảm lượng cung tiền 1 tỷ thì lượng tiền mạnh cần thay đổi:
∆H = ∆M̅ = −1 = –0,25 tỷ
kM4
Vậy lượng tiền mạnh cần giảm 250 tỷ, tức là ngân hàng trung ương cần bán ra một lượng trái phiếu có giá trị 250 triệu.
Biết rằng c = 20%; d = 10%; Mo (hay H) = 2000 tỷ đồng. Giả sử ngân hàng trung ương tăng
dbb thêm 10%. Lượng cung tiền sẽ:
Số nhân tiền tệ lúc đầu:
kM = c + 1 = 0,2 + 1 = 4
Tăng 2000 tỷ đồng.
Giảm 2000 tỷ đồng.
Không thay đổi.
Không phải các kết quả trên.
c + d0,2 + 0,1
Lượng cung tiền với ứng với số nhân tiền tệ lúc đầu: M̅ = kMH = 4.2000 = 8000
Tỷ lệ dự trữ lúc sau:
d’ = d + ∆d = 10 + 10 = 20%
Số nhân tiền tệ lúc sau:
kM’ = c + 1 = 0,2 + 1 = 3
c + d𝘍0,2 + 0,2
Lượng cung tiền ứng với số nhân tiền tệ lúc sau:
M̅’ = kM’H = 3.2000 = 6000
Lượng cung tiền thay đổi:
∆M̅ = M̅’ – M̅ = 6000 – 8000 = –2000
Vậy khi tỷ lệ dự trữ tăng thêm 10% thì lượng cung tiền giảm 2000.
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao, chính phủ và ngân hàng trung ương nên:
Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất.
Giảm chi ngân sách, tăng thuế.
Cả A và B đều đúng.
A và B đều sai.
Nền kinh tế có lạm phạt cao khi sản lượng thực lớn hơn sản lượng tiềm năng (Y > Yp). Chính phủ và ngân hàng trung ương cần giảm mức sản lượng xuống bằng cách chính sách tài khóa và tiền tệ thu hẹp.
•Chính sách tài khóa thu hẹp: Tăng thuế, giảm chi ngân sách.
•Chính sách tiền tệ thu hẹp: Tăng lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, bán ra trái phiếu chính phủ.
Nếu quốc gia A có mức tiết kiệm cá nhân là 100 tỷ USD, đầu tư tư nhân là 60 tỷ USD, ngân sách chính phủ thâm hụt 50 tỷ USD thì cán cân thương mại quốc gia sẽ:
Cân bằng.
Thâm hụt 10 tỷ USD.
Thặng dư 10 tỷ USD.
Không xác định được.
Trong một nền kinh tế, tổng rò rỉ bằng tổng đầu tư:
S + T + M = I + G + X
↔X – M = S – I + T – G = 100 – 60 – 50 = –10
Vậy cán cân thương mại quốc tế thâm hụt 10 tỷ.
Cho biết c = 60%; d = 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu của chính phủ sẽ làm cho khối tiền tệ:
Số nhân tiền tệ:
kM = c + 1 = 0,6 + 1 = 2
Tăng thêm 5 tỷ đồng.
Giảm bớt 10 tỷ đồng.
Giảm bớt 5 tỷ đồng.
Tăng thêm 10 tỷ đồng.
c + d0,6 + 0,2
Khi ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu của chính phủ (∆H = –5) thì lượng cung tiền
thay đổi:
M̅ = kMH = 2.(–5) = –10
Vậy lượng cung tiền giảm 10 tỷ đồng.
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Mục đích sử dụng.
Thời gian tiêu thụ.
Độ bền trong quá trình sử dụng.
Cả A, B, C đúng.
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng được phân loại căn cứ vào mục đích sử dụng của nó:
•Sản phẩm trung gian: đóng vai trò là yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất.
•Sản phẩm cuối cùng: được người tiêu dùng/doanh nghiệp mua với mục đích tiêu thụ, đầu tư
sản xuất hoặc xuất khẩu.
GDP thực và GDP danh nghĩa của một năm là bằng nhau nếu:
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng tỷ lệ lạm phát của năm trước.
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng 0%.
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc.
Cả A, B, C đúng.
Mối liên hệ giữa GDP thực và GDP danh nghĩa:
It = GDPt . 100%
dGDPt
Vậy GDP thực bằng GDP danh nghĩa khi: It = 1
Nghĩa là chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc.
Chính sách mở rộng tiền tệ là chính sách do ngân hàng trung ương thực hiện để kích cầu bằng cách:
Giảm thuế, tăng chi trợ cấp xã hội hoặc tăng chi tiêu ngân sách mua hàng hóa.
Tăng lãi suất chiết khẩu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc bán ra trái phiếu chính phủ.
Hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc hoặc mua vào trái phiếu của chính phủ.
Phát hành trái phiếu chính phủ.
Chính sách tiền tệ mở rộng của ngân hàng trung ương gồm:
•Hạ lãi suất chiết khấu.
•Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
•Mua vào trái phiếu của chính phủ.
Chính sách tài khóa là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức GDP và tỷ lệ thất nghiệp.
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế.
Sự thay đổi lãi suất trái phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trọ cho bội chi ngân sách của chính phủ.
Cả A, B, C đúng.
Chính sách tài khóa bao gồm 2 công cụ thuế và chi ngân sách. Khi thuế và chi ngân sách thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tổng cầu, qua đó làm thay đổi sản lượng của nền kinh tế. Nhờ vào chính sách tài khóa, chính phủ tác động đến mức GDP và tỷ lệ thất nghiệp.
Theo phương pháp chi tiêu thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng, đầu tư , chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu.
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu.
Theo phương pháp chi tiêu, GDP được xác định bởi công thức: GDP = C + I + G + NX
Trong đó, NX là xuất khẩu ròng: NX = X – M



