48 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Acetic Acid có lời giải (Phần 1)
48 câu hỏi
a) Giấm là gia vị quen thuộc được sử dụng phổ biến trong chế biến thực phẩm. Chất nào đã tạo nên vị chua của giấm?
b) Dựa vào mô hình phân tử acetic acid, hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của acetic acid và so sánh với alkane cùng số nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

a) Chất tạo nên vị chua của giấm là CH3 – COOH (acetic acid).
b)
– Công thức phân tử của acetic acid là: C2H4O2.
– Công thức cấu tạo của acetic acid là: 
*Alkane cùng số nguyên tử carbon với acetic acid là: C2H6. So sánh CH3COOH với C2H6:
– Thành phần nguyên tố:
+ C2H6 gồm nguyên tố C và H.
+ CH3COOH gồm nguyên tố C, H và O.
– Nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon:
+ Với C2H6 là nhóm hydrogen (–H)
+ Với CH3COOH là nhóm –OH và nhóm =O.
Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng 2% – 5%, thường được dùng làm gia vị trong nhiều món ăn và có nhiều ứng dụng khác.
Acetic có cấu tạo như thế nào? Hợp chất này có tính chất và ứng dụng gì trong đời sống?
Công thức cấu tạo của acetic acid là:

– Tính chất vật lí: Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng, sôi ở 118oC, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước.
– Tính chất hóa học của acetic acid:
+ Có tính chất chung của một acid: làm đổi màu quỳ tím, phản ứng với một số kim loại, oxide base, base, muối carbonate, …
+ Phản ứng với ethylic alcohol tạo ester.
– Ứng dụng: Acetic acid được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, chất dẻo, …
a) Theo em, những thông tin nào cho biết acetic acid nặng hơn nước và tan vô hạn trong nước.
b) Vì sao acetic acid tan vô hạn trong nước?
a)
– Khối lượng riêng của acetic acid là 1,045 g/mL > khối lượng riêng của nước nên acetic acid nặng hơn nước.
– Khi cho acetic acid vào nước với lượng bất kì, ta luôn thu được hỗn hợp đồng nhất nên acetic acid tan vô hạn trong nước.
b) Nhờ khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên acetic acid tan vô hạn trong nước.
Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống:
a) Acetic acid là chất ... không màu, vị ... tan ... trong nước.
b) Acetic acid là nguyên liệu để điều chế ...
c) Giấm ăn là dung dịch ... từ 2 đến 5%
a) Acetic acid là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong nước.
b) Acetic acid là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân tạo.
c) Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2 đến 5%.
Em hãy giải thích hiện tượng của thí nghiệm khi cho dung dịch acetic acid vào quỳ tím?

b) Hãy trình bày cách phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: acetic acid, ethylic alcohol, sodium hydroxide.
a)
– Hiện tượng: Khi nhỏ dung dịch acetic acid lên mẩu giấy quỳ tím thấy quỳ tím chuyển sang màu hồng.
– Giải thích: Do acetic acid có tính acid yếu.
b)
| acetic acid | ethylic alcohol | sodium hydroxide |
Quỳ tím | Màu hồng | Không đổi màu | Màu xanh |
Trong các chất sau đây:
a) C2H5OH.
b) CH3COOH.
c) CH3CH2CH2OH.
d) CH3CH2COOH.
Chất nào tác dụng được với Na, NaOH, Mg, CaO? Viết các phương trình hóa học.
– Chất tác dụng với Na là: a, b, c, d (do có gốc –OH).
– Chất tác dụng với NaOH là: b, d (do có gốc –COOH).
– Chất tác dụng với Mg là: b, d (do có gốc –COOH).
– Chất tác dụng với CaO là: b, d (do có gốc –COOH).
HS tự viết PTHH
Trong các chất sau, chất nào tác dụng được với Na, chất nào làm quỳ tím hoá đỏ? Viết phương trình hoá học minh hoạ.
(1) CH3–CH2–OH
(2) CH3–COOH
(3) CH3–OH
(4) CH3CH2–COOH
Cả 4 chất đều phản ứng với Na
2CH3 – CH2 – OH + 2Na → 2CH3 – CH2 – ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2
2CH3CH2COOH + 2Na → 2CH3CH2COONa + H2
Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: Zn, KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình hoá học (nếu có).
Acetic acid có thể tác dụng được với các chất sau: Zn, KOH, ZnO, MgCO3.
Phương trình hóa học:
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho acetic acid lần lượt tác dụng với barium carbonate, magnesium, zinc oxide, calcium hydroxide.
Phương trình hóa học:
2CH3COOH + BaCO3 → (CH3COO)2Ba + CO2 ↑ + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2 ↑
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O
Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: MgO, Na2SO4, KOH, K2CO3, Cu, Fe? Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).
Chất tác dụng được với acetic acid là ZnO, KOH, Na2CO3, Fe.
2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Zn + H2O.
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.
2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O.
2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2.
Formic acid (có trong nọc kiến) có công thức hoá học là HCOOH. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho formic acid tác dụng với KOH, Mg và CaCO3.

Phương trình hóa học:
HCOOH + KOH → HCOOK + H2O
2HCOOH + Mg →(HCOO)2Mg + H2
2HCOOH + CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO2 + H2O
Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:
a) Ca;
b) Cu(OH)2;
c) CaO;
d) K2CO3.
a) Ca + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2;
b) Cu(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + 2H2O;
c) CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O;
d) 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho acetic acid tác dụng với: Cu(OH)2, MgO, Fe.
b) Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu ? và hoàn thành các phương trình hóa học sau:
? + Na2CO3 CH3COONa + ? + ?
CH3COOH + ? (CH3COO)2Mg + H2
a) Phương trình hóa học:
2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg + H2O
2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2
b)
2CH3COOH + Na2CO3 →2CH3COONa + CO2 + H2O
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) (CH3)2CHCOOH + Ca
b) HOOC – COOH + NaOH
c) HCOOH + Na2CO3
d) C2H5COOH + CuO
a) 2(CH3)2CHCOOH + Ca → [(CH3)2CHCOO]2Ca + H2↑
b) HOOC – COOH + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2H2O
c) 2HCOOH + Na2CO3 → 2HCOONa + CO2↑ + H2O
d) 2C2H5COOH + CuO → (C2H5COO)2Cu + H2O.
Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a) ? + ? C2H5ONa + ?↑
b) ? + ? CH3COOC2H5 + ?
c) ? + ? CH3COONa + H2↑
d) ? + Mg (CH3COO)2Mg + ?↑
e) ? + ? CH3COONa + H2O + CO2↑
f) CH3COOH + ? (CH3COO)2Ca + ? + ?↑
a) 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
b) CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O
c) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
d) 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2↑
e) CH3COOH + NaHCO3 → CH3COONa + H2O + CO2↑
f) 2CH3COOH + Ca(HCO3)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O + 2CO2↑
Tiến hành thí nghiệm
(1) Phản ứng với chất chỉ thị: Lấy một mẩu giấy quỳ, nhỏ vài giọt dung dịch acetic acid lên mẩu giấy quỳ.
(2) Phản ứng với kim loại: Cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm, thêm tiếp một mảnh Mg vào ống nghiệm.
(3) Phản ứng với oxide kim loại:
– Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO (khoảng 1/3 thìa thuỷ tinh), sau đó nhỏ khoảng 2 mL dung dịch acetic acid vào ống nghiệm.
– Đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
(4) Phản ứng với base:
– Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10%, thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào ống nghiệm, lắc đều.
– Nhỏ từ từ dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm cho tới khi mất màu.
(5) Phản ứng với đá vôi: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 thìa thuỷ tinh đá vôi đập nhỏ, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm.
Thực hiện các yêu cầu sau:
a) Quan sát hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên và từ các kiến thức đã học về acid, hãy nêu tính chất hoá học của acetic acid.
b) Giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên.
a) Tính chất hoá học của acetic acid:
– Làm đổi màu chất chỉ thị acid như giấy quỳ (sang màu đỏ) và giấy chỉ thị pH.
– Phản ứng với kim loại giải phóng khí hydrogen.
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
– Phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
– Phản ứng với base tạo muối và nước.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
– Phản ứng với muối carbonate, giải phóng khí carbon dioxide.
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
b) Giải thích
– Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì CH3COOH là acid nên cũng có tính chất giống với acid thông thường.
– Phản ứng với kim loại: ta thấy chất rắn tan, có bọt khí không màu (H2) thoát ra.
2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2
– Phản ứng với oxide kim loại: ta thấy bột CuO (màu đen) tan dần và xuất hiện dung dịch màu xanh.
2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O
– Phản ứng với base: ta thấy mất màu hồng của dung dịch ban đầu vì acetic acid đã phản ứng với NaOH để sinh ra muối và nước.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
– Phản ứng với đá vôi: ta thấy chất rắn tan ra, có bọt khí thoát ra (CO2)
2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là CaCO3. Có thể làm sạch cặn bằng giấm ăn. Giải thích cách làm trên, viết phương trình hóa học minh họa.

Cặn trong ấm đun nước là CaCO3 nên có thể sạch cặn bằng giấm ăn. Vì acetic acid trong giấm ăn có thể hòa tan được CaCO3 theo phản ứng sau:
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
Hãy lựa chọn hoá chất hợp lí để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng. Giải thích.
– Sử dụng giấm ăn, hoặc nước chanh….để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng.
– Do lớp cặn này có thành phần chính là MgCO3; CaCO3 có thể tác dụng được với các carboxylic acid có trong giấm ăn hoặc chanh … tạo thành muối tan, do đó lớp cặn được rửa trôi.
a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích.
b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu, dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải thích.
a) Giấm là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm có thể tác dụng với CaCO3 (thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh, …) tạo thành muối tan. Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này.
CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.
b) Đồ đồng bị xỉn màu do lớp đồng ngoài của đồ đồng đã bị oxi hoá. Giấm là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5% do đó có thể phản ứng với lớp gỉ đồng này và làm sạch chúng. Do đó dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật bằng đồng sẽ giúp chúng sáng bóng trở lại.
CuO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + H2O.
Quan sát hình, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra. Có hiện tượng trên là do trong giấm ăn có acetic acid. Vậy acetic acid có cấu tạo như thế nào và có những tính chất gì?

– Giai đoạn đầu quả trứng lơ lửng trong cốc giấm ăn và xuất hiện các bọt nhỏ xung quanh vỏ quả trứng. Do vỏ trứng được làm bằng calcium carbonate. Khi nhúng trứng vào giấm, acid trong giấm sẽ phản ứng với calcium carbonate và tạo ra khí carbonic.
– Giai đoạn sau, thấy lớp vỏ tan ra chỉ lớp màng mỏng của trứng và chìm xuống đáy cốc. Do màng có tính chất bán thấm nên giấm có thể đi qua màng. Từ đó, trứng hấp thụ giấm làm trứng tăng kích thước và chìm trong giấm.
Dựa vào dấu hiệu nào để khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra giữa acetic acid và ethylic alcohol?
Dấu hiệu để khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra giữa acetic acid và ethylic alcohol là xuất hiện lớp chất lỏng ở phía trên, không màu, có mùi thơm nhẹ.
Phương trình hóa học:
CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O
Propyl acetate là một ester có mùi thơm đặc trưng của quả lê. Propyl acetate thu được khi đun nóng acetic acid với propyl alcohol (CH3CH2CH2OH) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
Phương trình hóa học:
CH3COOH + CH3CH2CH2OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC3H7 + H2O
Tiến hành thí nghiệm và thảo luận
• Cho 2 mL C2H5OH, 2 mL dung dịch CH3COOH đặc vào ống nghiệm A, lắc nhẹ, sau đó thêm tiếp khoảng 5 giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắp dụng cụ như hình 24.4.

• Đun nóng cẩn thận ống nghiệm A khoảng 5–7 phút thì dừng lại. Thêm 2 mL nước cất vào ống nghiệm B rồi lắc nhẹ, sau đó để yên và quan sát.
• Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm B.
Bước thí nghiệm | Hiện tượng, giải thích |
Cho 2 mL C2H5OH, 2 mL dung dịch CH3COOH đặc vào ống nghiệm A, lắc nhẹ, sau đó thêm tiếp khoảng 5 giọt dung dịch H2SO4 đặc | Thu được được hỗn hợp đồng nhất. Vì các chất tan được vào nhau. |
Đun nóng cẩn thận ống nghiệm A khoảng 5–7 phút thì dừng lại. Thêm 2 mL nước cất vào ống nghiệm B rồi lắc nhẹ, sau đó để yên | Ống nghiệm B ngưng tụ được chất lỏng có mùi giống mùi sơn móng tay. Khi thêm nước cất, lắc nhẹ, để yên thấy dung dịch phân làm 2 lớp, lớp bên trên có mùi là ester ethyl acetacte. Giải thích: Khi đun nóng và có H2SO4 đặc làm xúc tác, acetic acid tác dụng với ethylic alcohol tạo ra ester ethyl acetate theo phương trình hóa học: CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O |
Đặt 4 ống nghiệm có đánh số thứ tự từ 1 đến 4 vào giá để ống nghiệm. Cho 1 mL dung dịch NaOH 0,1M và một giọt phenolphthalein vào ống 1; một lượng nhỏ (bằng hạt gạo) CuO vào ống 2; một viên kẽm vào ống 3; một mẫu đá vôi vào ống 4; sau đó cho vào mỗi ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1 M (riêng ống nghiệm số 2, đun nóng nhẹ sau khi nhỏ dung dịch acetic acid). Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm.
Bước tiến hành thí nghiệm | Hiện tượng, giải thích |
Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ, nhỏ vào đó một giọt dung dịch acetic acid và quan sát. | Quỳ tím chuyển sang màu hồng. Vì acetic acid có tính acid yếu. |
Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 1 chứa 1 mL dung dịch NaOH 0,1M và một giọt phenolphthalein | – Ban đầu ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, khi nhỏ 1 giọt phenolphthalein vào thì dung dịch chuyển sang màu hồng vì dung dịch có môi trường base. – Sau đó cho dung dịch acetic acid vào thì màu hồng nhạt dần và dung dịch mất màu. Do acetic acid có phản ứng trung hòa với NaOH. CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O |
Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 2 chứa một lượng nhỏ CuO | – CuO tan dần, sau phản ứng dung dịch thu được có màu xanh. 2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O |
Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 3 chứa 1 viên kẽm | – Viên kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra. 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2 |
Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 4 chứa một mẩu đá vôi | – Mẩu đá vôi tan ra, có sủi bọt khí. 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O |
a) Nêu vai trò của dung dịch H2SO4 đặc, đá bọt và dung dịch NaCl bão hoà trong phản ứng giữa acetic acid với ethylic alcohol tạo ra ester ethyl acetate.
b) Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng.
a)
– H2SO4 đặc: vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.
– Đá bọt: điều hoà quá trình sôi, giúp hỗn hợp sôi đều.
– Dung dịch NaCl bão hoà: dùng để tách ethyl acetate.
b) Một số biện pháp dùng để tăng hiệu suất của phản ứng:
– Thêm chất xúc tác.
– Lấy dư một trong hai chất đầu.
– Giảm nồng độ các sản phẩm
a) Hãy cho biết để tạo ra giấm ăn từ ethylic alcohol thì cần phải có những nguyên liệu nào.
b) Khi để các loại rượu có độ cồn thấp (rượu vang, rượu mơ, rượu sâm panh, …) tiếp xúc với không khí, sau một thời gian thì các loại rượu này có vị chua. Hãy giải thích.
a) Nguyên liệu: dung dịch ethylic alcohol, oxygen, men giấm
b) Khi để các loại rượu có độ cồn thấp (rượu vang, rượu mơ, rượu sâm panh, …) tiếp xúc với không khí, sau một thời gian thì các loại rượu này có vị chua vì ethylic alcohol trong rượu tiếp xúc với không khí bị lên men tạo ra acetic acid có vị chua.
C2H5OH + O2 →men CH3COOH + H2O
Phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men giấm cần thực hiện trong những điều kiện nào? Giải thích. Nêu những ứng dụng trong thực tiễn của phương pháp trên.
– Phương pháp lên men giấm được thực hiện trong điều kiện thoáng khí, nhiệt độ khoảng 20 oC – 30 oC. Do quá trình lên men giấm là lên men hiếu khí.
– Phương trình hoá học: CH3CH2OH + O2 →men,20−300C CH3COOH + H2O.
– Ứng dụng trong thực tiễn của phương pháp này là để sản xuất giấm ăn do phương pháp này dễ thực hiện, sản phẩm có mùi thơm đặc trưng tuy nhiên thời gian thực hiện thường kéo dài và acetic acid thu được có nồng độ thấp.
Từ ethylene và các điều kiện cần thiết hãy viết phương trình hóa học điều chế sodium ethylate, acetic acid và ethyl acetate.
CH2=CH2 + H2O →H+ C2H5OH
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
C2H5OH + O2 →men,20−300C CH3COOH + H2O
CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), toCH3COOC2H5 + H2O
Giấm được xem là một loại gia vị trong chế biến thực phẩm, ... Từ thực tế trong đời sống, em hãy cho biết thêm một số ứng dụng khác của giấm.
Đáp án
Một số ứng dụng khác của giấm như dùng để khử mùi tanh của cá, muối chua rau quả để lưu trữ và bảo quản lâu hơn, dùng để sát trùng nhẹ, …
Bằng kiến thức hoá học, em hãy giải thích các cách làm sau đây:
a) Khi đồ dùng có đốm gỉ, sử dụng giấm để lau chùi, vết gỉ sẽ hết.
b) Khi thực hiện lên men rượu cần ủ kín, còn khi lên men giấm cần để thoáng.
a) Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, nên có khả năng phản ứng với các vết gỉ để tạo thành muối tan. Do đó, vết gỉ bị rửa trôi khi lau, chùi bằng giấm ăn.
b) Khi thực hiện lên men rượu cần ủ kín do lên men rượu là lên men kị khí; khi thực hiện lên men giấm cần để thoáng do lên men giấm là lên men hiếu khí.
a) Khi lên men dung dịch ethylic alcohol để sản xuất acetic acid trong công nghiệp, người ta liên tục sục không khí vào dung dịch. Giải thích ý nghĩa của việc làm trên.
b) Nêu một số ứng dụng của acetic acid.
a) Ý nghĩa: Cung cấp oxygen hòa tan trong nước cho vi khuẩn “Acetobacter” để lên men dung dịch ethylic alcohol.
b) Một số ứng dụng của acetic acid như:
– Sản xuất giấm ăn;
– Sản xuất dược phẩm;
– Sản xuất keo dán;
– Sản xuất sơn;
– Sản xuất chất dẻo…
Trên chai đựng acetic acid đặc có các kí hiệu:

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc?
Kí hiệu | Ý nghĩa | Cần làm |
| – Ăn mòn da/cháy da – Tổn thương mắt – Ăn mòn kim loại | – Khi sử dụng cần cẩn thận. – Cần trang bị thiết bị bảo hộ (khẩu trang, gang tay, kính mắt …) khi làm thí nghiệm với acetic acid đặc. – Không bảo quản trong đồ kim loại. |
| – Hóa chất dễ cháy | – Bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh xa nguồn nhiệt và các chất dễ cháy. – Khi sử dụng cẩn thận. |
A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau.
– Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
– B lầm mất màu dung dịch bromine.
– C tắc dụng được với Na.
– A tác dụng được với Na và NaOH.
Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau ?
C4H8 ; C2H4O2 ; C3H8O.
Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.
– A tác dụng được với Na và NaOH. Vậy theo đề bài A là acid và có công thức phân tử là C2H4O2. Công thức cấu tạo là CH3COOH.
– C tác dụng được với Na, vậy C có công thức phân tử là C3H80 và có công thức cấu tạo là CH3–CH(OH)–CH3 và CH3–CH2–CH2–OH.
– B làm mất màu dung dịch bromine: B là C4H8 và có công thức cấu tạo là CH2 = CH–CH2–CH3 hoặc CH3–CH=CH–CH3 hoặc CH2=C(CH3)–CH3
Cho 18 gam acetic acid tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được sodium acetate và V lít khí H2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính V.
c) Tính khối lượng sodium acetate thu được.
a) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
b) nCH3COOH=1860=0,3 mol
nH2=12nCH3COOH=12.0,3=0,15 mol ⇒VH2=0,15.24,79=3,7185 L
c) mCH3COONa=0,3.82=24,6g
Cho m gam acetic acid tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch X.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính m.
c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?
a) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
b) nNaOH = 0,2. 1,5 = 0,3 mol
c) nCH3COONa=nNaOH=0,3 mol⇒mCH3COONa=0,3.82=24,6g
Cho 80 gam dung dịch acetic acid 12% tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X.
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Cho quỳ tím vào dung dịch X thì quỳ tím thay đổi như thế nào?
c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.
a) CH3COOH + NaOH CH3COONa + H2O
b) nCH3COOH=80.12100.60=0,16 mol
nNaOH = 0,2. 1 = 0,2 mol
Nhận thấy nCH3COOH<nNaOH⇒ NaOH dư
Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh
c) Chất rắn khan gồm CH3COONa (0,16 mol) và NaOH dư (0,2 – 0,16 = 0,04 mol)
m = mCH3COONa+mNaOH=0,16.82+0,04.40=14,72g
Cho m gam acetic acid tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 2,479 lít khí H2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính m.
c) Để trung hòa m gam acetic acid trên cần bao nhiêu mL dung dịch NaOH 1M.
a) 2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
b) nH2=2,47924,79=0,1 mol
Theo phương trình: nacid=2nH2=0,1.2=0,2 mol
⇒macetic acid=0,2.60=12g
c) Để trung hòa thì nNaOH = nacetic acid = 0,2 mol
⇒VNaOH=0,21=0,2 L=200 mL
Cho Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm formic acid (HCOOH) và ethylic alcohol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính V.
a) Phương trình xảy ra:
HCOOH + Na →HCOONa + 12H2
C2H5OH + Na →C2H5ONa + 12 H2
b) Nhận thấy MHCOOH=MC2H5OH=46 gam/mol
⇒nHCOOH=nC2H5OH=13,846=0,3 mol
Theo phương trình: nH2=12nHCOOH=12nC2H5OH=12.0,3 = 0,15 mol
VH2=0,15.24,79=3,7185 L
Hỗn hợp X gồm acetic acid và ethylic alcohol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na thấy thoát ra 0,015 mol khí H2.
Mặt khác cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200 mL.
a) Hãy xác định m.
b) Tính phẩn trăm khối lượng của mỗi chất có trong m gam hỗn hợp.
a) Gọi số mol acetic acid trong hỗn hợp là x.
Số mol ethylic alcohol trong hỗn hợp là y.
Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với Na :
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2↑
x mol x2 mol
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2↑
y mol y2 mol
Ta có: nH2=x2+y2=0,015⇒x+y=0,03 mol
Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với NaOH:
CH3COOH + NaOH CH3COONa + H20
x x
Theo đề bài số mol NaOH phản ứng là 0,1. 0,2 = 0,02 (mol).
Vậy x = 0,02 (mol) và y = 0,03 – x = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol).
→ Khối lượng hỗn hợp là m = 0,02. 60 + 0,01. 46 = 1,2 + 0,46 = 1,66 (gam)
b) %mCH3COOH=1,21,66.100% = 72,29%
%mC2H5OH=0,461,66.100% = 27,71%
Cho 15,2 gam hỗn hợp ethylic alcohol và acetic acid tác dụng với lượng dư Na thu được chất lỏng X và 3,7185 lít khí H2 (đkc).
a) Viết PTHH xảy ra.
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.
c) Tính khối lượng muối (sodium ethylate và sodium acetate) thu được.
a) PTHH xảy ra:
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2
b) nH2=3,718524,79=0,15 mol
Gọi x, y lần lượt là số mol của ethylic alcohol và acetic acid trong hỗn hợp
Ta có: 46x+60y=15,2x2+y2=0,15⇒x=0,2y=0,1
⇒mC2H5OH=0,2.46=9,2gmCH3COOH=0,1.60=6g
c) Khối lượng muối:
mC2H5ONa=0,2.68=13,6gmCH3COONa=0,1.82=8,2g⇒∑m= mC2H5ONa+mCH3COONa=13,6+8,2=21,8g
Điều chế ethyl acetate bằng cách cho 6 gam acetic acid tác dụng với 5,2 gam ethanol có xúc tác là dung dịch sulfuric acid đặc và đun nóng thu được 5,28 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng.
nCH3COOH=660=0,1 mol; nC2H5OH=5,246=0,11 mol
CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O
0,1 0,11 mol
0,1 0,1 0,1 mol
Hết 0,01 0,1 mol
Theo phương trình hoá học C2H5OH dư, nên số mol CH3COOC2H5 theo lí thuyết tính theo CH3COOH.
Khối lượng ester theo lí thuyết là: 0,1.88 = 8,8 gam.
Hiệu suất phản ứng là: H=5,288,8.100%=60%
Cho 30 gam acetic acid tác dụng với 92 gam ethylic alcohol có mặt H2SO4 đặc. Hãy tính số gam ethyl acetate tạo thành, biết hiệu suất của phản ứng là 60%.
CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O
Số mol CH3COOH =3060 = 0,5 mol
Số mol C2H5OH = 9246= 2 mol
Vậy theo phương trình hoá học, số mol C2H5OH dư.
Giả sử hiệu suất đạt 100% ⇒ nethyl acetate = nacetic acid = 0,5 mol.
Vì hiệu suất đạt 60% nên số mol ethyl acetate thu được là: 0,5.60100= 0,3 mol
Khối lượng ethyl acetate thu được là 0,3. 88 = 26,4 (gam)
Tính khối lượng dung dịch acetic acid thu được khi lên men 50 lít ethylic alcohol 4°. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.
Trong 50 lít ethylic alcohol 4° có 50100.4=2 L rượu nguyên chất
Vậy khối lượng ethylic alcohol có trong 50 lít rượu 4° là: 2. 1000. 0,8 = 1600 (gam)
Vì hiệu suất đạt 92% nên khối lượng rượu đã lên men là 1600.92100 = 1472 (gam)
Số mol rươu đã lên men là 147246= 32 (mol)
Phản ứng lên men: C2H5OH + O2 →men,20−300C CH3COOH + H2O
Vậy khối lượng của CH3COOH tạo ra là: 60. 32 = 1920 (gam).
Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch ethylic alcohol ở nồng độ thấp. Hãy tính khối lượng giấm ăn 5% thu được khi lên men 50 lít ethylic alcohol 4°. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.
VC2H5OH=50.4100 = 2l
⇒ mC2H5OH= 2. 1000. 0,8 = 1600 g
Phương trình hóa học: C2H5OH + O2 →men,20−300C CH3COOH + H2O
46 gam 60 gam
1600 gam x
⇒x=1600.6046
Vì hiệu suất đạt 80% → mCH3COOH =1600.60.8046.100 = 1669,6 g
⇒ mgiấm = 1669,65.100 = 33392 (gam) = 33,392 kg
Cho dung dịch acetic acid nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Hãy tính a.
Gọi khối lượng dung dịch CH3COOH và NaOH cần dùng là m và m':
⇒mCH3COOH=mdd.C%=m.a100⇒nCH3COOH=m.a100.60=m.a6000mol
mNaOH=m'.10100=m'10⇒nNaOH=m'40.10=m'400
Phương trình phản ứng: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.
Theo phương trình phản ứng trên: nCH3COOH=nNaOH=nCH3COONa
Do đó ta có: m.a6000=m'400⇒a=15.m'm
nCH3COONa=m'400mol⇒mCH3COONa=82.m'400g
mdd sau pư = m + m’ (gam)
Theo đề bài ta có: C%CH3COONa=82.m'400m+m'=10,25100
Giải ra ta có m = m'. Thay vào a=15.m'm⇒a=15
Nồng độ dung dịch acid là 15%
Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm acetic acid và acid A có công thức CmH2m+1COOH tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 150 mL.
a) Xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ lệ số mol của acetic acid và A trong hỗn hợp là 2:1.
b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.
c) Viết công thức cấu tạo của A.
Gọi số mol của CH3COOH trong hỗn hợp là 2x.
Vậy số mol của CmH2m + 1COOH trong hỗn hợp là x.
Ta có: 2x. 60 + x.(14m + 46) = 9,7 (1)
Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH:
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
CmH2m + 1 COOH + NaOH → CmH2m + 1COONa + H2O
Theo phương trình: nNaOH = nacid = 2x + x = 3x = 0,15 mol ⇒ x = 0,05 mol
Thay x = 0,05 vào phương trình (1), ta có: 2. 0,05. 60 + 0,05.(14m + 46) = 9,7
⇒ 0,7m + 6 + 2,3 = 9,7
⇒ m = 2
Công thức của acid phải tìm là C2H5COOH.
b) Khối lượng của acetic acid là 60. 0,1 = 6 (gam).
Phần trăm khối lượng của CH3COOH là: 69,7.100% ≈ 61,86%
Phần trăm khối lượng của C2H5COOH
là: 100% – 61,86% = 38,14%
c) Công thức cấu tạo của A:

Hỗn hợp X gồm acetic acid và một acid hữu cơ có công thức CnH2n+1COOH. Tỉ lệ số mol tương ứng của hai acid là 1 : 2. Cho a gam hỗn hợp hai acid tác dụng vừa đủ với 300 mL dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp hai muối khan.
a) Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
b) Xác định công thức phân tử của acid.
c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi acid trong hỗn hợp.
Gọi số mol của acetic acid trong hỗn hợp là x.
Số mol của acid CnH2n+1COOH trong hỗn hợp là 2x.
Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H20
x mol x mol
CnH2n+1COOH + NaOH → CnH2n+1COONa + H20
2x mol 2x mol
Theo đầu bài ta có: nNaOH = 0,3. 1 = 0,3 mol
Theo phương trình: x + 2x = 0,3 ⇒ x = 0,1 (mol)
Khối lượng của CH3COONa là : 0,1.(15 + 44 + 23) = 8,2 (gam)
Khối lượng của CnH2n + 1COONa là: 0,2.(14n + 68) = (2,8n + 13,6)
Theo đề bài: 8,2 + 2,8n + 13,6 = 27,4
Vậy: 2,8n = 27,4 – 21,8 = 5,6.
⇒ n = 2. Công thức của acid là C2H5COOH.
Ta có khối lượng acetic acid là: 60. 0,1 = 6 (gam).
Khối lượngC2H5COOH là: 74. 0,2 = 14,8 (gam).
Vậy mhh = (6 + 14,8) = 20,8 (gam).
⇒ % khối lượng acetic acid: 620,8.100% = 28,85%
⇒ % khối lượngC2H5COOH : 100 – 28,85 = 71,15 (%).
Chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O có khối lượng mol phân tử là 60 gam/mol. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam A rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 1,8 gam, ở bình 2 có 10 gam kết tủa.
a) Hãy xác định công thức phân tử của A.
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A, biết A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
a) Chất A chứa C, H, O khi đốt cháy sẽ sinh ra CO2 và H2O. Khi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc thì H2O bị hấp thụ. Vậy khối lượng H2O là 1,8 gam. Qua bình 2 có phản ứng:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O
Theo phương trình: nCO2=nCaCO3=10100 = 0,1 mol
Vậy khối lượng carbon có trong 3 gam A là 0,1. 12 = 1,2 (gam).
Khối lượng hydrogen có trong 3 gam A là 0,1. 2 = 0,2 (gam).
Khối lượng oxygen có trong 3 gam A là 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (gam).
Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz.
Ta có :
60 gam A → 12x gam C → y g H → 16z gam O
3 gam → 1,2 gam → 0,2 gam → 1,6 gam
x = 1,2.6036= 2; y = 60.0,23 = 4; z = 1,6.6048 = 2.
⇒ Công thức phân tử của A là C2H4O2.
b) Vì A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nên A là một acid ⇒ Trong phân tử A có nhóm –COOH.
Vậy công thức cấu tạo của A là CH3–COOH.






