48 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Acetic Acid có lời giải (Phần 1)
Đề thi

48 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Acetic Acid có lời giải (Phần 1)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 963 lượt thi
48 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Giấm là gia vị quen thuộc được sử dụng phổ biến trong chế biến thực phẩm. Chất nào đã tạo nên vị chua của giấm?

b) Dựa vào mô hình phân tử acetic acid, hãy viết công thức phân tử, công thức cấu tạo của acetic acid và so sánh với alkane cùng số nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon.

a) Giấm là gia vị quen thuộc được sử dụng phổ biến trong chế biến thực phẩm. Chất nào đã tạo nên vị chua của giấm? (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Chất tạo nên vị chua của giấm là CH3 – COOH (acetic acid).
b)
– Công thức phân tử của acetic acid là: C2H4O2.
– Công thức cấu tạo của acetic acid là: a) Giấm là gia vị quen thuộc được sử dụng phổ biến trong chế biến thực phẩm. Chất nào đã tạo nên vị chua của giấm? (ảnh 2)

*Alkane cùng số nguyên tử carbon với acetic acid là: C2H6. So sánh CH3COOH với C2H6:
– Thành phần nguyên tố:
+ C2H6 gồm nguyên tố C và H.
+ CH3COOH gồm nguyên tố C, H và O.
– Nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon:
+ Với C2H6 là nhóm hydrogen (–H)
+ Với CH3COOH là nhóm –OH và nhóm =O.

2. Tự luận
1 điểm

Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ khoảng 2% – 5%, thường được dùng làm gia vị trong nhiều món ăn và có nhiều ứng dụng khác.

Acetic có cấu tạo như thế nào? Hợp chất này có tính chất và ứng dụng gì trong đời sống?

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của acetic acid là:

Acetic có cấu tạo như thế nào? Hợp chất này có tính chất và ứng dụng gì trong đời sống? (ảnh 1)

– Tính chất vật lí: Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng, sôi ở 118oC, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước.

– Tính chất hóa học của acetic acid:

              + Có tính chất chung của một acid: làm đổi màu quỳ tím, phản ứng với một số kim loại, oxide base, base, muối carbonate, …

              + Phản ứng với ethylic alcohol tạo ester.

– Ứng dụng: Acetic acid được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, chất dẻo, …

3. Tự luận
1 điểm

a) Theo em, những thông tin nào cho biết acetic acid nặng hơn nước và tan vô hạn trong nước.

b) Vì sao acetic acid tan vô hạn trong nước?

Xem đáp án

a)

– Khối lượng riêng của acetic acid là 1,045 g/mL > khối lượng riêng của nước nên acetic acid nặng hơn nước.

– Khi cho acetic acid vào nước với lượng bất kì, ta luôn thu được hỗn hợp đồng nhất nên acetic acid tan vô hạn trong nước.

b) Nhờ khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên acetic acid tan vô hạn trong nước.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy điền những từ thích hợp vào các chỗ trống:

a) Acetic acid là chất ... không màu, vị ... tan ... trong nước.

b) Acetic acid là nguyên liệu để điều chế ...

c) Giấm ăn là dung dịch ... từ 2 đến 5%

Xem đáp án

a) Acetic acid là chất lỏng không màu, vị chua tan vô hạn trong nước.

b) Acetic acid là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo, tơ nhân tạo.

c) Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2 đến 5%.

5. Tự luận
1 điểm

Em hãy giải thích hiện tượng của thí nghiệm khi cho dung dịch acetic acid vào quỳ tím?

Em hãy giải thích hiện tượng của thí nghiệm khi cho dung dịch acetic acid vào quỳ tím? (ảnh 1)

b) Hãy trình bày cách phân biệt 3 dung dịch riêng biệt sau: acetic acid, ethylic alcohol, sodium hydroxide.

Xem đáp án

a)

– Hiện tượng: Khi nhỏ dung dịch acetic acid lên mẩu giấy quỳ tím thấy quỳ tím chuyển sang màu hồng.

– Giải thích: Do acetic acid có tính acid yếu.

b)

 

acetic acid

ethylic alcohol

sodium hydroxide

Quỳ tím

Màu hồng

Không đổi màu

Màu xanh

6. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau đây:

a) C2H5OH.

b) CH3COOH.

c) CH3CH2CH2OH.

d) CH3CH2COOH.

Chất nào tác dụng được với Na, NaOH, Mg, CaO? Viết các phương trình hóa học.

Xem đáp án

– Chất tác dụng với Na là: a, b, c, d (do có gốc –OH).

– Chất tác dụng với NaOH là: b, d (do có gốc –COOH).

– Chất tác dụng với Mg là: b, d (do có gốc –COOH).

– Chất tác dụng với CaO là: b, d (do có gốc –COOH).

HS tự viết PTHH

7. Tự luận
1 điểm

Trong các chất sau, chất nào tác dụng được với Na, chất nào làm quỳ tím hoá đỏ? Viết phương trình hoá học minh hoạ.

(1) CH3–CH2–OH

(2) CH3–COOH 

(3) CH3–OH

(4) CH3CH2–COOH 

Xem đáp án

Cả 4 chất đều phản ứng với Na

2CH3 – CH2 – OH + 2Na → 2CH3 – CH2 – ONa + H2

2CH3COOH + 2Na → 2CH3COONa + H2

2CH3OH + 2Na → 2CH3ONa + H2

2CH3CH2COOH + 2Na → 2CH3CH2COONa + H2

8. Tự luận
1 điểm

Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: Zn, KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình hoá học (nếu có).

Xem đáp án

Acetic acid có thể tác dụng được với các chất sau: Zn, KOH, ZnO, MgCO3.

Phương trình hóa học:

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O

2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O

9. Tự luận
1 điểm

Viết các phương trình hoá học xảy ra khi cho acetic acid lần lượt tác dụng với barium carbonate, magnesium, zinc oxide, calcium hydroxide.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

2CH3COOH + BaCO3 → (CH3COO)2Ba + CO2 ↑ + H2O

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H

2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O

2CH3COOH + Ca(OH)2 → (CH3COO)2Ca + 2H2O

10. Tự luận
1 điểm

Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất sau đây: MgO, Na2SO4, KOH, K2CO3, Cu, Fe? Viết các phương trình hóa học xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

Chất tác dụng được với acetic acid là ZnO, KOH, Na2CO3, Fe.

2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Zn + H2O.

CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.

2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O.

2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2.

11. Tự luận
1 điểm

Formic acid (có trong nọc kiến) có công thức hoá học là HCOOH. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho formic acid tác dụng với KOH, Mg và CaCO3.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho formic acid tác dụng với KOH, Mg và CaCO3. (ảnh 1) Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi cho formic acid tác dụng với KOH, Mg và CaCO3. (ảnh 2)

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

HCOOH + KOH → HCOOK + H2O

2HCOOH + Mg  →(HCOO)2Mg + H2

2HCOOH + CaCO3 → (HCOO)2Ca + CO+ H2O

12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học phản ứng giữa acetic acid với các chất sau:

a) Ca;

b) Cu(OH)2;

c) CaO;

d) K2CO3.

Xem đáp án

a) Ca + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2;

b) Cu(OH)2 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + 2H2O;

c) CaO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + H2O;

d) 2CH3COOH + K2CO3 → 2CH3COOK + CO2 + H2O

13. Tự luận
1 điểm

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho acetic acid tác dụng với: Cu(OH)2, MgO, Fe.

b) Chọn các chất thích hợp để điền vào dấu ? và hoàn thành các phương trình hóa học sau:

? + Na2CO3  CH3COONa + ? + ?

CH3COOH + ?  (CH3COO)2Mg + H2

Xem đáp án

a) Phương trình hóa học:

2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O

2CH3COOH + MgO → (CH3COO)2Mg + H2O

2CH3COOH + Fe → (CH3COO)2Fe + H2

b)

2CH3COOH + Na2CO3  →2CH3COONa + CO2 + H2O

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

14. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học của các phản ứng sau:

a) (CH3)2CHCOOH + Ca

b) HOOC – COOH + NaOH

c) HCOOH + Na2CO3 

d) C2H5COOH + CuO

Xem đáp án

a) 2(CH3)2CHCOOH + Ca → [(CH3)2CHCOO]2Ca + H2↑

b) HOOC – COOH + 2NaOH → NaOOC – COONa + 2H2O

c) 2HCOOH + Na2CO→ 2HCOONa + CO2↑ + H2O

d) 2C2H5COOH + CuO → (C2H5COO)2Cu + H2O.

15. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a)      ?          +           ?        C2H5ONa + ?↑

b)      ?          +           ?        CH3COOC2H5 + ?

c)      ?          +           ?        CH3COONa + H2

d)      ?          +     Mg      (CH3COO)2Mg + ?↑

e)      ?          +           ?        CH3COONa + H2O + CO2

f) CH3COOH +    ?    (CH3COO)2Ca + ? + ?↑

Xem đáp án

a) 2C2H5OH + 2Na  →  2C2H5ONa + H2

b) CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O

c) 2CH3COOH + 2Na →  2CH3COONa + H2

d) 2CH3COOH +   Mg →  (CH3COO)2Mg + H2

e) CH3COOH + NaHCO3   CH3COONa + H2O + CO2

f) 2CH3COOH + Ca(HCO3)2 (CH3COO)2Ca + 2H2O + 2CO2

16. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm

(1) Phản ứng với chất chỉ thị: Lấy một mẩu giấy quỳ, nhỏ vài giọt dung dịch acetic acid lên mẩu giấy quỳ.

(2) Phản ứng với kim loại: Cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm, thêm tiếp một mảnh Mg vào ống nghiệm.

(3) Phản ứng với oxide kim loại:

– Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO (khoảng 1/3 thìa thuỷ tinh), sau đó nhỏ khoảng 2 mL dung dịch acetic acid vào ống nghiệm.

– Đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.

(4) Phản ứng với base:

– Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10%, thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào ống nghiệm, lắc đều.

– Nhỏ từ từ dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm cho tới khi mất màu.

(5) Phản ứng với đá vôi: Cho vào ống nghiệm khoảng 1 thìa thuỷ tinh đá vôi đập nhỏ, thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm.

Thực hiện các yêu cầu sau:

a) Quan sát hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên và từ các kiến thức đã học về acid, hãy nêu tính chất hoá học của acetic acid.

b) Giải thích các hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm trên.

Xem đáp án

a) Tính chất hoá học của acetic acid:

– Làm đổi màu chất chỉ thị acid như giấy quỳ (sang màu đỏ) và giấy chỉ thị pH.

– Phản ứng với kim loại giải phóng khí hydrogen.

              2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

– Phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.

              2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

– Phản ứng với base tạo muối và nước.

              CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

– Phản ứng với muối carbonate, giải phóng khí carbon dioxide.

              2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

b) Giải thích

– Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ vì CH3COOH là acid nên cũng có tính chất giống với acid thông thường.

– Phản ứng với kim loại: ta thấy chất rắn tan, có bọt khí không màu (H2) thoát ra.

              2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

– Phản ứng với oxide kim loại: ta thấy bột CuO (màu đen) tan dần và xuất hiện dung dịch màu xanh.

              2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

– Phản ứng với base: ta thấy mất màu hồng của dung dịch ban đầu vì acetic acid đã phản ứng với NaOH để sinh ra muối và nước.

              CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

– Phản ứng với đá vôi: ta thấy chất rắn tan ra, có bọt khí thoát ra (CO2)

              2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

17. Tự luận
1 điểm

Cặn trong ấm đun nước có thành phần chính là CaCO3. Có thể làm sạch cặn bằng giấm ăn. Giải thích cách làm trên, viết phương trình hóa học minh họa.

Giải thích cách làm trên, viết phương trình hóa học minh họa. (ảnh 1)

Xem đáp án

Cặn trong ấm đun nước là CaCO3 nên có thể sạch cặn bằng giấm ăn. Vì acetic acid trong giấm ăn có thể hòa tan được CaCO3 theo phản ứng sau:

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

18. Tự luận
1 điểm

Hãy lựa chọn hoá chất hợp lí để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng. Giải thích.

Xem đáp án

– Sử dụng giấm ăn, hoặc nước chanh….để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng.

– Do lớp cặn này có thành phần chính là MgCO3; CaCO3 có thể tác dụng được với các carboxylic acid có trong giấm ăn hoặc chanh … tạo thành muối tan, do đó lớp cặn được rửa trôi.

19. Tự luận
1 điểm

a) Khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này. Hãy giải thích.

b) Các đồ vật bằng đồng sau một thời gian để trong không khí thường bị xỉn màu, dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật này, chúng sáng bóng trở lại. Hãy giải thích.

Xem đáp án

a) Giấm là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, do đó giấm có thể tác dụng với CaCO3 (thành phần chính của cặn bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh, …) tạo thành muối tan. Vì thế khi có cặn màu trắng (thành phần chính là CaCO3) bám ở đáy ấm đun nước, vòi nước, thiết bị vệ sinh,... có thể dùng giấm để loại bỏ các vết cặn này.

CaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O.

b) Đồ đồng bị xỉn màu do lớp đồng ngoài của đồ đồng đã bị oxi hoá. Giấm là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5% do đó có thể phản ứng với lớp gỉ đồng này và làm sạch chúng. Do đó dùng khăn tẩm một ít giấm rồi lau các đồ vật bằng đồng sẽ giúp chúng sáng bóng trở lại.

CuO + 2CH3COOH → (CH3COO)2Cu + H2O.

20. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra. Có hiện tượng trên là do trong giấm ăn có acetic acid. Vậy acetic acid có cấu tạo như thế nào và có những tính chất gì?

Quan sát hình, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra. Có hiện tượng trên là do trong giấm ăn có acetic acid. Vậy acetic acid có cấu tạo như thế nào và có những tính chất gì? (ảnh 1)

Xem đáp án

– Giai đoạn đầu quả trứng lơ lửng trong cốc giấm ăn và xuất hiện các bọt nhỏ xung quanh vỏ quả trứng. Do vỏ trứng được làm bằng calcium carbonate. Khi nhúng trứng vào giấm, acid trong giấm sẽ phản ứng với calcium carbonate và tạo ra khí carbonic.

– Giai đoạn sau, thấy lớp vỏ tan ra chỉ lớp màng mỏng của trứng và chìm xuống đáy cốc. Do màng có tính chất bán thấm nên giấm có thể đi qua màng. Từ đó, trứng hấp thụ giấm làm trứng tăng kích thước và chìm trong giấm.

21. Tự luận
1 điểm

Dựa vào dấu hiệu nào để khẳng định có phản ứng hoá học xảy ra giữa acetic acid và ethylic alcohol?

Xem đáp án

Dấu hiệu để khẳng định có phản ứng hóa học xảy ra giữa acetic acid và ethylic alcohol là xuất hiện lớp chất lỏng ở phía trên, không màu, có mùi thơm nhẹ.

Phương trình hóa học:

CH3COOH + C2H5OH  ⇄H2SO4(đ), to   CH3COOC2H5 + H2O

22. Tự luận
1 điểm

Propyl acetate là một ester có mùi thơm đặc trưng của quả lê. Propyl acetate thu được khi đun nóng acetic acid với propyl alcohol (CH3CH2CH2OH) có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

CH3COOH + CH3CH2CH2OH ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC3H7 + H2O

23. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận

• Cho 2 mL C2H5OH, 2 mL dung dịch CH3COOH đặc vào ống nghiệm A, lắc nhẹ, sau đó thêm tiếp khoảng 5 giọt dung dịch H2SO4 đặc và lắp dụng cụ như hình 24.4.

Tiến hành thí nghiệm và thảo luận (ảnh 1)

• Đun nóng cẩn thận ống nghiệm A khoảng 5–7 phút thì dừng lại. Thêm 2 mL nước cất vào ống nghiệm B rồi lắc nhẹ, sau đó để yên và quan sát.

• Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm B.

Xem đáp án

Bước thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích

Cho 2 mL C2H5OH, 2 mL dung dịch CH3COOH đặc vào ống nghiệm A, lắc nhẹ, sau đó thêm tiếp khoảng 5 giọt dung dịch H2SO4 đặc

Thu được được hỗn hợp đồng nhất. Vì các chất tan được vào nhau.

Đun nóng cẩn thận ống nghiệm A khoảng 5–7 phút thì dừng lại. Thêm 2 mL nước cất vào ống nghiệm B rồi lắc nhẹ, sau đó để yên

Ống nghiệm B ngưng tụ được chất lỏng có mùi giống mùi sơn móng tay. Khi thêm nước cất, lắc nhẹ, để yên thấy dung dịch phân làm 2 lớp, lớp bên trên có mùi là ester ethyl acetacte.

Giải thích: Khi đun nóng và có H2SO4 đặc làm xúc tác, acetic acid tác dụng với ethylic alcohol tạo ra ester ethyl acetate theo phương trình hóa học:

CH3COOH + C2H5OH   ⇄H2SO4(đ), to  CH3COOC2H5 + H2O

24. Tự luận
1 điểm

Đặt 4 ống nghiệm có đánh số thứ tự từ 1 đến 4 vào giá để ống nghiệm. Cho 1 mL dung dịch NaOH 0,1M và một giọt phenolphthalein vào ống 1; một lượng nhỏ (bằng hạt gạo) CuO vào ống 2; một viên kẽm vào ống 3; một mẫu đá vôi vào ống 4; sau đó cho vào mỗi ống nghiệm 1 – 2 mL dung dịch acetic acid 1 M (riêng ống nghiệm số 2, đun nóng nhẹ sau khi nhỏ dung dịch acetic acid). Quan sát thí nghiệm, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm.

Xem đáp án

Bước tiến hành thí nghiệm

Hiện tượng, giải thích

Đặt mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ, nhỏ vào đó một giọt dung dịch acetic acid và quan sát.

Quỳ tím chuyển sang màu hồng. Vì acetic acid có tính acid yếu.

Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 1 chứa 1 mL dung dịch NaOH 0,1M và một giọt phenolphthalein

– Ban đầu ống nghiệm chứa dung dịch NaOH, khi nhỏ 1 giọt phenolphthalein vào thì dung dịch chuyển sang màu hồng vì dung dịch có môi trường base.

– Sau đó cho dung dịch acetic acid vào thì màu hồng nhạt dần và dung dịch mất màu. Do acetic acid có phản ứng trung hòa với NaOH.

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 2 chứa một lượng nhỏ CuO

– CuO tan dần, sau phản ứng dung dịch thu được có màu xanh.

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 3 chứa 1 viên kẽm

– Viên kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

Cho dung dịch acetic acid vào ống nghiệm 4 chứa một mẩu đá vôi

– Mẩu đá vôi tan ra, có sủi bọt khí.

2CH3COOH + CaCO3  (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

25. Tự luận
1 điểm

a) Nêu vai trò của dung dịch H2SO4 đặc, đá bọt và dung dịch NaCl bão hoà trong phản ứng giữa acetic acid với ethylic alcohol tạo ra ester ethyl acetate.

b) Nêu một số biện pháp để nâng cao hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án

a)

– H2SO4 đặc: vừa là chất xúc tác, vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần làm tăng hiệu suất tạo ester.

– Đá bọt: điều hoà quá trình sôi, giúp hỗn hợp sôi đều.

– Dung dịch NaCl bão hoà: dùng để tách ethyl acetate.

b) Một số biện pháp dùng để tăng hiệu suất của phản ứng:

– Thêm chất xúc tác.

– Lấy dư một trong hai chất đầu.

– Giảm nồng độ các sản phẩm

26. Tự luận
1 điểm

a) Hãy cho biết để tạo ra giấm ăn từ ethylic alcohol thì cần phải có những nguyên liệu nào.

b) Khi để các loại rượu có độ cồn thấp (rượu vang, rượu mơ, rượu sâm panh, …) tiếp xúc với không khí, sau một thời gian thì các loại rượu này có vị chua. Hãy giải thích.

Xem đáp án

a) Nguyên liệu: dung dịch ethylic alcohol, oxygen, men giấm

b) Khi để các loại rượu có độ cồn thấp (rượu vang, rượu mơ, rượu sâm panh, …) tiếp xúc với không khí, sau một thời gian thì các loại rượu này có vị chua vì ethylic alcohol trong rượu tiếp xúc với không khí bị lên men tạo ra acetic acid có vị chua.

C2H5OH + O2 →men  CH3COOH + H2O

27. Tự luận
1 điểm

Phương pháp điều chế acetic acid bằng cách lên men giấm cần thực hiện trong những điều kiện nào? Giải thích. Nêu những ứng dụng trong thực tiễn của phương pháp trên.

Xem đáp án

– Phương pháp lên men giấm được thực hiện trong điều kiện thoáng khí, nhiệt độ khoảng 20 oC – 30 oC. Do quá trình lên men giấm là lên men hiếu khí.

– Phương trình hoá học: CH3CH2OH + O2 →men,20−300C  CH3COOH + H2O.

– Ứng dụng trong thực tiễn của phương pháp này là để sản xuất giấm ăn do phương pháp này dễ thực hiện, sản phẩm có mùi thơm đặc trưng tuy nhiên thời gian thực hiện thường kéo dài và acetic acid thu được có nồng độ thấp.

28. Tự luận
1 điểm

Từ ethylene và các điều kiện cần thiết hãy viết phương trình hóa học điều chế sodium ethylate, acetic acid và ethyl acetate.

Xem đáp án

CH2=CH2 + H2O →H+ C2H5OH

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

C2H5OH + O2 →men,20−300C  CH3COOH + H2O

CH3COOH + C2H5OH ⇄H2SO4(đ), toCH3COOC2H5 + H2O

29. Tự luận
1 điểm

Giấm được xem là một loại gia vị trong chế biến thực phẩm, ... Từ thực tế trong đời sống, em hãy cho biết thêm một số ứng dụng khác của giấm.

Xem đáp án

Đáp án

Một số ứng dụng khác của giấm như dùng để khử mùi tanh của cá, muối chua rau quả để lưu trữ và bảo quản lâu hơn, dùng để sát trùng nhẹ, …

30. Tự luận
1 điểm

Bằng kiến thức hoá học, em hãy giải thích các cách làm sau đây:

a) Khi đồ dùng có đốm gỉ, sử dụng giấm để lau chùi, vết gỉ sẽ hết.

b) Khi thực hiện lên men rượu cần ủ kín, còn khi lên men giấm cần để thoáng.

Xem đáp án

a) Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ 2 – 5%, nên có khả năng phản ứng với các vết gỉ để tạo thành muối tan. Do đó, vết gỉ bị rửa trôi khi lau, chùi bằng giấm ăn.

b) Khi thực hiện lên men rượu cần ủ kín do lên men rượu là lên men kị khí; khi thực hiện lên men giấm cần để thoáng do lên men giấm là lên men hiếu khí.

31. Tự luận
1 điểm

a) Khi lên men dung dịch ethylic alcohol để sản xuất acetic acid trong công nghiệp, người ta liên tục sục không khí vào dung dịch. Giải thích ý nghĩa của việc làm trên.

b) Nêu một số ứng dụng của acetic acid.

Xem đáp án

a) Ý nghĩa: Cung cấp oxygen hòa tan trong nước cho vi khuẩn “Acetobacter” để lên men dung dịch ethylic alcohol.

b) Một số ứng dụng của acetic acid như:

– Sản xuất giấm ăn;

– Sản xuất dược phẩm;

– Sản xuất keo dán;

– Sản xuất sơn;

– Sản xuất chất dẻo…

32. Tự luận
1 điểm

Trên chai đựng acetic acid đặc có các kí hiệu:

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc? (ảnh 1) Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc? (ảnh 2)

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc?

Xem đáp án

Kí hiệu

Ý nghĩa

Cần làm

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc? (ảnh 3)

– Ăn mòn da/cháy da

– Tổn thương mắt

– Ăn mòn kim loại

– Khi sử dụng cần cẩn thận.

– Cần trang bị thiết bị bảo hộ (khẩu trang, gang tay, kính mắt …) khi làm thí nghiệm với acetic acid đặc.

– Không bảo quản trong đồ kim loại.

Nêu ý nghĩa của các kí hiệu trên. Cần phải làm gì khi sử dụng và lưu trữ acetic acid đặc? (ảnh 4)

– Hóa chất dễ cháy

– Bảo quản ở nhiệt độ thấp, tránh xa nguồn nhiệt và các chất dễ cháy.

– Khi sử dụng cẩn thận.

33. Tự luận
1 điểm

A, B, C là ba chất hữu cơ có các tính chất sau.

– Khi đốt cháy A, B đều thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

– B lầm mất màu dung dịch bromine.

– C tắc dụng được với Na.

– A tác dụng được với Na và NaOH.

Hỏi A, B, C là những chất nào trong số các chất sau ?

C4H8 ; C2H4O2 ; C3H8O.

Hãy viết công thức cấu tạo của các chất trên.

Xem đáp án

– A tác dụng được với Na và NaOH. Vậy theo đề bài A là acid và có công thức phân tử là C2H4O2. Công thức cấu tạo là CH3COOH.

– C tác dụng được với Na, vậy C có công thức phân tử là C3H80 và có công thức cấu tạo là CH3–CH(OH)–CH3  và CH3–CH2–CH2–OH.

– B làm mất màu dung dịch bromine: B là C4H8 và có công thức cấu tạo là CH2 = CH–CH2–CH3 hoặc CH3–CH=CH–CH3 hoặc CH2=C(CH3)–CH

34. Tự luận
1 điểm

Cho 18 gam acetic acid tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được sodium acetate và V lít khí H2 (đkc).

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính V.

c) Tính khối lượng sodium acetate thu được.

Xem đáp án

a) 2CH3COOH + 2Na →  2CH3COONa + H2

b) nCH3COOH=1860=0,3 mol

 nH2=12nCH3COOH=12.0,3=0,15 mol ⇒VH2=0,15.24,79=3,7185 L

c) mCH3COONa=0,3.82=24,6g

35. Tự luận
1 điểm

Cho m gam acetic acid tác dụng vừa đủ với 200 mL dung dịch NaOH 1,5M, thu được dung dịch X.

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính m.

c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam muối khan?

Xem đáp án

a) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

b) nNaOH = 0,2. 1,5 = 0,3 mol

c) nCH3COONa=nNaOH=0,3 mol⇒mCH3COONa=0,3.82=24,6g

36. Tự luận
1 điểm

Cho 80 gam dung dịch acetic acid 12% tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X.

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Cho quỳ tím vào dung dịch X thì quỳ tím thay đổi như thế nào?

c) Cô cạn dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan.

Xem đáp án

a) CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

b) nCH3COOH=80.12100.60=0,16 mol

nNaOH = 0,2. 1 = 0,2 mol

Nhận thấy nCH3COOH<nNaOH⇒ NaOH dư

Dung dịch sau phản ứng làm quỳ tím hóa xanh

c) Chất rắn khan gồm CH3COONa (0,16 mol) và NaOH dư (0,2 – 0,16 = 0,04 mol)

m = mCH3COONa+mNaOH=0,16.82+0,04.40=14,72g

37. Tự luận
1 điểm

Cho m gam acetic acid tác dụng với Na dư, sau phản ứng thu được 2,479 lít khí H2 (đkc).

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính m.

c) Để trung hòa m gam acetic acid trên cần bao nhiêu mL dung dịch NaOH 1M.

Xem đáp án

a) 2CH3COOH + 2Na →  2CH3COONa + H2

b) nH2=2,47924,79=0,1 mol

Theo phương trình: nacid=2nH2=0,1.2=0,2 mol

⇒macetic acid=0,2.60=12g

c) Để trung hòa thì nNaOH = nacetic acid = 0,2 mol

⇒VNaOH=0,21=0,2 L=200 mL

38. Tự luận
1 điểm

Cho Cho 13,8 gam hỗn hợp gồm formic acid (HCOOH) và ethylic alcohol phản ứng hết với Na dư, thu được V lít khí H2 (đkc).

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính V.

Xem đáp án

a) Phương trình xảy ra:

HCOOH + Na →HCOONa + 12H2

C2H5OH + Na →C2H5ONa + 12 H2

b) Nhận thấy MHCOOH=MC2H5OH=46 gam/mol

⇒nHCOOH=nC2H5OH=13,846=0,3 mol

Theo phương trình: nH2=12nHCOOH=12nC2H5OH=12.0,3 = 0,15 mol

VH2=0,15.24,79=3,7185 L

39. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm acetic acid và ethylic alcohol. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na thấy thoát ra 0,015 mol khí H2.

Mặt khác cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 0,1M thì hết 200 mL.

a) Hãy xác định m.

b) Tính phẩn trăm khối lượng của mỗi chất có trong m gam hỗn hợp.

Xem đáp án

a) Gọi số mol acetic acid trong hỗn hợp là x.

Số mol ethylic alcohol trong hỗn hợp là y.

Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với Na :

2CH3COOH + 2Na →  2CH3COONa + H2

   x mol                                                       x2  mol

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

   y mol                                               y2 mol

Ta có: nH2=x2+y2=0,015⇒x+y=0,03 mol

Phương trình hoá học của phản ứng khi X tác dụng với NaOH:

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H20

      x                 x

Theo đề bài số mol NaOH phản ứng là 0,1. 0,2 = 0,02 (mol).

Vậy x = 0,02 (mol) và y = 0,03 – x = 0,03 – 0,02 = 0,01 (mol).

→ Khối lượng hỗn hợp là m = 0,02. 60 + 0,01. 46 = 1,2 + 0,46 = 1,66 (gam)

b)  %mCH3COOH=1,21,66.100% = 72,29%

 %mC2H5OH=0,461,66.100% = 27,71%

40. Tự luận
1 điểm

Cho 15,2 gam hỗn hợp ethylic alcohol và acetic acid tác dụng với lượng dư Na thu được chất lỏng X và 3,7185 lít khí H2 (đkc).

a) Viết PTHH xảy ra.

b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

c) Tính khối lượng muối (sodium ethylate và sodium acetate) thu được.

Xem đáp án

a) PTHH xảy ra: 

              2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

              2CH3COOH + 2Na →  2CH3COONa + H2

b) nH2=3,718524,79=0,15 mol

Gọi x, y lần lượt là số mol của ethylic alcohol và acetic acid trong hỗn hợp

Ta có: 46x+60y=15,2x2+y2=0,15⇒x=0,2y=0,1

⇒mC2H5OH=0,2.46=9,2gmCH3COOH=0,1.60=6g

c) Khối lượng muối: 

mC2H5ONa=0,2.68=13,6gmCH3COONa=0,1.82=8,2g⇒∑m= mC2H5ONa+mCH3COONa=13,6+8,2=21,8g

41. Tự luận
1 điểm

Điều chế ethyl acetate bằng cách cho 6 gam acetic acid tác dụng với 5,2 gam ethanol có xúc tác là dung dịch sulfuric acid đặc và đun nóng thu được 5,28 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng.

Xem đáp án

 nCH3COOH=660=0,1 mol; nC2H5OH=5,246=0,11 mol

CH3COOH + C2H5OH  ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O

      0,1         0,11                          mol

      0,1               0,1                                       0,1                        mol

     Hết               0,01                                     0,1                        mol

Theo phương trình hoá học C2H5OH dư, nên số mol CH3COOC2H5 theo lí thuyết tính theo CH3COOH.

Khối lượng ester theo lí thuyết là: 0,1.88 = 8,8 gam.

Hiệu suất phản ứng là: H=5,288,8.100%=60%

42. Tự luận
1 điểm

Cho 30 gam acetic acid tác dụng với 92 gam ethylic alcohol có mặt H2SO4 đặc. Hãy tính số gam ethyl acetate tạo thành, biết hiệu suất của phản ứng là 60%.

Xem đáp án

CH3COOH + C2H5OH  ⇄H2SO4(đ), to CH3COOC2H5 + H2O

Số mol CH3COOH =3060 = 0,5 mol

Số mol C2H5OH = 9246= 2 mol

Vậy theo phương trình hoá học, số mol C2H5OH dư.

Giả sử hiệu suất đạt 100%  nethyl acetate = nacetic acid = 0,5 mol.

Vì hiệu suất đạt 60% nên số mol ethyl acetate thu được là: 0,5.60100= 0,3 mol

Khối lượng ethyl acetate thu được là 0,3. 88 = 26,4 (gam)

43. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng dung dịch acetic acid thu được khi lên men 50 lít ethylic alcohol 4°. Biết khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/ml và hiệu suất của quá trình lên men là 92%.

Xem đáp án

Trong 50 lít ethylic alcohol 4° có 50100.4=2 L rượu nguyên chất

Vậy khối lượng ethylic alcohol có trong 50 lít rượu 4° là: 2. 1000. 0,8 = 1600 (gam)

Vì hiệu suất đạt 92% nên khối lượng rượu đã lên men là 1600.92100 = 1472 (gam)

Số mol rươu đã lên men là 147246= 32 (mol)

Phản ứng lên men: C2H5OH + O2 →men,20−300C  CH3COOH + H2O

Vậy khối lượng của CH3COOH tạo ra là: 60. 32 = 1920 (gam).

44. Tự luận
1 điểm

Giấm ăn được điều chế bằng cách lên men dung dịch ethylic alcohol ở nồng độ thấp. Hãy tính khối lượng giấm ăn 5% thu được khi lên men 50 lít ethylic alcohol 4°. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%.

Xem đáp án

 VC2H5OH=50.4100 = 2l

 mC2H5OH= 2. 1000. 0,8 = 1600 g

Phương trình hóa học: C2H5OH + O2 →men,20−300C  CH3COOH + H2O

                                        46 gam                                        60 gam

                                        1600 gam                                      x

⇒x=1600.6046

Vì hiệu suất đạt 80% → mCH3COOH =1600.60.8046.100 = 1669,6 g

 mgiấm = 1669,65.100 = 33392 (gam) = 33,392 kg

45. Tự luận
1 điểm

Cho dung dịch acetic acid nồng độ a% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH nồng độ 10% thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Hãy tính a.

Xem đáp án

Gọi khối lượng dung dịch CH3COOH và NaOH cần dùng là m và m':

⇒mCH3COOH=mdd.C%=m.a100⇒nCH3COOH=m.a100.60=m.a6000mol

mNaOH=m'.10100=m'10⇒nNaOH=m'40.10=m'400

Phương trình phản ứng: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O.

Theo phương trình phản ứng trên: nCH3COOH=nNaOH=nCH3COONa

Do đó ta có: m.a6000=m'400⇒a=15.m'm

nCH3COONa=m'400mol⇒mCH3COONa=82.m'400g

mdd sau pư = m + m’ (gam)

Theo đề bài ta có: C%CH3COONa=82.m'400m+m'=10,25100

Giải ra ta có m = m'. Thay vào a=15.m'm⇒a=15

Nồng độ dung dịch acid là 15%

46. Tự luận
1 điểm

Cho 9,7 gam hỗn hợp X gồm acetic acid và acid A có công thức CmH2m+1COOH tác dụng với dung dịch NaOH 1M thì vừa hết 150 mL.

a) Xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ lệ số mol của acetic acid và A trong hỗn hợp là 2:1.

b) Tính thành phần % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X.

c) Viết công thức cấu tạo của A.

Xem đáp án

Gọi số mol của CH3COOH trong hỗn hợp là 2x.

Vậy số mol của CmH2m + 1COOH trong hỗn hợp là x.

Ta có: 2x. 60 + x.(14m + 46) = 9,7             (1)

Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH:

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

CmH2m + 1 COOH + NaOH →  CmH2m + 1COONa + H2O

Theo phương trình: nNaOH = nacid = 2x + x = 3x = 0,15 mol x = 0,05 mol

Thay x = 0,05 vào phương trình (1), ta có: 2. 0,05. 60 + 0,05.(14m + 46) = 9,7

0,7m + 6 + 2,3 = 9,7

m = 2

Công thức của acid phải tìm là C2H5COOH.

b) Khối lượng của acetic acid là 60. 0,1 = 6 (gam).

Phần trăm khối lượng của CH3COOH là: 69,7.100% ≈ 61,86%

Phần trăm khối lượng của C2H5COOH

là: 100% – 61,86% = 38,14%

c) Công thức cấu tạo của A:

a) Xác định công thức phân tử của A. Biết tỉ lệ số mol của acetic acid và A trong hỗn hợp là 2:1. (ảnh 1)

 

47. Tự luận
1 điểm

Hỗn hợp X gồm acetic acid và một acid hữu cơ có công thức CnH2n+1COOH. Tỉ lệ số mol tương ứng của hai acid là 1 : 2. Cho a gam hỗn hợp hai acid tác dụng vừa đủ với 300 mL dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thì thu được 27,4 gam hỗn hợp hai muối khan.

a) Hãy viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

b) Xác định công thức phân tử của acid.

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi acid trong hỗn hợp.

Xem đáp án

Gọi số mol của acetic acid trong hỗn hợp là x.

Số mol của acid CnH2n+1COOH trong hỗn hợp là 2x.

Phương trình hoá học của phản ứng giữa X với NaOH

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H20

    x mol          x mol

CnH2n+1COOH + NaOH →  CnH2n+1COONa + H20

    2x mol       2x mol

Theo đầu bài ta có: nNaOH = 0,3. 1 = 0,3 mol

Theo phương trình: x + 2x = 0,3 x = 0,1 (mol)

Khối lượng của CH3COONa là : 0,1.(15 + 44 + 23) = 8,2 (gam)

Khối lượng của CnH2n + 1COONa là: 0,2.(14n + 68) = (2,8n + 13,6)

Theo đề bài: 8,2 + 2,8n + 13,6 = 27,4

Vậy: 2,8n = 27,4 – 21,8 = 5,6.

n = 2. Công thức của acid là C2H5COOH.

Ta có khối lượng acetic acid là: 60. 0,1 = 6 (gam).

Khối lượngC2H5COOH  là: 74. 0,2 = 14,8 (gam).

Vậy mhh = (6 + 14,8) = 20,8 (gam).

% khối lượng acetic acid: 620,8.100%  = 28,85%

% khối lượngC2H5COOH : 100 – 28,85 = 71,15 (%).

48. Tự luận
1 điểm

Chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C, H, O có khối lượng mol phân tử là 60 gam/mol. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam A rồi cho sản phẩm thu được qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình 1 tăng thêm 1,8 gam, ở bình 2 có 10 gam kết tủa.

a) Hãy xác định công thức phân tử của A.

b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của A, biết A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Xem đáp án

a) Chất A chứa C, H, O khi đốt cháy sẽ sinh ra COvà H2O. Khi qua bình 1 đựng H2SOđặc thì H2O bị hấp thụ. Vậy khối lượng H2O là 1,8 gam. Qua bình 2 có phản ứng:

Ca(OH)+ CO2 → CaCO3↓ + H2O

Theo phương trình: nCO2=nCaCO3=10100 = 0,1 mol

Vậy khối lượng carbon có trong 3 gam A là 0,1. 12 = 1,2 (gam).

Khối lượng hydrogen có trong 3 gam A là 0,1. 2 = 0,2 (gam).

Khối lượng oxygen có trong 3 gam A là 3 – 1,2 – 0,2 = 1,6 (gam).

Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz.

Ta có :

60 gam A → 12x gam C → y g H → 16z gam O

3 gam → 1,2 gam → 0,2 gam → 1,6 gam

x = 1,2.6036= 2;  y = 60.0,23 = 4; z = 1,6.6048 = 2.

Công thức phân tử của A là C2H4O2.

b) Vì A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ nên A là một acid Trong phân tử A có nhóm –COOH.

Vậy công thức cấu tạo của A là CH3–COOH.