10 câu trắc nghiệm Bài tập về phản ứng cháy của ACETIC ACID hóa có lời giải
10 câu hỏi
Đốt cháy hỗn hợp gồm acetic acid và một alkene thu được CO2 và H2O có mối quan hệ về số mol là
nCO2=2nH2O
nCO2=nH2O
nCO2>nH2O
nCO2<2nH2O
Đáp án đúng là: B
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
CnH2n + 3n2O2 →tο nCO2 + nH2O
Ta thấy ở cả 2 PTHH số mol CO2 luôn bằng số mol H2O
Đốt cháy hỗn hợp acetic acid và một hydrocarbon X mạch hở thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O. Vậy hydrocarbon X là
alkane.
arene.
alkyne.
alkene.
Đáp án đúng là: D
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
Từ PTHH ta thấy khi đốt cháy acetic acid luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Như vậy khi đốt cháy hydrocarbon X thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O
⟹ X là alkane.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ethyl acetate và acetic acid thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là
1,8.
3,6.
0,9.
7,2.
Đáp án đúng là: D
Vì hỗn hợp ban đầu đều chứa các chất có CTPT có dạng CnH2nO2 nên khi đốt luôn cho ta nH2O=nCO2=nCaCO3=40100=0,4 mol
⇒mH2O=0,4.18=7,2 gam
Đốt cháy a gam C2H5OH thì thu được 0,2 mol CO2. Đốt b gam CH3COOH thu được 0,2 mol CO2. Cho a gam C2H5OH tác dụng với b gam CH3COOH có xúc tác H2SO4 đặc (H = 90%). Khối lượng ester thu được là
8,1.
3,6.
5,4.
7,92.
Đáp án đúng là: D
C2H5OH + 3O2 →tο 2CO2 + 3H2O
0,1 ⟶ 0,2 (mol)
CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
0,1 ⟶ 0,2 (mol)
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOC2H5 + H2O
0,1 0,1 ⟶ 0,1 (mol)
Do hiệu suất phản ứng 90% nên lượng ester thu được thực tế là: 0,1.90 = 0,09 (mol).
Khối lượng ester tạo thành: 0,09.88 = 7,92 (g)
Đốt cháy hoàn toàn a gam CH3COOH thu được V (L) khí CO2 ở đkc. Mặt khác cho a gam CH3COOH tác dụng với dung dịch NaHCO3 thì thu được 24,79 L khí CO2 ở đkc. Giá trị của V là
24,79.
7,437.
49,58.
2,479
Đáp án đúng là: C
nCO2=24,7924,79=1 (mol)
Xét phản ứng trung hòa acetic acid bằng NaHCO3:
PTHH: CH3COOH + NaHCO3⟶ CH3COONa + CO2 + H2O
1 ⟵ 1 (mol)
Xét phản ứng đốt cháy acetic acid:
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
1 ⟶ 2 (mol)
VCO2=24,79.2=49,58 (L)
Hỗn hợp X gồm CH3COOH, HCOOH và HOOC−COOH. Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 17,353 lít khí CO2 (đkc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 9,916 lít khí O2 (đkc) thu được 35,2 gam CO2 và y mol H2O. Giá trị của y là
0,4.
0,8.
0,6.
1,2.
Đáp án đúng là: C
Xét phản ứng trung hòa X bằng NaHCO3:
nCOOH = nCO2=17,35324,79=0,7 (mol)⟹ nO (X) = 1,4 (mol)
Xét phản ứng đốt cháy X: nCO2=35,244=0,8 (mol); nO2=9,91624,79=0,4 (mol)
Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố O:
⟺ nH2O= nO (X) + 2nO2− 2nCO2= 1,4 + 0,4.2 – 0,8.2 = 0,6 (mol)
Sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn acetic acid là
CO2 và N2.
H2O và CO.
CO2 và H2.
CO2 và H2O.
Đáp án đúng là: D
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gamCH3COOH thu được hỗn hợp khí và hơi. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m là
2,24.
0,62.
4,48.
1,24.
Đáp án đúng là: D
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
0,01 ⟶ 0,02 0,02 (mol)
Khối lượng bình tăng là tổng khối lượng CO2 và H2O thu được từ phản ứng đốt cháy:
m = 0,02.44 + 0,02.18 = 1,24 (g)
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol CH3COOH và a mol hydrocarbon X thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O. CTPT của X là
C2H4.
C2H2.
C3H6.
CH4
Đáp án đúng là: D
PTHH: CH3COOH + 2O2 →tο 2CO2 + 2H2O
0,1 ⟶ 0,2 0,2 (mol)
Khi đốt X sẽ thu được 0,1 mol CO2 và 0,2 mol H2O ⟹ X là alkane: CnH2n+2 (n ≥ 1)
PTHH: CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O
0,1 0,2 (mol)
⟹ 0,1.(n + 1) = 0,2.n ⟺ n = 1
Vậy X là CH4
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X thuộc đồng đẳng của acetic acid thu được 0,3 mol CO2. Công thức phân tử của X là
C2H4O.
C2H2.
C3H6.
C3H6O2.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất hữu cơ X thuộc đồng đẳng của acetic acid nên có dạng CnH2nO2
CnH2nO2 + 3n−22O2 →tο nCO2 + nH2O
0,1 0,3 (mol)
Từ PTHH: 0,1.n = 0,3 ⟺ n = 3 ⟹ CTPT của X là C3H6O2




