456 Bài tập Quy luật di truyền học - sinh học 12 cực hay có lời giải (P6)
50 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen?
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết
Chọn B
Các gen trên cùng một NST di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số NST trong bộ NST đơn bội của loài đó.
Liên kết gen làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
Sự khác biệt cơ bản giữa hai quy luật liên kết gen và hoán vị gen trong di truyền thể hiện ở
vị trí của các gen trên NST
khả năng tạo các tổ hợp gen mới: liên kết gen hạn chế, hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Sự khác biệt giữa cá thể đực và cái trong quá trình di truyền các tính trạng
Tính đặc trưng của từng nhóm liên kết gen
Chọn A
Quy luật liên kết gen và hoán vị gen trong di truyền thể hiện ở khả năng tạo các tổ hợp gen mới: liên kết hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, hoán vị gen làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, xét các phát biểu về NST giới tính ở động vật
I. Chỉ có tế bào sinh dục mới có NST giới tính
II. Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính
III. Khi trong tế bào có cặp NST XY thì đó là giới tính đực
IV. Các tế bào lưỡng bội trong cùng một cơ thể có cùng cặp NST giới tính
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chọn A
ý đúng là (4)
Trong quá trình ôn thi, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính đã lập bảng tổng kết sau
Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn khi lập bảng tổng kết trên là
4
5
3
6
Chọn C
Nội dung 4 sai. Gen trên NST cũng có thể bị đột biến.
Nội dung 6 sai. Gen trên NST giới tính cũng có những gen tồn tại thành cặp tương đồng.
Nội dung 7 sai. Gen trên NST thường không quy định giới tính.
Nội dung 10 sai. Gen trên NST giới tính cũng phân chia đồng đều trong phân bào
Phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là
cho giao phối giữa con lai với bố, mẹ của chúng rồi tiến hành phân tích
lai giữa các cá thể thuộc các dòng thuần và phân tích cơ thể lai
tạp giao giữa các cơ thể lai để tạo ra kiểu hình mới
cho cơ thể lai tự thụ phấn qua nhiều thế hệ rồi tiến hành phân tích
Chọn B
Phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menden gồm 2 nội dung sau:
- Tạo dòng thuần chủng
- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về các cặp tính trạng thuần chủng tương phản rồi phân tích sự di truyền của từng cặp tính trạng riêng rẽ ở thế hệ con cháu.
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu rồi rút ra các quy luật di truyền.
- Bằng phương pháp này Menden đã phát hiện ra các quy luật di truyền: Quy luật di truyền phân li tính trạng và quy luật di truyền phân li độc lập.
Đặc điểm di truyền của gen liên kết với nhiễm sắc thể Y đoạn không có alen trên nhiễm sắc thể X là
biểu hiện ở bố sau đó truyền cho con gái
biểu hiện ở mẹ sau đó truyền cho con trai
luôn biểu hiện ở cơ thể có nhiễm sắc thể giới tính XY
luôn biểu hiện ở giới đực
Chọn C.
Đặc điểm di truyền của gen liên kết với NST Y đoạn không có alen trên NST X là ( vùng không tương đồng trên Y), chỉ biểu hiện ở cơ thể mang giới tính XY
Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen liên kết phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây
Khoảng cách giữa 2 gen trên NST
Các gen trội hay lặn
Kỳ của giảm phân xảy ra sự trao đổi chéo
Các gen nằm trên NST X hay NST khác
Chọn A.
Tần số trao đổi chéo, tần sô hoán vị gen phụ thuộc vào khoảng cách giữa hai gen trên NST.
Các gen nằm xa nhau thì tần số trao đổi chéo cao hơn.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện đúng của quy luật phân li
quá trình giảm phân diễn ra bình thường
quá trình giảm phân diễn ra không bình thường
xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi chéo
các alen trong mỗi cặp gen tương tác với nhau
Chọn A
Điều kiện đúng của Quy luật phân li của Menđen là giảm phân xảy ra bình thường.
Vì theo QLPL, trong quá trình giảm phân, hình thành giao tử, các thành viên của 1 cặp alen sẽ phân li đồng đều về các giao tử. Nếu quá trình GP bị rối loạn thì kết quả sẽ khác tỷ lệ phân li của Menđen, do ảnh hưởng tới sự phân li alen về giao tử.
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen?
AABB
aaBB
Aabb
AaBb
Chọn C
Phát biểu nào sau đây là đúng về di truyền liên kết với giới tính?
Tính trạng do gen trên NST X quy định di truyền thẳng
Tính trạng do gen trên NST Y quy định di truyền chéo
Dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt đực, cái
NST giới tính của châu chấu: con đực là XX, con cái là XO
Chọn C
Di truyền liên kết giới tính là tính trạng do gen trên X và trên Y quy định, và người ta dựa vào các tính trạng liên kết giới tính để sớm phân biệt con đực con cái
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường khác nhau
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường
Chọn D
Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường.
Ví dụ: Lá cây rau mác trong 3 môi trường cho 3 dạng lá khác nhau:
+ Môi trường trên cạn: lá có hình mũi mác.
+ Môi trường dưới nước: có thêm lá hình bản dài
+ Môi trường chìm trong nước: chỉ có lá hình bản dài
Ý nghĩa nào dưới đây không phải của hiện tương hoán vị gen
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hoá
Giúp giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc NST
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen kiên kết
đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Chọn B
Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.
Hoán vị gen giúp tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau để tạo thành nhóm gen liên kết.
Hoán vị gen từ đó xác định khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể từ đó xác lập được bản đồ di truyền.
Xét các trường hợp sau:
I. Gen nằm trên NST giới tính ở vùng NST tương đồng.
II. Gen nằm trong tế bào chất (trong ti thể hoặc trong lục lạp).
III. Gen nằm trên NST giới tính X vùng không tương đồng với NST giới tính Y.
IV. Gen nằm trên NST giới tính Y ở vùng không tương đồng với NST X.
Có bao nhiêu trường hợp gen tồn tại thành cặp alen.
2
4
3
1
Chọn D
Trong các trường hợp trên, chỉ có trường hợp gen nằm ở vùng tương đồng của NST giới tính và gen trên NST thường thì gen tồn tại thành cặp alen → Chỉ có trường hợp 1
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menđen đã làm thí nghiệm gọi là phép lai phân tích. Có nghĩa là
lai hai cơ thể mang tính trạng bất kì với nhau
lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn
lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng trội
lai một cơ thể mang tính trạng lặn với một cơ thể mang tính trạng lặn
Chọn B
Để kiểm tra giả thuyết của mình, Menden làm thí nghiệm gọi là phép lai phân tích. Lai một cơ thể mang tính trạng trội với một cơ thể mang tính trạng lặn nhằm kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội. Nếu đời sau đồng tính về kiểu gen và kiểu hình thì cơ thể đem lai phân tích có kiểu gen thuần chủng. Nếu đời sau có sự phân tính thì cơ thể đem lai không thuần chủng
Tiến hành nuôi hạt phấn của cây có kiểu gen AaBbDdEe để tạo dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, có thể thu được tối đa bao nhiêu dòng thuần
2
16
4
8
Chọn B
Cơ thể có 4 cặp gen dị hợp nên sẽ có 16 loại giao tử → sẽ có 16 dòng thuần
Khi nói về liên kết gen, điều nào sau đây không đúng
Sự liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp
Các cặp gen nằm trên 1 cặp NST ở vị trí gần nhau thì liên kết bền vững
Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng
Chọn A
Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau → nhóm gen liên kết.
Các gen nằm vị trí gần nhau thì liên kết bền vững, số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến.
Liên kết gen đảm bảo tính di truyền ổn định của cả nhóm tính trạng, và làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen
Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
Đặt cơ sở cho việc lập bản đồ gen
Tái tổ hợp lại các gen quý trên các NST khác nhau của cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết
Chọn A
Hoán vị gen không phải là hiện tượng chuyển đoạn NST
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen
AABbDd
aaBBdd
AaBbDd
AaBBDd
Chọn B
Giống thuần chủng phải có kiểu gen đồng hợp về các cặp gen đang xét
→ đồng hợp về cả 3 cặp gen
Điều kiện không đúng trong phép lai một cặp tính trạng, để cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 trội : 1 lặn là
thế hệ xuất phát phải thuần chủng
số cá thể phân tích phải đủ lớn
trội - lặn phải hoàn toàn
tính trạng trội lặn không hoàn toàn
Chọn D
Điều kiện đúng trong phép lai một tính trạng để cho F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình là 3 trội:1 lặn là:
Thế hệ xuất phát phải thuần chủng
Số lượng cá thể đủ lớn
Trội lặn phải hoàn toàn, nếu trội lặn không hoàn toàn thì tỷ lệ kiểu hình sẽ là 1 trội: 2 tính trạng trung gian: 1 lặn
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen thuần chủng?
AABBDd
AAABbbDdd
AAbbDD
AABbdd
Chọn C
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
đậu Hà Lan
ruồi giấm
Chọn D
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vi gen và di truyền liên kết giới tính đo là ruồi giấm.
Nhắc tới đậu Hà Lan → Menden, ruồi giấm → Moocgan
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài
Chọn D
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài, từ đó biết khoảng cách tương đối giữa các gen → biết được tần số hoán vị gen, dự đoán được tần số tổ hợp gen mới ( có ý nghĩa trong chọn giống)
Lí do dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình của F1, F2 trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là
Do tác động của môi trường không thuận lợi
Do ảnh hưởng của giới tính
Khả năng gen trội lấn át gen lặn
Ảnh hưởng của tế bào chất lên sự biểu hiện của gen nhân
Chọn C
Lí do dẫn đến sự khác nhau về kiểu hình F1 và F2 trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là do khả năng gen trội lấn át gen lặp
Trội hoàn toàn F1 kiểu hình trội, F2 tỷ lệ 3 trội: 1 lặn
Trội không hoàn toàn F1 kiểu hình tính trạng trung gian, F2 tỷ lệ 1 trội: 2 trung gian: 1 lặn
Phép lai nào sau đây cho đời con có 3 kiểu gen
AABB × AaBb
aaBB × AaBb
AaBB × Aabb
AaBB × aaBb
Chọn C
Phép lai được thực hiện có sự thay đổi vai trò của bố, mẹ trong quá trình lai được gọi là
Lai xa
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Chọn C
Phép lai được thực hiện có sự thay đổi vai trò bố mẹ trong quá trình lai là phép lai thuận nghịch
Hiện tượng hoán vị gen được giải thích bằng
Sự phân li ngẫu nhiên giữa các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh
Sự bắt chéo giữa hai trong bốn crômatít của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Hiện tượng đột biến cấu trúc NST dạng chuyển đoạn tương hỗ
Chọn C
Hiện tượng hoán vị gen giải thích do sự bắt chéo giữa hai trong bốn chromatide của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Có bao nhiêu ví dụ sau đây phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
I. Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn chuyển hóa axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
II. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau tùy thuộc vào độ pH của môi trường đất.
III. Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm trắng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế.
IV. Gấu bắc cực có bộ lông thay đổi theo môi trường.
2
1
4
3
Chọn D
Các phát biểu I, II, IV đúng.
Mềm dẻo kiểu hình là hiện tượng cùng 1 kiểu gen nhưng khi sống ở các môi trường khác nhau thì biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
Phát biểu III sai vì những con bướm màu đen (có kiểu gen quy định khác với màu trắng) là xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể từ trước, khi môi trường thay đổi theo hướng có lợi cho nó thì được CLTN giữ lại → phát tán mạnh, chiếm ưu thế trong quần thể
Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau:
I. Gen lặn ở thể đồng hợp.
II. Gen lặn trên NST thường ở thể dị hợp.
III. Gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X ở giới dị giao.
IV. Gen lặn trên NST giới tính X ở giới đồng giao tử thuộc thể dị hợp
Trong các nhận định trên số nhận định đúng là
3
2
1
4
Chọn B
Gen lặn được biểu hiện ra thành kiêu hình khi trong kiểu gen không có alen trội nào át chế nó.
Vậy các trường hợp gen lặn được biểu hiện thành kiểu hình là 1, 3
Khi lai hai cây đậu thuần chủng hoa trắng với nhau được F1: 100% hoa tím, F2: 9 hoá tím : 7 hoa trắng. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật
trội lặn hoàn toàn
trội lặn không hoàn toàn
tương tác gen theo kiểu bổ sung
Tương tác gen theo kiểu cộng gộp
Chọn C
F2: 9 : 7 = 16 tổ hợp = 4.4
=> F1 dị hợp về 2 cặp gen : AaBb
F2 : 9 Tím ( A - B -) : 7 trắng ( 3 A-bb + 3aaB- + 1aabb)
=> Tương tác gen kiểu bổ sung
Liên kết gen có ý nghĩa trong chọn giống là
có thể gây đột biến lặp đoạn để tạo ra nhiều những gen có lợi trên cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra những giống có đặc điểm mong muốn
có thể cùng một lúc loại bỏ được nhiều gen không mong muốn ra khỏi quần thể nhằm hạn chế những tính trạng xấu biểu hiện
giúp tạo ra các kiểu hình mang những tính trạng có lợi được tạo ra nhờ sự tương tác giữa các gen trội trên các nhiễm sắc thể
có thể gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra những giống có đặc điểm mong muốn
Chọn D
Liên kết gen có thể gây nên đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một nhiễm sắc thể nhằm tạo ra những giống có đặc điểm mong muốn
Hiện tượng nào dưới đây không thể hiện mối quan hệ giữa các gen alen
Hiện tượng gen trội át hoàn toàn gen lặn
Hiện tượng gen trội không át hoàn toàn gen lặn
Hiện tượng các gen liên kết không hoàn toàn
Hiện tượng đồng trội
Chọn C
các gen liên kết không hoàn toàn là giữa các gen không alen
Trong trường hợp trội không hoàn toàn, khi lai giữa 2 bố mẹ lưỡng bội thuần chủng khác nhau 1 cặp tính trạng tương phản sau đó cho F1 tự thụ hoặc giao phấn thì ở F2 sẽ xuất hiện tỉ lệ phân tính
3 : 1
1:1
1:2:1
1 : 1 :1 :1
Chọn C
F1: Aa
=> F2: 1 AA : 2 Aa : 1 aa
=> Tỉ lệ phân tính 1 : 2 : 1 vì đây là trường hợp trội không hoàn toàn
Biết không xảy ra đột biến, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, ở đời con của phép lai nào sau đây, kiểu gen XaY chiếm tỉ lệ 25%
XAXA × XaY
XAXA × XAY
XaXa × XAY
XAXa × XaY
Trường hợp hai hay nhiều gen không alen quy định các tính trạng khác nhau, di truyền theo quy luật di truyền liên kết gen khi
bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản
các gen quy định tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể
các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau
có sự trao đổi đoạn tương đồng của hai nhiễm sắc thể trong giảm phân
Chọn D
Liên kết gen xảy ra trong trường hợp các cặp gen quy định các cặp tính trạng đang xét ở vị trí gần nhau trên một cặp NST
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
sự trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
sự trao đổi chéo giữa các crômatit cùng nguồn của cặp NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I
sự trao đổi chéo của các crômatit trên các cặp NST tương đồng khác nhau
sự trao đổi giữa các đoạn NST trên cùng một NST
Chọn A
Cơ sở tế bào của hoán vị gen nhớ những từ sau: TĐC, crômatit khác nguồn (đôi khi dùng từ không chị em), cặp NST tương đồng, đầu I
Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm của quy luật di truyền nào
quy luật Menđen
Tương tác gen
Hoán vị gen
Di truyền ngoài nhân
Chọn D
Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ là đặc điểm của di ttruyền ngoài nhân
Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen
AABB
aaBB
AaBb
AaBB
Chọn C
Ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền liên kết là
đảm bảo cho sự di truyền bền vững của các tính trạng tốt trong cùng một giống
tăng cường biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn giống
giúp tăng năng suất, phẩm chất, khả năng chống chịu của giống
cho phép lập bản đồ di truyền giúp giút ngắn thời gian chọn giống mới
Chọn A
- A sai vì phân bố đều là sự phân bố các thể trong quần thể.
- B sai vì phân bố theo nhóm là sự phân bố các thể trong quần thể (là kiểu phân bố phổ biến nhất).
- C đúng vì phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo mặt phẳng ngang là kiểu phân bố của các loài trong quần xã.
- D sai vì phân bố ngẫu nhiên là sự phân bố các thể trong quần thể
Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở
định luật phân li độc lập
qui luật liên kết gen và qui luật phân tính
qui luật liên kết gen và qui luật phân li độc lập
qui luật hoán vị gen và qui luật liên kết gen
Chọn D
Người ta thả vào đó một số loài cá ăn động vật nổi để tăng sản phẩm thu hoạch, nhưng hồ lại trở nên phì dưỡng tức là số lượng cá trở nên quá nhiều, không tương ứng với nguồn sống của môi hồ. Nguyên nhân là do cá khai thác quá mức động vật nổi
Khi cho tự thụ phấn bắt buộc cơ thể có kiểu gen AaBBcc số dòng thuần có thể thu được ở đời sau là
4
3
2
5
Chọn D
Dòng thuần là dòng có kiểu gen đồng hợp tử
P : AaBBcc × AaBBcc
Xét riêng từng cặp tính trạng: Aa × Aa → 1 AA : 2 Aa : 1 aa
BB × BB → 1 BB
cc × cc → 1 cc
Số dòng thuần thu được ở đời con là: 2 (1AA + 1 aa) .1 (BB) . 1 (bb) = 2
Qui luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện
gen qui định tính trạng dễ bị đột biến do ảnh hưởng của điều kiện môi trường
bố mẹ thuần chủng về cặp tính trạng đem lai
số lượng cá thể thu được của phép lai phải đủ lớn
alen trội phải trội hoàn toàn
Chọn A
Quy luật phân li nghiệm đúng trong điều kiện:
– P thuần chủng;
– Tính trạng trội hoàn toàn;
– Tính trên số lượng lớn các cá thể thu được.
Quy luật phân li không nghiệm đúng trong điều kiện gen quy định tính trạng dễ bị đột biến do ảnh hưởng của điều kiện môi trường
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây giảm phân cho 4 loại giao tử
AABb
aaBB
AaBb
AaBB
Chọn C
Cơ thể dị hợp 2 cặp gen thì cho 4 loại giao tử
Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 dòng thuần chủng đều có hoa trắng thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thế hệ F2 xuất hiện tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Có thể kết luận
tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 1 cặp gen, di truyền trội lặn hoàn toàn
tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen, tương tác kiểu bổ trợ
tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen, tương tác kiểu cộng gộp
tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ
Chọn B
Lai hai dòng thuần chủng đều hoa trắng thu được toàn hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thế hệ F2 xuất hiện tỷ lệ 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng.
Tính trạng màu sắc hoa bị chi phối bởi 2 cặp gen không alen tương tác kiểu bổ trợ
Hiện tượng liên kết gen gen được giải thích bằng
Sự phân li ngẫu nhiên giữa các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng trong giảm phân và tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
Sự phân li và tổ hợp của cặp NST giới tính trong giảm phân và thụ tinh
Sự bắt chéo giữa hai trong bốn crômatít của cặp NST tương đồng trong giảm phân
Sự phân li của cặp nhiễm sắc thể, kéo theo sự phân li của các cặp gen trên cặp nhiễm sắc thể đó
Chọn D
Hiện tượng liên kết gen được giải thích bằng sự phân ly của cặp NST kéo theo sự phân li của các cặp gen trên cặp NST đó → các gen sẽ di truyền cùng nhau
Phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả con đực (XY) đều mang alen lặn
XBY× XBXb
XBY × XbXb
XbY × XBXB
XbY × XBXb
Chọn B
Gen B trội hoàn toàn so với gen b, Biết rằng không có đột biến xảy ra, phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1
Bb × Bb
BB × bb
BB × BB
Bb × bb
Chọn D
Phép lai Bb × bb cho tỷ lệ kiểu gen 1 : 1
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có nhiều loại kiểu hình nhất
XDXD × XDY
Aabb × aaBb
Ee × Ee
Chọn B
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho P thuần chủng, khác nhau hai tính trạng. Số nhận định đúng về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lập với hoán vị gen là
(1) Tỉ lệ kiểu hình của F2.
(2) Tỉ lệ kiểu gen của F2.
(3) Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi tính trạng ở đời F2.
(4) Số các biến dị tổ hợp.
(5) Số loại kiểu gen ở F2
4
1
2
3
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen
AA × Aa
AA × aa
Aa × Aa
Aa × aa
Chọn B
Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y
có hiện tượng di truyền chéo
chỉ biểu hiện ở cơ thể cái
chỉ biểu hiện ở cơ thể đực
chỉ biểu hiện ở một giới
Chọn D
Các tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể Y chỉ biểu hiện ở một giới (giới dị giao tử)








