45 Bài tập Phương pháp biện luận xác định hợp chất hữu cơ có lời giải (P1)
Đề thi

45 Bài tập Phương pháp biện luận xác định hợp chất hữu cơ có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1146 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất của aldehyde no, mạch hở (X) có dạng C2H3O. Vậy công thức phân tử của (X) là:

C2H3O

C4H6O

C3H9O3

C8H12O4

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi CTPT của

Vì là aldehyde no, đơn chức, mạch hở nên độ bất bão hòa của X bằng số nguyên tử O

Công thức đơn giản nhất của anđehit no, mạch hở (X) có dạng C2H3O (ảnh 1)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C3H4O3)n, vậy công thức phân tử của X là

C3H4O3

C6H8O6.

C9H12O9.

C12H16O12.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit cacboxyl no, mạch hở

3. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một hợp chất hữu cơ chứa 24,24% C; 4,04% H; 71,72% Cl về khối lượng. Số CTCT có thể có của X là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 

Các đồng phân là: 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có CTĐGN là C2H4O. Số đồng phân este của X là

2

4

6

8

Xem đáp án

Đáp án B

Ta có: 


Các đồng phân este là:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất C2H4Cl. Số CTCT của X là

7

8

9

10

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

Các CTCT là:

=> 9

6. Trắc nghiệm
1 điểm

CTĐGN của este X là C5H8O3. Công thức phân tử của X là

C5H8O3

C10H16O6

C15H24O9

C20H32O12

Xem đáp án

Đáp án B

Công thức của X : C5nH8nO3n
→ Độ bất bão hòa của X phải
1/2 số Oxi


 


→ n
2 → n = 2 ( vì số Oxi phải chẵn ) → X : C10H16O6

Đáp án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit X có công thức đơn giản nhất là C4H3O (chỉ có liên kết pC-C trong vòng benzen). Số đồng phân anđehit của X là

2

3

4

5

Xem đáp án

 

Đáp án B

CTTQ của X là (C4H3O)n

X chỉ chứa liên kết pC-C trong vòng benzen

X là andehit no
=> độ bội liên kết k =

=> CTPT của X là C8H6O2

Các CTCT thỏa mãn là:

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X có công thức thực nghiệm (CH)n. Cho X tác dụng với nước brom chỉ thu được một sản phẩm chứa 36,36% Cacbon (về khối lượng). Biết MX ≤ 120; phân tử X chỉ chứa tối đa 1 vòng. CTPT của X là

C2H2

C4H4

C6H6

C8H8

Xem đáp án

Đáp án D

X tác dụng nước Brom là phản ứng cộng → Cộng ít nhất là 1 phân tử Br2
→ Khối lượng sản phẩm ít nhất bằng 13n + 160
Mặt khác khối lượng sản phẩm = 33n → 33n
13n + 160 → n 8 → Dựa vào đáp án → X : C8H8

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cacboxylic no, mạch hở X có công thức thực nghiệm (C2H3O2)n, vậy công thức phân tử của X là

C2H3O2

C4H6O4

C6H9O6

C8H12O8

Xem đáp án

Đáp án  B

Độ bất bão hòa của X bằng 1/2 số Oxi = n


  = n → n = 2 → X : C4H6O4

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một axit no, mạch hở có công thức CnHn+1O4. Giá trị của n là

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án A

Độ bất bão hòa là 2 →  = 2 → n = 3

Đáp án A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một axit cacboxylic no mạch hở có công thức thực nghiệm dạng (C2H4O)n. Giá trị của n là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

no mạch hở → độ bất bão hòa bằng 1/2 số Oxi = n/2
 4n+2-4n2=n2
→ n = 2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit no X có công thức (C3H5O)n. Giá trị n thỏa mãn là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

andehit có n nguyên tử Oxi → Độ bất bão hòa  n
   n → 2 n
→ n = 2 ( loại n = 1 vì số hidro phải chẵn )

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrocacbon X có công thức đơn giản nhất là C3H7. Khi cho X tác dụng với Cl2 chỉ thu được 2 dẫn xuất monoclo. Thực hiện phản ứng đề hiđro từ X thì thu được tối đa bao nhiêu olefin ?

4

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án C

X : C6H14 → X no
X phản ứng thế Clo cho 2 dẫn xuất → X chỉ có 2 vị trí thế → X : C-C(C)-C(C)-C
X đề hidro hóa : C=C(C)-C(C)-C ; C-C(C)=C(C)-C

Đáp án C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai chất hữu cơ X, Y chứa các nguyên tố C, H, O và có khối lượng phân tử đều bằng 74. Biết X tác dụng được với Na; cả X, Y đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch AgNO3/NH3. Vậy X, Y có thể là

OHC-COOH; HCOOC2H5

OHC-COOH; C2H5COOH

C4H9OH; CH3COOCH3

CH3COOCH3; HOC2H4CHO

Xem đáp án

Đáp án A

Đối với bài này, nhanh nhất là thử đáp án, chọn được A.


15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ X là C3H3O. Cho 5,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH được 7,7 gam muối Y có số nguyên tử C bằng số nguyên tử C của X. Phân tử khối của Y lớn hơn của X là 44u. Số đồng phân cấu tạo của X là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

X + NaOH → Y và số Cacbon Y bằng X → đây là phản ứng trung hòa
MY - MX = 44 = 2 × ( 23 - 1 )
→ X có 2 hidro của axit hoặc phenol
nX = ( 7,7 - 5,5 ) : 44 = 0,05 (mol)
MX = 5,5 : 0,05 = 110 → X : C6H6O2
→ X là : (o,m,p) - HO-C6H4OH

Đáp án C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit X có CTĐGN là C2H3O. Số công thức cấu tạo có thể có của X là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án A

CTTQ của X là (C2H3O)n

Độ bội liên kết


Mà số nguyên tử H phải chẵn
n = 2

=> CTPT của X là C4H6O2

Các CTCT thỏa mãn:

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X là axit no, đa chức, mạch hở, có công thức đơn giản nhất dạng CxH4Ox. Số chất thỏa mãn tính chất của X là

3

4

5

6

Xem đáp án

 Đáp án C

CTTQ của X là (CxH4Ox)n



X là axit no nên độ bội liên kết k =




+
 Loại

+
 X là axit đơn chức => Loại.

+
 CTPT của X là C6H8O6

Các CTCT thỏa mãn:

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,125 mol anđehit mạch hở X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 27 gam Ag. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,25 mol X cần vừa đủ 0,5 mol H2. Dãy đồng đẳng của X có công thức chung là

CnH2n(CHO)2 (n ≥ 0)

CnH2n-3CHO (n ≥ 2)

CnH2n+1CHO (n ≥ 0)

CnH2n-1CHO (n ≥ 2)

Xem đáp án

Đáp án D

 

  là anđehit đơn chức

  X là anđehit không no, có 1 liên kết đôi C=C

Do đó dãy đồng đẳng của X là:


Chọn D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho aminoaxit no, mạch hở, có công thức CnHmO2N. Mối quan hệ giữa n với m là

m = 2n

m = 2n + 1

m = 2n + 2

m = 2n + 3

Xem đáp án

Đáp án B


Vì là aminoaxit no, mạch hở nên: 

Chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Anđehit no đơn chức mạch hở có công thức phân tử chung là

CnH2nO2 (n ≥ 1).

CnH2nO (n ≥ 1).

CnH2n+2O (n ≥ 3).

CnH2n+2O (n ≥ 1).

Xem đáp án

Đáp án B

Anđehit đơn chức nên có 1 nhóm -CHO; no, mạch hở nên gốc ankyl là

Nên CT là:
, viết gọn là:

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là

CnH2n+1COOH (n ≥ 0).

CnH2n+1CHO (n ≥ 0).

CnH2n-1OH (n ≥ 3).

CnH2n+1OH (n ≥ 1).

Xem đáp án

Đáp án D

Ancol đơn chức nên có 1 nhóm -OH; no, mạch hở nên gốc ankyl là

Vậy CT chung là 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n+1OH.

CnH2n+1COOH.

CnH2n+1CHO.

CnH2n-1COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Axit cacboxylic đơn chức nên có 1 nhóm -COOH; no, mạch hở nên gốc ankyl là

Vậy CT chung là: 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ khối hơi của một este no, đơn chức X so với hiđro là 30. Công thức phân tử của X là

C3H6O2.

C5H10O2.

C4H8O2.

C2H4O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Este no đơn, đơn chức mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 (n ≥ 2)

MX = 30.2 = 60 (g/mol)

→ 12.n + 2n + 16.2 = 60

→ n = 2

→ Công thức phân tử của X là: C2H4O2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng của

ankan

ankin.

ankađien.

anken.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có: với 1 hidrocabon bất kì 




Vì số H phải chẵn nên
 hay   là ankan

Chọn A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là

CnH2n-1N (n ≥ 2).

CnH2n-5N (n ≥ 6).

CnH2n+1N (n ≥ 2).

CnH2n+3N (n ≥ 1).

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Amin đơn chức nên có 1 nhóm –NH2; no, mạch hở nên có công thức chung là:

CnH2n+1NH2 hay CnH2n+3N (n ≥ 1)