44 Bài tập Ankađien cơ bản cực hay có lời giải (P1)
22 câu hỏi
Kết luận nào sau đây là đúng ?
Ankađien có công thức phân tử dạng CnH2n–2.
Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n–2 đều thuộc loại ankađien.
Ankađien không có đồng phân hình học.
Ankađien phân tử khối lớn không tác dụng với brom (trong dung dịch).
Đáp án A
Đáp án B sai vì các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CnH2n - 2 có thể là ankin.
Đáp án C sai vì một hợp chất của ankađien là CH2=CH-CH=CH-CH3 có đồng phân hình học.
Đáp án D sai vì trong phân tử có 2 liên kết π trong phân tử nên có khả năng tham gia phản ứng cộng (cộng Br2)
Kết luận nào sau đây là không đúng ?
. Ankađien là những hiđrocacbon không no mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi C=C.
Ankađien có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro.
Những hợp chất có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro thuộc loại ankađien.
Những hiđrocacbon không no mạch hở, phân tử có hai liên kết đôi cách nhau một liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp.
Đáp án C
Đáp án C sai vì những hợp chất có khả năng cộng hợp hai phân tử hiđro thuộc loại ankađien, ankin và một số hợp chất hữu cơ khác
Kết luận nào sau đây là không đúng ?
Buta–1,3–đien và đồng đẳng có công thức phân tử chung CxH2x–2 (x ≥ 3).
Các hiđrocacbon có công thức phân tử dạng CxH2x–2 với x ≥ 3 đều thuộc dãy đồng đẳng của ankađien.
Buta–1,3–đien là một ankađien liên hợp.
Trùng hợp buta–1,3–đien (có natri làm xúc tác) được cao su buna.
Đáp án B
Đáp án B sai vì các hiđrocacbon có công thức dạng CxH2x - 2 với x ≥ 3 có thể là ankađien hoặc ankin
Công thức phân tử của buta-1,3-đien (đivinyl) và isopren (2-metylbuta-1,3-đien) lần lượt là
C4H6 và C5H10.
C4H4 và C5H8.
C4H6 và C5H8.
C4H8 và C5H10.
Đáp án C
CTCT của buta-1,3-đien là CH2=CH-CH=CH2 → CTPT của buta-1,3-đien là C4H6.
CTCT của isopren là CH2=C(CH3)C-CH=CH2 → CTPT của isopren là C5H8
Ankađien là đồng phân cấu tạo của
ankan.
anken.
ankin.
xicloankan.
Đáp án C
Ankađien và ankin đều có CTC là CnH2n - 2 nên là đồng phân cấu tạo của nhau
Số đồng phân cấu tạo ankađien có công thức phân tử C5H8 là:
5.
3.
4.
6.
Đáp án A
CH2=C=CH-CH2-CH3
CH2=CH-CH=CH2-CH3
CH2=CH-CH2-CH=CH3
CH3-C(CH3)= C=CH2
CH2 = C(CH3) -CH= CH2
Hợp chất nào trong số các chất sau có 9 liên kết xích ma và 2 liên kết π ?
Buta-1,3-đien.
Penta-1,3-đien.
Stiren.
Vinylaxetilen.
Đáp án A
CH2=CH-CH=CH2 có số liên kết σ là 6 + 3 = 9, số liên kết π = 2.
CH2=CH-CH=CH-CH3 có số liên kết σ = 8 + 4 = 12, số liên kết π = 2.
C6H5CH=CH2 có số liên kết σ = 8 + 8 = 16, số liên kết π = 3 + 1 = 4.
CH2=CH-C≡CH có số liên kết σ = 4 + 3 = 7, số liên kết π = 1 + 2 = 3.
Hợp chất nào trong số các chất sau có 7 liên kết xích ma và 3 liên kết π ?
Buta-1,3-đien.
Toluen.
Stiren.
Vinyl axetilen.
Đáp án D
CH2=CH-CH=CH2 có số liên kết σ là 6 + 3 = 9, số liên kết π = 2.
C6H5CH3 có số liên kết σ = 8 + 7 = 15, số liên kết π = 3.
C6H5CH=CH2 có số liên kết σ = 8 + 8 = 16, số liên kết π = 3 + 1 = 4.
CH2=CH-C≡CH có số liên kết σ = 4 + 3 = 7, số liên kết π = 1 + 2 = 3.
Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?
4.
1.
3.
2.
Đáp án A
→ Isopren tham gia phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 → tối đa 4 sản phẩm
Isopren tham gia phản ứng với dung dịch HBr theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng?
8.
5.
7.
6.
Đáp án C
→ Isopren tham gia phản ứng với HBr theo tỉ lệ 1 : 1 tạo ra tối đa 7 sản phẩm cộng
Chất nào sau đây không phải là sản phẩm cộng giữa dung dịch brom và isopren (theo tỉ lệ mol 1:1) ?
CH2BrC(CH3)BrCH=CH2.
CH2BrC(CH3)=CHCH2Br.
CH2BrCH=CHCH2CH2Br.
CH2=C(CH3)CHBrCH2Br.
Đáp án C
→ Isopren tham gia phản ứng với Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 không tạo ra CH2BrCH=CHCH2CH2Br
Ankađien X + brom (dd) → CH3C(CH3)BrCH=CHCH2Br. Vậy X là
2-metylpenta-1,3-đien.
2-metylpenta-2,4-đien.
4-metylpenta-1,3-đien.
2-metylbuta-1,3-đien.
Đáp án C
2-metylpenta-2,4-đien là tên gọi sai vì ta ưu tiên nối đôi rồi mới đến mạch nhánh. Tên gọi đúng là
4-metylpenta-1,3-đien
→ Ankađien X + Br2 theo tỉ lệ 1 : 1 tạo ra CH3C(CH3)BrCH=CHCH2Br là 4-metylpenta-1,3-đien
Ankađien X + Cl2 → CH2ClC(CH3)=CH-CHCl-CH3. Vậy X là
2-metylpenta-1,3-đien.
4-metylpenta-2,4-đien.
2-metylpenta-1,4-đien.
4-metylpenta-2,3-đien.
Đáp án A
4-metylpenta-2,4-đien là tên gọi sai vì ta đánh số từ đầu mạch có nối đôi và có nhánh gần nhất → tên gọi đúng là 2-metylpenta-1,3-đien.
4-metylpenta-2,3-đien là tên gọi sai vì ta đánh số từ đầu mạch có nối đôi và có nhánh gần nhất → tên gọi đúng nhất là 2-metylpenta-2,3-đien.
→ Ankađien X + Cl2 tạo ra CH2C(CH3)=CH-CH2Cl-CH3. Vậy X là CH2=C(CH3)-CH=CH-CH3
(2-metylpenta-1,3-đien)
Cho 1 Ankađien X + brom(dd) →1,4-đibrom-2-metylbut-2-en. Vậy X là
2-metylbuta-1,3-đien.
3-metylbuta-1,3-đien.
2-metylpenta-1,3-đien.
3-metylpenta-1,3-đien.
Đáp án A
Mạch chính của sản phẩm có 4C → Loại C và D.
3-metylbuta-1,3-đien là tên gọi sai vì ta đánh số từ đầu mạch có nối đôi và mạch nhánh gần nhất
Trùng hợp đivinyl tạo ra cao su Buna có cấu tạo là ?
(-C2H-CH-CH-CH2-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-)n.
(-CH2-CH-CH=CH2-)n.
(-CH2-CH2-CH2-CH2-)n.
Đáp án B
Trùng hợp đivinyl: nCH2=CH-CH=CH2 -(-CH2-CH=CH-CH2-)n-
Cao su Buna là -(-CH2-CH=CH-CH2-)n-
Đồng trùng hợp đivinyl và stiren thu được cao su buna-S có công thức cấu tạo là
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.
(-CH2-CH-CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n.
(-CH2-CH-CH=CH2- CH(C6H5)-CH2-)n.
(-CH2-CH2-CH2-CH2- CH(C6H5)-CH2-)n .
Đáp án A
Đồng trùng hợp đivinyl và stiren:
nCH2=CH-CH=CH2 + nC6H5CH=CH2 -(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n-
→ Cao su buna-S là -(-CH2-CH=CH-CH2-CH(C6H5)-CH2-)n-
Đồng trùng hợp đivinyl và acrylonitrin (vinyl xianua) thu được cao su buna-N có công thức cấu tạo là
(-C2H-CH-CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n.
(-CH2-CH2-CH2-CH2-CH(CN)-CH2-)n.
(-CH2-CH-CH=CH2-CH(CN)-CH2-)n.
(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n.
Đáp án D
Đồng trùng hợp đivinyl và acrylonitrin:
nCH2=CH-CH=CH2 + nCH2=CH-CN -(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n-
→ Cao su buna-N có công thức cấu tạo là -(-CH2-CH=CH-CH2-CH(CN)-CH2-)n-
Trùng hợp isopren tạo ra cao su isopren có cấu tạo là
(-C2H-C(CH3)-CH-CH2-)n.
(-CH2-C(CH3)-CH=CH2-)n .
(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n.
(-CH2-CH(CH3)-CH2-CH2-)n .
Đáp án C
Trùng hợp isopren: nCH2=C(CH3)-CH=CH2 -(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n-
→ Cao su isopren có cấu tạo là -(-CH2-C(CH3)=CH-CH2-)n-
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở -80oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Đáp án A
Quy tắc cộng của ankađien: Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4. Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả hai liên kết C=C.
Do đó: CH2=CH-CH=CH2 CH3-CHBr-CH=CH2
Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản ứng là
CH3CHBrCH=CH2.
CH3CH=CHCH2Br.
CH2BrCH2CH=CH2.
CH3CH=CBrCH3.
Đáp án B
Quy tắc cộng của ankađien: Ở nhiệt độ thấp thì ưu tiên tạo thành sản phẩm cộng 1,2; ở nhiệt độ cao thì ưu tiên tạo ra sản phẩm cộng 1,4. Nếu dùng dư tác nhân (Br2, Cl2...) thì chúng có thể cộng vào cả hai liên kết C=C.
Do đó: CH2=CH-CH=CH2CH3-CH=CH-CH2Br
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với bao nhiêu mol brom?
1 mol.
1,5 mol.
2 mol.
0,5 mol.
Đáp án C
1 mol buta-1,3-đien có thể phản ứng tối đa với 2 mol Br2 vì buta-1,3-đien có 2 nối đôi nên sẽ cộng được với 2 phân tử Br2, nói cách khác tỉ lệ phản ứng là 1 : 2
V18.Khi trùng hợp một ankađien X thu được polime M có cấu tạo như sau:
...– CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2–...
Công thức phân tử của monome X ban đầu là
C3H4.
C4H6.
C5H8.
C4H8.
Đáp án B
Polime M có cấu tạo như sau: ...-CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2CH2CH=CHCH2-... .
Ta thấy polime M có đoạn -CH2CH=CHCH2- lặp lại 3 lần
→ Monome X ban đầu là CH2=CH-CH=CH2 → CTPT của monome X ban đầu là C4H6






