43 Bài tập lý thuyết chung về ĐISACCARIT
43 câu hỏi
Gluxit (cacbohiđrat) chứa một gốc glucozơ và một gốc fructozơ trong phân tử là:
Saccarozơ.
Tinh bột.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án A
Saccarozơ được tạo bởi 1 gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử O của - glucozơ và – fructozơ.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gluxit (cacbohiđrat) X thu được 1 mol Glucozơ và 1 mol Fructozơ. Vậy X là?
mantozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Đáp án C
Saccarozơ được tạo bởi 1 gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử O của - glucozơ và – fructozơ. => X là saccarozơ.
Gluxit (cacbohiđrat) chỉ chứa hai gốc glucozơ trong phân tử là :
Saccarozơ.
Tinh bột
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án C
Mantozơ gồm 2 gốc - glucozơ liên kết với nhau ở của gốc - glucozơ này với của gốc - glucozơ kia.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol Gluxit (cacbohiđrat) X thu được 2 mol Glucozơ. Vậy X là?
mantozơ.
tinh bột.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Đáp án A
Mantozơ được tạo bởi 2 gốc - glucozơ liên kết với nhau ở của gốc - glucozơ này và của gốc - glucozơ kia => X là mantozơ.
Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại saccarit nào ?
Monosaccarit.
Đisaccarit.
Polisaccarit.
Oligosaccarit.
Đáp án B
Đường saccarozơ (đường mía) thuộc loại đisaccarit.
Trong các chất sau, chất thuộc loại đissaccarit?
xenlulozơ.
Glucozơ.
Fructozơ.
saccarozơ.
Đáp án D
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Đáp án A
Saccarozơ thuộc đisaccarit
Tinh bột và xenlulozơ thuộc poli saccarit
Glucozơ thuộc monosaccarit
Saccarozo chứa hai loại monosaccarit nào?
a- glucozơ và gốc b- fructozơ
b- glucozơ và gốc b- fructozơ
a- fructozơ và b- glucozơ
a- glucozơ và a- fructozơ
Đáp án A
Saccarozơ được tạo bởi 1 gốc - glucozơ và 1 gốc - fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử O của - glucozơ và – fructozơ.
Mantozơ chứa hai loại monosaccarit nào?
- glucozơ và gốc - fructozơ
- glucozơ và gốc - fructozơ
- fructozơ và - glucozơ
- glucozơ và - glucozơ
Đáp án D
Mantozơ gồm 2 gốc - glucozơ liên kết với nhau ở của gốc - glucozơ này với của gốc - glucozơ kia.
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là:
Đường phèn
Mật mía
Mật ong
Đường kính
Đáp án C
Mật ong chứa nhiều fructozơ chứ không chứa nhiều saccarozơ.
Loại thực phẩm chứa nhiều saccarozơ là:
Mía
Nho
Mật ong
Gạo
Đáp án A
Loại thực phẩm chứa nhiều saccarozơ là mía.
Chất nào sau đây không có nhóm –OH hemiaxetal ?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Mantozơ.
Đáp án A
Saccarozơ bị khóa bởi liên kết 1, 2 - glicozit. Do vậy không còn nhóm –OH hemiaxetal.
Trong các khẳng định sau, khẳng định đúng là
Saccarozơ thuộc loại monosaccarit.
Nho chứa nhiều saccarozơ
Saccarozơ không còn nhóm –OH hemiaxetal.
Mantozơ không có nhóm –OH hemiaxetal.
Đáp án C
Saccarozơ bị khóa bởi liên kết 1, 2 - glicozit. Do vậy không còn nhóm –OH hemiaxetal => C đúng.
Tính chất của saccarozơ là : Tan trong nước (1) ; chất kết tinh không màu (2) ; khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3) ; tham gia phản ứng tráng gương (4) ; phản ứng với (5). Những tính chất đúng là:
(3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (5).
Đáp án B
Tính chất của saccarozơ là : Tan trong nước (1) ; chất kết tinh không màu (2) ; khi thuỷ phân tạo thành fructozơ và glucozơ (3) ;phản ứng với (5)
Trong các tính chất sau, tính chất không phải của saccarozơ là :
tan trong nước
chất kết tinh không màu
tham gia phản ứng tráng gương
phản ứng với
Đáp án C
Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
Cho các chất (và dữ kiện) : (1) ; (2) ; (3) ; (4) . Saccarozơ có thể tác dụng được với
(1), (2).
(2), (4).
(2), (3).
(1), (4).
Đáp án B
Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức và có phản ứng thuỷ phân của đisaccarit.
Cho các chất (và dữ kiện) : ; ; ; , . Số chất tác dụng với saccarozơ là:
1
2
3
4
Đáp án B
Saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức => phản ứng với .
saccarozơ có tính chất thủy phân của đisaccarit --> có phản ứng với
Chất không phản ứng với trong dung dịch , đun nóng tạo thành Ag là:
Mantozo
HCHO
Glucozo
Đáp án A
Hợp chất hữu cơ có nhóm - CHO khi đun nóng với trong dung dịch sẽ thu được Ag kết tủa
=> Chất đó là .
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Saccarozozơ
Glucozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Đáp án B
Glucozo có nhóm -CHO trong cấu tạo nên có tham gia phản ứng tráng bạc
Cho các chất sau: Glucozơ, Saccarozơ, Mantozơ, axit fomic. Số chất phản ứng với trong dung dịch , đun nóng tạo thành Ag là:
1
2
3
4
Đáp án C
Hợp chất hữu cơ có nhóm – CHO, axit fomic và hợp chất của axit fomic khi đun nóng với trong dung dịch sẽ thu được Ag kết tủa
Khi thủy phân hợp chất hữu cơ X (không có phản ứng tráng bạc ) trong môi trường axit rồi trung hòa axit thì dung dịch thu được có phản ứng tráng bạc. X là
Anđehit axetic
Glixerol
Saccarozo
Mantozo
Đáp án C
X không có phản ứng tráng bạc nên X không thể là andehit axetic và mantozo
Khi thủy phân X trong môi trường axit thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc nên X là saccazoro vì thủy phân tạo có khả năng tráng bạc
Dung dịch X có các các tính chất sau
- Tác dụng với tạo dd phức màu xanh lam
- Tác dụng với dung dịch
- Tham gia phản ứng thuỷ phân khi có xúc tác là axit hoặc enzim
Vậy dung dịch X chứa chất tan nào trong các chất dưới đây
Saccarozơ
Hồ tinh bột
Mantozơ
Glucozơ
Đáp án C
- X tác dụng với tạo dd phức màu xanh lam => X có nhiều nhóm - OH
- X tác dụng với dd => X có nhóm - CHO
- X tham gia pư thuỷ phân khi có xúc tác là axit hoặc enzim => X là disaccarit hoặc polisaccarit
→ dung dịch X chứa mantozơ
Dung dịch X thuộc loại hợp chất cacbohiđrat. Cho X vào / thấy tan ra tạo dung dịch xanh lam, đun nóng thì không thấy có kết tủa đỏ gạch. Vậy X có thể là
saccarozơ
hồ tinh bột
mantozơ
glucozơ
Đáp án A
X tác dụng với tạo dd phức màu xanh lam => loại B
Đun nóng dung dịch không thấy có kết tủa đỏ gạch => loại C và D
Chất X có các đặc điểm sau: Phân tử có nhiều nhóm OH, có vị ngọt, hòa tan ở nhiệt độ thường, phân tử có liên kết glicozit, làm mất màu nước brôm. Chất X là
Saccarozơ.
Glucozơ.
Mantozơ.
Xenlulozơ.
Đáp án C
A sai vì saccarozo không làm mất màu nước brom
B sai vì glucozo không có liên kết glicozit
C đúng
D sai vì xenlulozo không làm mất màu nước brom, không có vị ngọt
Dãy các dung dịch đều tác dụng với Đáp án C
Dãy các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là: Axit axetic, glixerol, mantozo. là:
Glucozo, glixerol, ancol etylic.
natri axetat, saccarozo, mantozo.
Axit axetic, glixerol, mantozo.
Ancol etylic, saccarozo, axit axetic.
Đáp án C
Dãy các dung dịch đều tác dụng với là: Axit axetic, glixerol, mantozo.
Dãy các dung dịch đều tác dụng với ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam:
Glucozo, glixerol, ancol etylic.
glixerol, saccarozo, mantozơ.
Axit axetic, glixerol, mantozo.
Ancol etylic, saccarozo, axit axetic.
Đáp án B
Chất tác dụng với ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam thì cấu tạo có nhiều nhóm –OH cạnh nhau.
=> Loại ancol etylic, axit axetic
Cho dãy các dung dịch: Glucozo, fructozo, saccarozo, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là:
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Các dung dịch phản ứng được với ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là Glucozo, fructozo, saccarozo, glixerol
có 4 chất
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được:
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ.
glucozơ.
fructozơ.
Đáp án B
Saccarozơ được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ do đó khi thủy phân sẽ thu được glucozo + fructozo
Khi thủy phân mantozơ thì thu được:
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ.
glucozơ.
fructozơ.
Đáp án C
Mantozơ được cấu tạo từ 2 gốc glucozơ do đó khi thủy phân sẽ thu được glucozo
Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng :
saccarozơ có nhóm –CHO trong phân tử.
saccarozơ có nhóm –OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng khử.
saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử.
saccarozơ có các nhóm –OH hemiaxetal tự do.
Đáp án C
Khi thủy phân saccarozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính khử, vậy chứng tỏ rằng : saccarozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính khử.
Khi thủy phân hoàn toàn matozơ trong môi trường axit cho dung dịch có tính oxi hóa, vậy chứng tỏ rằng:
Mantozơ có nhóm –CHO trong phân tử.
Mantozơ có nhóm –OH linh động, dễ dàng tham gia các phản ứng oxi hóa.
Mantozơ bị thủy phân cho ra các monosaccarit có tính oxi hóa
Mantozơ có các nhóm –OH hemiaxetal tự do.
Đáp án C
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần : glucozơ, fructozơ, saccarozơ:
Glucozơ < saccarozơ < fructozơ.
Fructozơ < glucozơ < saccarozơ.
Glucozơ < fructozơ < saccarozơ.
Saccarozơ < fructozơ < glucozơ.
Đáp án A
Sắp xếp thứ tự độ ngọt tăng dần : Glucozơ <saccarozơ < fructozơ.
Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt giảm dần : glucozơ, fructozơ, saccarozơ
Glucozơ >saccarozơ > fructozơ.
Fructozơ > glucozơ >saccarozơ.
Glucozơ > fructozơ >saccarozơ.
Fructozo > saccarozo> glucozơ.
Đáp án D
Fructozo có nhiều trong mật ong nên sẽ ngọt hơn saccarozo ( đường mía) và ít ngọt nhất là glucozo ( đường nho)
Để tinh chế đường saccarozơ người ta có thể dùng hóa chất nào sau đây ?
.
.
dd .
dd
Đáp án D
Dùng dd để lọc bỏ tạp chất; dùng để loại bỏ ; dùng để tẩy màu.
Cho các chất sau: , , HCl, dd , . Số chất dùng để tinh chế đường saccarozơ?
1
2
3
4
Đáp án C
Dùng dd để lọc bỏ tạp chất; dùng để loại bỏ ; dùng để tẩy màu.
Để phân biệt dd saccarozơ và mantozơ ta dùng chất nào dưới đây
Na
phòng
Đáp án C
Mantozơ có phản ứng tráng bạc còn saccarozơ thì không
=> Dùng để phân biệt 2 chất này.
Cho các chất sau và các điều kiện tương ứng: Na, , , ở phòng, . Số trường hợp có thể phân biệt dd saccarozơ và mantozơ là?
1
3
4
2
Đáp án D
Mantozơ có phản ứng tráng bạc còn saccarozơ thì không
=> Dùng để phân biệt 2 chất này.
Mantozơ làm mất màu nước còn saccarozơ thì không.
Có các hợp chất dưới đây đựng trong 5 lọ mất nhãn etanol, glucozơ, etanal, saccarozơ, glixerol. Dựa vào quan sát thí nghiệm sau hãy ấn định các chữ cái đúng cho các lọ:
a) Chỉ các hợp chất A, C, D cho màu xanh lam khi tác dụng với ở thường,
b) Chỉ các hợp chất C, E cho kết tủa đỏ gạch khi tác dụng đun nóng
c) Hợp chất A cũng cho kết tủa đỏ gạch sau khi thuỷ phân trong loãng và đun nóng với Cu(OH)2. A, B, C, D, E là những chất nào sau đây
, , , ,
, , , ,
, , , ,
Tất cả đều sai
Đáp án B

Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T ở dạng dung dịch:

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
glixerol, glucozơ, etanal, saccarozơ
etanal, saccarozơ, glucozơ, glixerol
glucozơ, saccarozơ, etanal, glixerol
glucozơ, etanal, saccarozơ, glixerol
Đáp án C
Glixerol không tạo kết tủa bạc X không là glixerol => A sai
Etanal không tạo phức với =>X, Y không là etanal => B, D sai.
Khi nghiên cứu cacbohidrat X ta nhận thấy:
- X không tráng gương, có một đồng phân
- X thủy phân trong nước được hai sản phẩm.
Vậy X là
Glucozo.
Tinh bột.
Saccarozo.
Fructozo.
Đáp án C
Xét các phương án ta thấy chỉ có saccarozo thỏa mãn vì:
- Saccarozo không tráng gương, có 1 đồng phân là mantozo
- Saccarozo thủy phân trong nước thu được 2 sản phẩm là glucozo và fructozo
Đường thốt nốt là loại đường có hương vị thơm ngon đặc biệt, có thể ăn tươi hoặc nấu ăn, và được làm từ hoa của cây thốt nốt. Tên hóa học của loại đường này là đường:
Xenlulozo.
Saccarozo.
Glucozo.
Fructozo.
Đáp án B
Saccarozo có nhiều trong đường thốt nốt
Gốc Glucozo và gốc Fructozo trong phân tử saccarozo liên kết với nhau qua nguyên tử:
Nito
Hidro
Cacbon
Oxi
Đáp án D
Trong phân tử saccarozo, gốc -glucozo và gốc -fructozo liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa của glucozo và của fructozo
Dung dịch glucozơ và saccarozơ đều có tính chất hóa học chung là:
hòa tan điều kiện thường.
phản ứng với nước brom.
tham gia phản ứng thủy phân.
có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đáp án A
Trong cấu tạo của glucozơ và saccarozơ đều có nhiều nhóm –OH kề nhau => có chung tính chất hóa học của ancol đa chức => hòa tan được ở điều kiện thường








