400+ câu trắc nghiệm Thực hành lái ô tô có đáp án - Phần 23
30 câu hỏi
Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
Cả ba ý trên.
Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.
Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
Theo tín hiệu đèn giao thông.
Theo biển báo hiệu đường bộ.
Cả ba phương án trên đều đúng.
Biển báo hiệu đặt cố định.
Biển báo hiệu tạm thời.
Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Biển nào dễ đi thì chấp hành biển đó.
Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.
Cả ba phương án trên đều sai.
Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
Được phép chạy vượt tốc độ nếu xe không gây tai nạn.
Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
Đi giữa đường để quan sát rõ hơn.
Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
Đi trên làn đường bên trái.
Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.
Đi giữa hai làn đường để dễ chuyển hướng.
Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.
Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
Là khi xe dừng chờ đèn đỏ rồi đi trước xe bên cạnh.
Là hành vi tăng tốc để vượt đèn vàng.
Được phép vượt khi đường vắng.
Không được phép vượt.
Được phép vượt khi có việc gấp.
Được vượt nếu xe trước đi chậm.
Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.
Hú còi hú để xin đường.
Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
Từ 05 giờ đến 22 giờ.
Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.
Cả ngày được phép bấm còi.
Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe.
Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
Cả hai ý trên.
Dùng còi bất cứ khi nào để thông báo.
Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
Không cần bật đèn vì đã có đèn đường.
Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Cả hai ý trên.
Được sử dụng điện thoại nếu không có công an.
Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Khi xe phía trước đi chậm.
Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
Cả hai ý trên.
Không có đáp án nào đúng.
Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.
Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
Cả hai ý trên.
Được phép nếu có biển báo cho phép.
Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
Cả ba ý trên.
Khi bắt đầu chuyển làn đường.
Trước khi thay đổi làn đường.
Sau khi thay đổi làn đường.
Không cần bật tín hiệu nếu không có xe phía sau.
Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
Cả ba ý trên.
Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
Cả hai ý trên.
Không có ý nào đúng.
0,25 mét.
0,3 mét.
0,4 mét.
0,5 mét.
10 mét.
15 mét.
20 mét.
25 mét.
Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.
Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều.
Cả hai ý trên.
Được dừng nếu có đèn cảnh báo.








