40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ nâng cao (P2)
Đề thi

40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ nâng cao (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1274 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?

Dung dịch NaOH

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch KOH

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn  Dùng Ba(OH)2

Có khí mùi khai là (NH4)2

Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

HCl và NaOH

HNO3 và NH3

H2SO4 và NaOH

H2SO4 loãng và NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử.

- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag.

- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại.

+ Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư => hợp kim là Cu-Al.

+ Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư => hợp kim ban đầu là Cu-Zn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 ống nghiệm riêng rẽ, mỗi ống chứa một trong các ion sau: SO42-, SO32-, CO32-. Có thể dùng những hóa chất nào trong dãy sau đây để nhận biết từng ion?

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và BaCl2

Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và NaOH

Dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án B

Hướng dẫn

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:

12,18%

24,26%

60,9%

30,45%

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ dùng quỳ tím thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong số bốn dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, Al(NH4)(SO4)2và KHSO4?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn

 - Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch NaOH (màu xanh) và dung dịch BaCl2 (quì vẫn màu tím).

- Còn dung dịch KHSO4 và A1(NH4)(SO4)2 đều làm quỳ tím hóa đỏ

 

+ KHSO4: không có hiện tượng

+ Al(NH4)(SO4)2: có khí mùi khai và kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là:

12,18%

24,26%

60,9%

30,45%

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả cation trong các muối trên?

NaOH

Na2CO3

NaHCO3

K2SO4

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 và MgCO3

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 khí SO2, CO2, H2S. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên?

Dung dịch Ca(OH)2

Dung dịch Ba(OH)2

Dung dịch Br2

Dung dịch HCl

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các kim loại: Ba, Mg, Fe, Al và Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng, có thể nhận biết được những kim loại nào ở trên?

Ba, Mg

Fe, Al

Al, Ag

Cả 5 kim loại

Xem đáp án

Đáp án D

Hướng dẫn  

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử.

- Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối.

- Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Lọc bỏ kết tủa rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên.

+ Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu là FeSO4.

=> kim loại ban đầu là Fe.

+ Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần là Al2(SO4)3  => kim loại

ban đầu là Al.

+ Dung dịch tạo kết tủa trắng là MgSO4  => kim loại ban đầu là Mg.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí:

SO2

SO3

N2

NH3

Xem đáp án

Đáp án C

SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ.

CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh.

N2 không làm đổi màu quỳ tím.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung  dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là:

0,091 và 0,25

0,091 và 0,265

0,091 và 0,255

0,087 và 0,255

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.

0,102M

0,12M

0.08M

0,112M

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH:

HCl +NaOH →NaCl + H2O

nNaOH=0,017.0,12=0,00204(mol)

 

Theo PT: nHCl=nNaOH=0,00204mol

Nông độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02=0,102(M)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tách riêng ion Zn2+, Cu2+, Fe2+ ra khỏi hỗn hợp thì có thể dùng các hóa chất nào sau đây?

Các dung dịch KOH, NH3, H2SO4

Các dung dịch NH3, H2SO4, HCl

Các dung dịch H2SO4, KOH, BaCl2

Các dung dịch H2SO4, NH3, HNO3

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe3+, Al3+, Cu2+. Dùng những dung dịch nào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp?

Dung dịch NaOH, NH3

Dung dịch NaOH, NH3, HCl

Dung dịch NaOH, HCl, H2SO4

Dung dịch Ba(OH)2, NaOH, NH3

Xem đáp án

Đáp án B

Tách các chất theo sơ đồ sau:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 dung dịch mất nhãn gồm CuCl2, NaNO3, Mg(NO3)2; NH4NO3 và Fe(NO3)3. Có thể dùng kim loại nào sau đây để phân biệt cả 5 dung dịch?

Na

Fe

Cu

Ag

Xem đáp án

Đáp án A

Dùng Na

Na + H2 NaOH  + ½ H2

Sau đó:     

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 6 lọ hóa chất bị mất nhãn đựng riêng biệt sáu dung dịch Na2CO3, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả sáu lọ hóa chất trên?

Dung dịch HCl

Dung dịch NH3

Dung dịch NaOH

Dung dịch H2SO4

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng dẫn

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử.

- NH4C1: tạo khí mùi khai NH3

- MgCl2: tạo kết tủa trắng Mg(OH)2

- AlCl3: tạo kết tủa keo trắng Al(OH)3 tan trong kiềm dư

- FeSO4: tạo kết tủa trắng xanh Fe(OH)2 bị hóa nâu trong không khí

- Fe2(SO4)3: tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất?

Dung dịch NaOH dư

Dung dịch Na2CO3

Dung dịch NaHCO3

Dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Đáp án C

 Vì NaHCO3 vừa loại được HCl lại tạo ra được một lượng CO2 mới.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho năm lọ mất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng?

Dung dịch NaOH dư

Dung dịch AgNO3

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch HC1

Xem đáp án

Đáp án A

Hướng dẫn

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm.

Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử.

- Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2.

- Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3.

- Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là A1C13.

- Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên?

HCl và NaOH

HNO3 và NH3

H2SO4 và NaOH

H2SO4 loãng và NH3

Xem đáp án

Đáp án D

Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử.

- Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag.

- Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại.

+ Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư => hợp kim là Cu-Al.

+ Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư => hợp kim ban đầu là Cu-Zn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây?

Dung dịch KMnO4

dung dịch HCl

Dung dịch CuCl2

Dung dịch NaOH

Xem đáp án

Đáp án C

H2S tạo kết tủa đen với CuCl2.

H2S + CuCl2  CuS + 2HC1