40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ cơ bản (P1)
20 câu hỏi
Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là:
Dung dịch brom mất màu
Dung dịch Brom chuyển sang màu da cam
Dung dịch brom chuyển sang màu xanh
Không có hiện tượng
Đáp án A.
Khí H2S là khí có:
Màu nâu
Không màu, mùi sốc
Mùi trứng thối
Không màu, mùi khai
Đáp án C.
Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì?
Ngọn lửa màu xanh
Ngọn lửa màu vàng
Có khí xuất hiện
Không có hiện tượng gì
Đáp án B.
Có thể phân biệt các muối halogen bằng dung dịch nào sau đây?
AgNO3
AgCl
HCl
SO2
Đáp án A
AgF là muối tan nên không có phản ứng này
Ag+ + Cl- -> AgCl (trắng)
Ag+ + Br- -> AgBr (vàng nhạt)
Ag+ + I- -> AgI (vàng sẫm)
Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl.
0,102M
0,24M
0,204M
0,12M
Đáp án A.
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1)
nNaOH = 0,017.0,12=0,00204(mol)
Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02=0,102(M)
Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịch K2CrO4 cho hiện tượng gì?
Có kết tủa trắng
Có kết tủa vàng tươi
Có dung dịch màu vàng cam
Không có hiện tượng gì
Đáp án B.
Ba2+ + CrO42- " BaCrO4$ (màu vàng tươi)
Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì?
Có kết tủa trắng
Có kết tủa xanh
Dung dịch phức màu xanh
Không có hiện tượng gì
Đáp án C.
Dùng dung dịch NH3, đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo thành ion phức màu xanh lam đậm
Giải thích tại sao có thể nhận biết Cl2 bằng dung dịch KI + hồ tinh bột?
Do Cl2 làm xanh hồ tinh bột
Do I2 làm xanh hồ tinh bột
Tạo dung dịch vàng cam
Tạo tủa trắng
Đáp án B.
Do phản ứng Cl2 với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột
Cl2 + 2KI " I2 + 2KCl
Có thể nhận biết NH3 bằng thuốc thử nào sau đây?
Quỳ tím ẩm
HCl
H2SO4
Br2
Đáp án A.
NH3 có tính bazo nên có thê làm quỳ tím ẩm hóa xanh.
Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây?
Dung dịch HCl
Dung dịch Br2
Dung dịch CuCl2
Dung dịch NaOH
Đáp án C.
H2S tạo kết tủa đen với CuCl2.
H2S + CuCl2 -> CuS + 2HCl.
Chọn thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch sau: KNO3 , Cu(NO3)2 , Fe(NO3)3.
NaOH
H2SO4
AgNO3
CO2
Đáp án A.
Mẫu không phản ứng là KNO3
Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2
Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3
Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên?
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch KOH
Dung dịch HCl
Đáp án B.
Có khí mùi khai là (NH4)2S
Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4
Cách nào sau đây không thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl?
Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột
Dùng AgNO3
Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột.
Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột.
Đáp án D.
Hướng dẫn :
A, C: FeCl3 , Cl2 đều phản ứng với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột nên phân biệt được KI và KCl
B: dùng AgNO3 phân biệt qua màu kết tủa
KI + AgNO3 → AgI + KNO3
Tủa vàng cam
KCl + AgNO3 → AgCl + KNO3
Tủa trắng
D: F2 tan trong nước nên không có phản ứng với muối của các halogen khác.
Có 3 lọ dung dịch chứa chác ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42- , CO32- , NO3-.Biết rằng mỗi dung dịch chứa một anion và một loại cation không trùng lặp. Ba dung dịch đó là:
MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4
Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3
BaCO3, MgSO4, NaNO3
Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3
Đáp án D.
Có 3 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4. Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây để phân biệt 3 dung dịch trên?
Dung dịch BaCl2
Dung dịch phenolphtalien
Dung dịch Br2
Quì tím
Đáp án D.
Có các phát biểu sau:
1. Phương pháp chuẩn độ trung hòa gọi là chuẩn độ axit - bazơ.
2. Điểm tương đương là điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ.
3. Khi tiến hành chuẩn độ thì nồng độ dung dịch chuẩn gấp 10 lần nồng độ chất cần phân tích.
4. Tùy thuộc vào dung dịch axit, bazơ mà ta phải chọn chỉ thị phù hợp.
Các phát biểu đúng là:
1, 2, 4
1, 3,4
1, 2, 3
1, 2, 3, 4
Đáp án A.
Để chuẩn độ Fe2+ có trong nước, người ta phải dùng dung dịch chuẩn nào sau đây?
Dung dịch KMnO4
Dung dịch NaOH loãng với chỉ thị phenolphtalein
Dung dịch FeCl3
Dung dịch Na2CO3
Đáp án A.
Hiện tượng mất màu dung dịch thuốc tím trong môi trường axit
Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là:
NaOH
Na2CO3
NaHCO3
K2SO4
Đáp án B.
Để lấy 1 thể tích chính xác dung dịch cần phân tích ( chất cần chuẩn dộ) người ta dùng dụng cụ nào dưới đây?
Pipet
ống đong
bình định mức
bình tam giác
Đáp án A.
Khí N2 bị lẫn một lượng nhỏ tạp chất O2. Để loại bỏ tạp chất không thể dùng cách nào sau đây?
Cho đi qua ống chứa bột Cu dư, nung nóng: 2Cu + O2 " 2CuO
Cho đi qua photpho trắng: 4P + 5O2 " 2P2O5
Cho NH3 dư và đun nóng
Cho dây sắt nung đỏ vào: 3Fe + 2O2 " Fe3O4
Đáp án C.



