40 Bài tập về Phenol cực hay có lời giải (P1)
20 câu hỏi
Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và KOH 0,3M. Dung dịch Y là phenol 0,2M. Muốn phản ứng hết lượng phenol có trong 0,2 lít dung dịch Y cần phải dùng dung dịch X có thể tích vừa đủ là
80ml
150ml
0,2l
0,5 lit
Đáp án A
VX = V; nC6H5OH = 0,2 x 0,2 = 0,04 mol.
C6H5OH + OH- → C6H5O- + H2O
0,04----------0,04
nOH- = 0,2V + 0,3V = 0,04
→ V = 0,08 lít = 80 ml
Phát biểu nào sau đây về ancol và phenol là không đúng?
Nhóm OH của phenol liên kết với nguyên tử C trong vòng benzen.
Nhóm chức của ancol và phenol là nhóm hiđroxyl (-OH).
Ancol và phenol là loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Ancol thơm có nhóm OH liên kết với C no ngoài vòng benzen.
Đáp án C
Rượu và phenol là loại hợp chất hữu cơ đơn chức hoặc đa chức không phải tạp chức
Dùng cách nào sau đây để phân biệt dung dịch phenol không màu và ancol etylic?
Cho cả hai chất tác dụng với Na.
Cho cả hai chất tác dụng với dung dịch nước brom.
Cho cả hai chất thử với giấy quỳ tím.
Cho cả hai chất tác dụng với đá vôi.
Đáp án B
Để phân biệt dung dịch phenol và ancol etylic ta cho cả hai chất tác dụng với dung dịch brom:
C6H5OH + 3Br2 → C6H2OH(Br)3↓ + 3HBr
C2H5OH + Br2 → không phản ứng.
Trong các câu sau câu nào đúng ?
Dung dịch phenol làm đỏ quỳ tím
Phenol có tính axit mạnh hơn axit cacbonic
Phenol bị oxi hóa khi để trong không khí
Phenol thuộc loại rượu thơm
Đáp án C
A. phenol k làm đỏ màu quỳ
B. tính axit phenol < H2CO3< axit hữu cơ< axit vô cơ
D. Có nhóm OH gắn vào vòng nên là phenol
Hợp chất hữu cơ X là hợp chất thơm có CTPT là C7H8O2, tác dụng với Na, NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với Na dư số mol H2 thu được bằng số mol X phản ứng và X chỉ tác dụng với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. CTCT của X là
C6H5CH(OH)2
HOC6H4CH2OH
CH3C6H3(OH)2
CH3OC6H4OH
Đáp án B
X có độ bất bão hòa:
Mà X là hợp chất thơm → X có 1 vòng benzen và có ít nhất 1 nhóm -OH đính vào vòng benzen.
X tác dụng với Na dư → nH2 = nX còn 1X + 1NaOH
Vậy X có 1 nhóm -OH đính vào vòng benzen và 1 nhóm -OH đính vào cạnh.
→ X là HO-C6H4-CH2OH
Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là
dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.
nước brom, anhiđrit axetic, dung dịch NaOH.
nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.
nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH
Đáp án B
Đáp ấn sai vì phenol không phản ứng với NaCl.
Đáp án C sai vì phenol không phản ứng với axit axetic.
Đáp án D sai vì phenol không phản ứng với anđehit axetic.
Khi thổi khí CO2 dư vào dd C6H5ONa muối vô cơ thu được phải là NaHCO3 vì:
phênol là chất kết tinh, ít tan trong nước lạnh.
tính axit của H2CO3 > C6H5OH > HCO3-.
CO2 là một chất khí.
nếu tạo ra Na2CO3 thì nó sẽ bị CO2 dư tác dụng tiếp theo phản ứng: Na2CO3 + CO2 + H2O → 2 NaHCO3.
Đáp án B
Ta có H2CO3 có Ka 1 = 4,2 x 10-7; Ka 2 = 4,8 x 10-11; C6H5OH có Ka = 1,047 x 10-10
→ tính axit của H2CO3 > C6H5OH > HCO3-
Trong sơ đồ biến hóa sau:
X và Y là:
-Cl & -ONa.
-CH3 & -COOH
-NH2 & -OH
-Cl & -CH3.
Đáp án A
X, Y là nhóm thế loại 1( do chúng định hướng các nhóm thế tiếp theo vào vị trí para) dẫn đến loại B
A thỏa mãn với điều kiện cộng kiềm nhiệt độ cao áp suất cao
C,D không thực hiện được
Ảnh hưởng của nhóm OH đến nhân benzen và ngược lại được chứng minh bởi
Phản ứng của phenol với dung dịch HNO3 và nước brom
Phản ứng của phenol với nước brom và dung dịch NaOH
Phản ứng của phenol với Na và nước brom
Phản ứng của phenol với dung dịch NaOH và andehit fomic
Đáp án B
- OH đẩy e → 1 benzen bình thường ko tác dụng Br2. Do gốc OH làm cho benzen có thể tác dụng được với Br2 → OH ảnh hưởng tới C6H5-.
- C6H5- hút e → ancol không tác dụng với NaOH nhưng do C6H5 nên gốc OH có thể + NaOH → Đó là ảnh hưởng của C6H5- lên gốc OH của vòng benzen
Một dd X chứa 5,4 gam chất đồng đẳng của phenol đơn chức. Cho dd X phản ứng với nước brom (dư), thu được 17,25 gam hợp chất chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức phân tử chất đồng đẳng của phenol là
C7H7OH
C8H9OH
C9H11OH
C10H13OH
Đáp án A
Theo tăng giảm khối lượng:
→ MX = 5,4 : 0,05 = 108
Giả sử X là RC6H4OH → MR = 108 - 17 - 12 x 6 - 4 = 15 → R là CH3-
Vậy X là CH3C6H4OH → X là C7H7OH
Cho các chất có công thức cấu tạo
Chất nào thuộc loại phenol
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (3)
(1); (2) và (3)
Đáp án B
(2), (3) đều có nhóm -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen → (2), (3) thuộc loại phenol
Cho chất sau đây m-HO-C6H4-CH2OH tác dụng với dung dịch NaOH. Sản phẩm tạo ra là?
Đáp án D
Chỉ có nhóm -OH đính trực tiếp vào vòng benzen mới phản ứng với NaOH
m-HO-C6H4-CH2OH + NaOH → m-NaO-C6H4-CH2OH + H2O
Cho 47 gam phenol tác dụng với hỗn hợp gồm 200 gam HNO3 68% và 250 gam H2SO4 96% tạo axit picric (phản ứng hoàn toàn). Nồng độ % HNO3 còn dư sau khi tách kết tử axit picric ra là:
27,1%
5,425%
10,85%
1,085%
Đáp án C
nC6H5OH=0,5 mol
nHNO3=3nC6H5OH=1,5 mol
=> mHNO3 pu=1,5.63=96,5 g
AD bảo toàn khối lượng:
mdd=m C6H5OH+m_ddHNO3+m_ddH2SO4 - m_axitpicric
=47+200+250-0,5.229= 382,5 g
=> C%HNO3 dư= (200.0,68-94,5)/382,5=10,85%
Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất
Poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric
Nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666
Nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D
Nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT
Đáp án A
HD• Thuốc trừ sâu 666 được sản xuất từ C6H6Cl6, nhựa poli(vinyl clorua) được sản xuất từ CH2=CH-Cl, thuốc nổ TNT là trinitrotoluen
Phản ứng nào chứng minh axit axetic có tính axit mạnh hơn tính axit của phenol
C6H5OH + NaOH --> C6H5ONa + H2O
CH3COOH + C6H5ONa --> CH3COONa + C6H5OH
CH3COONa + C6H5OH--> CH3COOH + C6H5ONa
2CH3COOH + Ca -->(CH3COO)2Ca + H2
Đáp án B
Axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối chứng minh độ mạnh yếu của các axit
Một dung dịch chứa 1,22 gam chất hữu cơ X là đồng đẳng của phenol. Cho dung dịch trên tác dụng với nước brom (dư) thu được 3,59 gam hợp chất Y chứa 3 nguyên tử brom trong phân tử. Biết phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Công thức phân tử của X là
C7H8O
C8H10O
C9H12O
C10H14O
Đáp án B
Theo tăng giảm khối lượng:
→ MX = 1,22 : 0,01 = 122.
Giả sử X là R-C6H4-OH → MR = 122 - 17 - 12 x 6 - 4 = 29 → R là C2H5-
Vậy X là C2H5-C6H4-OH → C8H10O
Cho 0,01 mol phenol tác dụng với lượng dư dung dịch hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Axit sunfuric đặc đóng vai trò xúc tác cho phản ứng nitro hóa phenol.
Sản phẩm thu được có tên gọi là 2,4,6-trinitrophenol.
Lượng HNO3 đã tham gia phản ứng là 0,03 mol.
Khối lượng axit picric hình thành bằng 6,87 g.
Đáp án D
C6H5OH + 3HNO3 2,4,6-(NO2)3C6H2OH + 3H2O
0,01--------------------------------0,01
→ maxit picric = 0,01 x 229 = 2,29 gam
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử dạng CxHyO2 trong đó oxi chiếm 29,0909% khối lượng. Biết rằng X phản ứng được với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol nX : nNaOH = 1 : 2 và X phản ứng với dung dịch Brom theo tỉ lệ nX : nBr2 = 1 : 3. CTCT của X là
C6H5OH
CH3COOC8H5
CH3C8H4-OH
HO-C6H4-OH
Đáp án D
MX =32 : 29,0909 → 12x + y = 78.
Biện luận → x = 6, y = 6 → X là C6H6O2
Vì nX : nNaOH = 1 : 2 và X phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1 : 3
→ X có 2 nhóm -OH đính vào vòng benzen
→ X là HO-C6H4-OH
Nitro hóa benzen thu được 14,1 gam hỗn hợp gồm 2 chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 chất nitro này được 0,07 mol N2. Hai chất nitro đó là
C6H5NO2 và C6H4(NO2)2
C6H4(NO2)2 và C6H3(OH)3
C6H3(NO2)3 và C6H2(NO2)4
C6H2(NO2)4 và C6H(NO2)5
Đáp án A
Gọi n là số nhóm NO2 trung bình trong 2 hợp chất nitro.
Ta có CTPT tương đương của hai hợp chất nitro là C6H6 - n(NO2)n
C6H6 - n(NO2)n → n/2 N2
Ta có
→ n = 1,4 → n = 1 và n = 2
Cho các chất sau: phenol, etanol, axit axetic, natri phenolat, natri hiđroxit. Số cặp chất tác dụng được với nhau là:
3
4
2
1
Đáp án B
C6H5OH + NaOH
C2H5OH + CH3COOH
CH3COOH + C6H5ONa
CH3COOH +NaOH






