40 Bài tập Ankan cơ bản cực hay có lời giải (P2)
20 câu hỏi
Cho ankan X có CTPT là C6H14, biết rằng khi cho X tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 thu được 2 sản phẩm thế monoclo. CTCT đúng của X là
2,3-đimetylbutan
Hexan
2-metylpentan
2,2-đimetylbutan.
Đáp án A
(CH3)2CH-CH(CH3)2 + Cl2 CH2Cl-CH(CH3)-CH(CH3)2 + (CH3)2C(Cl)-CH(CH3)2
→ X là 2,3-đimetylbutan
Khi đốt ankan trong khí clo sinh ra muội đen và một chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm. Những sản phẩm đó là
CO, HCl
CO2, H2O
C, HCl
C, H2O
Đáp án C
• CnH2n + 2 + (n + 1)Cl2 → nC + (2n + 2)HCl
→ muội than đen là C, chất khí làm đỏ giấy quỳ tím ẩm là HCl
Phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng nào
Phản ứng cộng
Phản ứng tách
Phản ứng thế
Phản ứng đốt cháy
Đáp án C
Ở phân tử ankan chỉ có liên kết C-C và C-H. Đó là các liên kết σ bền vững, vì thế ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4).
Dưới tác dụng với ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia các phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa. Tuy nhiên, phản ứng đặc trưng của ankan là phản ứng thế
Hãy gọi tên ankan sau theo IUPAC:
3-isopropylheptan hoặc 3(2-metyletyl)heptan
2-metyl-3-butylpentan
3-etyl-2-metylheptan
4-isopropylheptan
Đáp án C
Đánh số: C7H3-C6H2-C5H2-C4H2-C3H(CH2-CH3)-C2H(CH3)-C1H3
→ Tên gọi: 3-etyl-2-metylheptan
Tên gọi của chất hữu cơ X có CTCT:
2-metyl-2,4-đietylhexan
5-etyl-3,3-đimetylheptan
2,4-đietyl-2-metylhexan
3,3,5-trimetylheptan
Đáp án D
Đánh số: C1H3-C2H2-C3(CH3)2-C4H2-C5H(CH3)-C6H2-C7H3
→ Tên gọi: 3,3,5-trimetylheptan
Một ankan có tên đọc sai là 2,3,4-trietylpentan. Tên đúng theo danh pháp quốc tế là
3-metyl-4,5-đietylhexan
4-etyl-3,5-đimetylheptan
3,4-đietyl-5-metylhexan
1,2,3- trietyl-1,3-đimetylpropan
Đáp án B
Ankan đọc sai do chọn sai mạch chính.
Ta có mạch chính: C1H3-C2H2-C3H(CH3)-C4H(CH2CH3)-C5H(CH3)-C6H2-C7H3
→ Tên gọi chính xác: 4-etyl-3,5-đimetylheptan
Tên gọi của hợp chất hữu cơ X có CTCT:
5-etyl-3,3,5-trimetyloctan
2,4-đietyl-2,4-đimetylheptan
4-etyl-4,6,6-trimetyloctan
4,6-đietyl-4,6-đimetylheptan
Đáp án A
Ta có mạch chính: C1H3-C2H2-C3(CH3)2-C4H2-C5(CH3)(C2H5)-C6H2-C7H2-C8H3
→ Tên gọi: 5-etyl-3,3,5-trimetyloctan
Nhận xét nào sau đây là sai ?
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của các ankan tăng dần theo chiều tăng của phân tử khối.
Các ankan không tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ.
Các ankan có khả năng phản ứng cao.
Các ankan đều nhẹ hơn nước.
Đáp án C
Đáp án C sai vì ở phân tử ankan chỉ có các liên kết C-C và C-H. Đó là các liên kết σ bền vững, nên ankan khá trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh.
Các ankan không tan trong dung môi nào dưới đây ?
nước
tetraclometan (CCl4)
n-hexan
đietyl ete (C2H5-O-C2H5)
Đáp án A
Ankan là những dung môi không phân cực, hòa tan tốt những chất không phân cực.
Nước là dung môi phân cực nên ankan không tan trong nước
Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất ra khỏi hỗn hợp bằng cách nào dưới đây?
chưng cất
kết tinh
thăng hoa
chiết
Đáp án A
Vì pentan, heptan, octan, nonan có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều nên người ta dùng phương pháp chưng cất để tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Cho biết nhiệt độ sôi của chất X là 36oC, chất Y là 28oC và chất Z là 9,4oC. Vậy X, Y, Z là chất nào: neopentan, isopentan hay n-pentan ?
X là neopentan, Y là isopentan, Z là n-pentan
X là n-pentan, Y là neopentan, Z là isopentan
X là n-pentan, Y là isopentan, Z là neopentan
X là isopentan, Y là neopentan, Z là n-pentan
Đáp án C
Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:
- phụ thuộc vào liên kết hiđro.
- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử
- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao.
- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn.
→ X là n-pentan (36oC), Y là isopentan (28oC), Z là neopentan (9,4oC)
Có các chất sau: etan (1), propan (2), butan (3), isobutan (4).
Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là
3, 4, 2, 1
1, 2, 4, 3
3, 4, 1, 2
1, 2, 3, 4
Đáp án B
Nhiệt độ sôi của một chất phụ thuộc vào các yếu tố:
- phụ thuộc vào liên kết hiđro.
- phụ thuốc vào khối lượng riêng của phân tử
- chất nào có mạch C càng dài thì nhiệt độ sôi càng cao.
- nếu hai chất có cùng số cacbon thì chất nào có nhiều nhánh hơn thì sẽ có nhiệt độ sôi thấp hơn.
→ Dãy gồm các chất có nhiệt độ sôi tăng dần là: etan, propan, isobutan, butan → 1, 2, 4, 3
Cho các hợp chất: CaC2, Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK. Các chất có thể tạo ra CH4 nhờ phản ứng trực tiếp là
CaC2, Al4C3, C3H8, C
Al4C3, C3H8, C
Al4C3, C3H8, C, CH3COONa
Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK
Đáp án D
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2
Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4
CH3CH2CH3 CH4 + CH2=CH2
C + 2H2 CH4
CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
KOOC-CH2-COOK + 2KOH CH4 + 2K2CO3
→ Các chất thỏa mãn là Al4C3, C3H8, C, CH3COONa, KOOC-CH2-COOK
Trong thực tế, ankan thường được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt. Tại sao ankan có ứng dụng này ?
Ankan có phản ứng thế
Ankan có sẵn trong tự nhiên
Ankan là chất nhẹ hơn nước
Ankan cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên
Đáp án D
Khi đốt ankan bị cháy tạo thì rất dễ cháy tạo ra CO2, H2O và tỏa nhiều nhiệt. Đặc biệt ankan còn có nhiều trong khí thiên nhiên và dầu mỏ nên được dùng làm nhiên liệu cho động cơ hoặc làm chất đốt
Cho isopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 về số mol, có ánh sáng khuếch tán
CH3CHClCH(CH3)2.
CH3CH2CCl(CH3)2.
(CH3)2CHCH2CH2Cl.
CH3CH(CH3)CH2Cl.
Đáp án B
Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau. Tuy nhiên, sản phẩm dễ hình thành nhất là sản phẩm clo thế H ở cacbon bậc cao nhất.
→ Isopentan + Cl2 theo tỉ lệ 1 : 1 thì sản phẩm monoclo dễ hình thành nhất là CH3CH2CCl(CH3)2
Alkane X là chất khí ở điều kiện thường. X phản ứng với chlorine (có askt) tạo 2 dẫn xuất monochloro. Có bao nhiêu chất thỏa mãn điều kiện trên ?
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Alkane X là chất khí ở điều kiện thường nên số nguyên tử C ≤ 4
→ X phản ứng với chlorine tạo ra 2 dẫn xuất monochloro
→ X có thể có các công thức cấu tạo:
CH3-CH2-CH3;
CH3-CH2-CH2-CH3;
(CH3)3CH.
Vậy có 3 chất thỏa mãn điều kiện trên.
Cho tất cả ankan thể khí, điều kiện thường tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 thì tạo ra được bao nhiêu dẫn xuất monoclo tất cả ?
4.
6.
8.
10.
Đáp án C
• Các ankan ở thế khí là: CH4, CH3-CH3, CH3CH2CH3, CH3CH2CH2CH3, (CH3)3CH
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
CH3CH2CH3 + Cl2 CH3CH2Cl
CH3CH2CH3 + Cl2 CH3CH2CH2Cl + CH3CH(Cl)CH3
CH3CH2CH2CH3 + Cl2 CH3CH2CH2CH2Cl + CH3CH2CH(Cl)CH3
(CH3)3CH + Cl2 (CH3)2(CH2Cl)CH + (CH3)3C(Cl)
→ Tạo ra tất cả 8 dẫn xuất monoclo
Trong phòng thí nghiệm, khí metan được điều chế bằng cách nung nóng hỗn hợp natri axetat với vôi tôi xút. Có 4 phương án lắp dụng cụ thí nghiệm như sau:
Hình vẽ lắp đúng là
(1)
(2)
(3)
(4)
Đáp án A
Vì CH4 không tan trong nước nên ta dùng phương pháp đẩy nước.
Vì CH4 nhẹ hơn không khí nên đầu ống nghiệm đựng hh rắn phải chúc xuống dưới → (1) thích hợp
Ankan X có phần trăm khối lượng cacbon bằng 82,76%. Công thức phân tử của X là
C4H8
C5H12
C4H10
C3H8
Đáp án C
Ankan X có CTC là CnH2n + 2
→ n = 4 → X là C4H10
Cho hỗn hợp 2 ankan X và Y ở thể khí, có tỉ lệ số mol trong hỗn hợp: nX : nY = 1 : 4. Khối lượng phân tử trung bình là 52,4. Công thức phân tử của hai ankan X và Y lần lượt là
C2H6 và C4H10
C5H12 và C6H14
C2H6 và C3H8
C4H10 và C3H8
Đáp án A
Đặt CTC của hai ankan X và Y lần lượt là CnH2n + 2 và CmH2m + 2
Đặt nCnH2n + 2 = 1 mol; nCmH2m + 2 = 4 mol.
→ → n + 4m = 18
Biện luận → n = 2, m = 4 → X và Y lần lượt là C2H6 và C4H10






