40 Bài tập Ankan cơ bản cực hay có lời giải (P1)
20 câu hỏi
Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất thuộc dãy đồng đẳng của metan ?
C2H2, C3H4, C4H6, C5H8
CH4, C2H2, C3H4, C4H10
CH4, C2H6, C4H10, C5H12
C2H6, C3H8, C5H10, C6H12
Đáp án C
Đáp án A sai vì C2H2, C3H4, C4H6, C5H8 thuộc dãy đồng đẳng của ankin CnH2n - 2.
Đáp án B sai vì C2H2 và C3H4 thuộc dãy đồng đẳng của ankin CnH2n - 2.
Đáp án D sai vì C5H10 thuộc dãy đồng đẳng của anken CnH2n.
Câu nào đúng khi nói về hiđrocacbon no ? Hiđrocacbon no là
hidrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn.
hidrocacbon mà trong phân tử chỉ chứa 1 nối đôi.
hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ có hai nguyên tố C và H.
Đáp án A
Hiđrocacbon no (còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C. Hiđrocacbon no với mạch cacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi là ankan
Ankan có những loại đồng phân nào?
Đồng phân nhóm chức
Đồng phân cấu tạo
Đồng phân vị trí nhóm chức.
Có cả 3 loại đồng phân trên.
Đáp án B
Hiđrocacbon no (còn gọi là hiđrocacbon bão hòa) là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có các liên kết đơn C-C. Hiđrocacbon no với mạch cacbon no với mạch cacbon hở (không vòng) gọi là ankan
Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân ?
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Có 3 đồng phân thỏa mãn: CH3CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH3, (CH3)4C
Cho ankan X có CTCT là: CH3 – CH(C2H5) – CH2– CH(CH3) – CH3
Tên gọi của X theo IUPAC là
2 – etyl – 4 – metylpentan.
3,5 – đimetylhexan
4 – etyl – 2 – metylpentan.
2,4 – đimetylhexan.
Đáp án D
Gọi tên: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an.
Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.
Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
• Ta đánh số mạch C: C6H3-C5H2-C4H(CH3)-C3H2-C2H(CH3)-C1H3
→ Tên gọi: 2,4-ddimetylheexxan
Ứng với CTPT C6H14 có bao nhiêu đồng phân mạch cacbon ?
3.
4.
5.
6.
Đáp án C
Có 5 CTCT thỏa mãn là CH3CH2CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH2CH3, CH3CH2CH(CH3)CH2CH3, (CH3)2CHCH(CH3)2, (CH3)3CCH2CH3
Chất có CTCT sau: CH3 – CH(CH3) – CH(CH3) – CH2 – CH3 có tên gọi là:
2,2 – đimetylpentan
2,3 – đimetylpentan
2,2,3 – trimetylpentan
2,2,3 – trimetylbutan
Đáp án B
Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an.
Đánh số mạch cacbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H(CH3)-C4H2-C5H3
→ Tên gọi: 2,3-đimetylpentan
Khi thực hiện phản ứng đehiđro hóa hợp chất X có CTPT là C5H12 thu được hỗn hợp 3 anken đồng phân cấu tạo của nhau. Tên của X là
2,2-đimetylpentan
2,2-đimetylpropan
2-metylbutan
Pentan.
Đáp án C
(CH3)2CHCH2CH3 CH2=C(CH3)CH2CH3 + (CH3)2C=CHCH3 + (CH3)2CHCH=CH2
→ Tên gọi của X là 2-metylbutan
Cho các tên gọi sau: 4-metylhexan (1); n-hexan (2); 3-metyl-4-clohexan (3); 2-metylbutan (4); 2-đimetylpropan (5). Tên gọi không đúng là
(1), (3) và (5)
(1), (2) và (5)
(1), (4) và (5)
(1), (3) và (4)
Đáp án A
(CH3)2CHCH2CH3 CH2=C(CH3)CH2CH3 + (CH3)2C=CHCH3 + (CH3)2CHCH=CH2
→ Tên gọi của X là 2-metylbutan
Cho các câu sau:
(a) Hiđrocacbon no là hidrocacbon trong phân tử chỉ có liên kết đơn
(b) Ankan là hidrocacbon no, mạch cacbon không vòng.
(c) Hidrocacbon no là hợp chất trong phân tử chỉ có hai nguyên tố là cacbon và hiđro.
(d) Ankan chỉ có đồng phân mạch cacbon.
Những câu đúng là
(a), (b), (d)
(a), (c), (d)
(a), (b), (c)
(a), (b), (c), (d)
Đáp án A
(c) sai vì hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn C-C.
→ Các câu đúng là (a), (b), (d)
Khi thực hiện phản ứng vôi tôi xút với RCOONa, người ta thu được butan. R là
C3H7
C3H8
C4H9
C4H7
Đáp án C
• RCOONa + NaOH R-H + Na2CO3
Mà R-H là C4H9-H → R là C4H9
Công thức cấu tạo CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 ứng với tên gọi nào sau đây ?
2-metylpentan
neopentan
isobutan
1,1-đimetylbutan
Đáp án A
Tên gọi: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an.
Đánh số mạch cacbon: C1H3-C2H(CH3)-C3H2-C4H2-C5H3
→ Tên gọi: 2-metylpentan
Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử ankan thay đổi thế nào theo chiều tăng số nguyên tử cacbon trong dãy đồng đẳng
Tăng dần
Giảm dần
Không tăng, không giảm
Không theo qui luật nào cả
Đáp án A
Đặt CTC của ankan là CnH2n + 2
→ n càng tăng thì %C càng tăng
Có các phản ứng sau:
(a) Nung natri axetat với vôi tôi xút (b) Crackinh butan
(c) Cho nhôm cacbua tác dụng với nước (d) Cho C tác dụng với H2
Số phản ứng có thể dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm là
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
•(a) CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
(b) CH3CH2CH2CH3
(c) Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3
(d) C + 2H2 CH4
Phản ứng (b) sinh ra nhiều sản phẩm, đồng thời phản ứng (d) điều kiện phản ứng khó khăn → không thích hợp điều chế metan trong phòng thí nghiệm
Ankan X có công thức phân tử C5H12, khi tác dụng với clo tạo được 4 dẫn xuất monoclo. Tên của X là
pentan
iso-pentan
neo-pentan
2,2-đimetylpropan
Đáp án B
(CH3)2CHCH2CH3 + Cl2 CH2Cl-CH(CH3)-CH2-CH3 + (CH3)C(Cl)-CH2-CH3 + (CH3)2CH-CHCl-CH3 + (CH3)2CH-CH2-CH2Cl
Ankan có CTPT C5H12 có bao nhiêu đồng phân?
1.
2.
3.
4.
Đáp án C
Có 3 đồng phân thỏa mãn: CH3CH2CH2CH2CH3, (CH3)2CHCH2CH3, (CH3)4C
Khi cho methane tác dụng với chlorine (có askt) theo tỉ lệ mol 1:2 tạo thành sản phẩm chính là:
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
CCl4
Đáp án B
• CH4 + 2Cl2 CH2Cl2
→ Sản phẩm chính là CH2Cl2
Cho ankan X có CTCT là CH3 – CH(C2H5) – CH2 – CH(CH3) – CH3
Tên gọi của X theo IUPAC là
2 – etyl – 4 – metylpentan.
4 – etyl – 2 – metylpentan.
3,5 – dimetylhexan
2,4 – dimetylhexan.
Đáp án D
Gọi tên: số chỉ vị trí - tên nhánh + tên mạch chính + an.
Mạch chính là mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất. Đánh số các nguyên tử cacbon thuộc mạch chính bắt đầu từ phía phân nhánh sớm hơn.
Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm ankyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
• Ta đánh số mạch C: C6H3-C5H2-C4H(CH3)-C3H2-C2H(CH3)-C1H3
→ Tên gọi: 2,4-ddimetylheexxan
Cho phản ứng sau: CH3CH2CH2CH3 X + Y.
X và Y có thể là:
CH3CH2CH = CH2, H2
CH2 = CH2, CH3CH3
CH3CH = CHCH3, H2
Tất cả đều đúng.
Đáp án D
CH3CH2CH2CH3
→ Sản phẩm X và Y có thể là cả 3 đáp án
Chọn đúng sản phẩm của phản ứng sau: CH4 + O2
CO2, H2O
HCHO, H2O
CO, H2O
HCHO, H2
Đáp án B
Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi.
CH4 + O2 HCH=O + H2O






