35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 31)
40 câu hỏi
Phương trình dao động:
Gia tốc cực đại:
Tốc độ cực đại
Phương trình vận tốc:
Một vật dao động điều hòa, khi đi từ vị trí biên này đến biên kia dài L thì biên độ
và ω =π rad/s. Bắt đầu đi từ vị trí biên dương nên j = 0.
Nên phương trình dao động: .Suy ra : A sai .
Gia tốc cực đại: . Suy ra : B sai .
Tốc độ cực đại Suy ra : C sai .
Phương trình vận tốc: . Chọn DTia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại
Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại
Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơn-ghen
Các bức xạ tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại được phát ra từ nguồn hồ quang nóng sáng.
Chọn ATheo định nghĩa bước sóng λ là quãng đường sóng truyền đi được trong 1 chu kì:
Suy ra : ;Suy ra: : C đúng, B đúng, D đúng Vậy A sai .Chọn AĐiện áp ở hai đầu một đoạn mạch là (t tính bằng s). Tại thời điểm t1, điện áp ở hai đầu đoạn mạch có giá trị 80V và đang giảm. Đến thời điểm t2 = t1 + 0,015s, điện áp ở hai đầu đoạn mạch có giá trị bằng:
80V
80V
40V
40V
,
Vẽ đường tròn
Cho hạt nhân (Urani) có mU = 235,098u. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân theo đơn vị Jun, biết khối lượng các nuclôn là mp = 1,0073u, mu = 1,0087u, l u = 931,5 MeV/c2
0,60mm
0,55mm
0,48mm
0,42mm
Vị trí vân tối thứ ba: mm ® i = 1,8mm.
Bước sóng : Chọn A
320 W
240W
160 W
120 W
Phôtôn có năng lượng tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng.
nguồn phát ra số phôtôn càng nhiều thì cường độ chùm sáng do nguồn phát ra càng nhỏ.
mỗi lần nguyên tử hay phân tử phát xạ ánh sáng thì chúng phát ra một phôtôn
Phôtôn có năng lượng giảm dần khi càng đi xa nguồn.
Sóng dài
Sóng cực ngắn
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng vô tuyến nào sau đây có khả năng xuyên qua tầng điện li để dùng trong truyền thông vệ tinh và liên lạc vũ trụ là sóng cực ngắn. Chọn B. Chú ý: Sóng ngắn phản xạ tốt ở tầng điện li

12 cm
12 mm
2 mm
2 cm
Chọn A
cùng biên độ, cùng phương, cùng tần số với các dao động thành phần
cùng pha ban đầu, cùng biên độ, cùng phương với các dao động thành phần
cùng phương, cùng tần số, cùng pha ban đầu với các dao động thành phần
cùng tần số, cùng pha ban đầu, cùng biên độ với các dao động thành phần
25Hz
75Hz
100Hz
Hz
Mạch điện chỉ có tụ do đó
Do U không đổi nên . Chọn C
10 cm
30 cm
20 cm
40 cm
30,1.10-19 J
3,01.10-19 J
18,8 eV
1,88 MeV
Chọn B
0,001 V
0,002 V
0,0015 V
0,0015 V
Suất điện động tự cảm trong ống dây là
có điện trở lớn, vì ở gần đó hầu như không có hạt tải điện tự do
dẫn điện tốt theo một chiều từ p sang n
dẫn điện tốt theo một chiều từ n sang p
có tính chất chỉnh lưu
267.103 km/s
124.106 m/s
241.106 m/s
726.103 km/s
M sáng bậc 2; N tối thứ 16
M sáng bậc 6; N tối thứ 16
M sáng bậc 2; N tối thứ 9
M tối bậc 2; N tối thứ 9
Khoảng vân:
M là vân sáng bậc 6 N là vân tối thứ 16. Chọn B
Một mạch dao động LC gồm một cuộn cảm có độ tự cảm và một tụ điện có điện dung C. Tần số dao động riêng của mạch là 1 MHz. Giá trị của C bằng
3α và 1β+
3α và 1β-
1α và 3β+
1α và 3β-
*Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích
Chọn D.
Như vậy sẽ có 1 phóng xạ và 3 phóng xạ β- Chọn D.2
0
3
4

Do M và N đối xứng với nhau qua đường thẳng hai nguồn nên ta chỉ cần tính số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MI sau đó suy ra trên đoạn MN.
Có 2 điểm trên đoạn MI suy ra trên đoạn MN có 4 điểm thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn D.
đỏ, lục
đỏ, tím
đỏ, cam
lam, tím

Bài toán tia sáng đi là là mặt phân cách liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần.
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là tia sáng đi từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn. Ta có:
Do đó ta thấy rằng với cùng một góc tới i của chùm sáng, các ánh sáng mà chiết suất của môi trường tới với nó càng lớn thì góc giới hạn càng nhỏ tức là càng “dễ” xảy ra phản xạ toàn phần
Chiết suất của nước đối với ánh sáng: màu đỏ < cam < lục < lam < tím.
Vậy nên các tia màu lam, tím dễ xảy ra phản xạ hơn tia lục. Khi tia lục đi là là mặt phân cách thì tia lam, tím đã bị phản xạ lại. Ngược lại tia đỏ, cam sẽ ló ra ngoài không khí à Chọn C
Chú ý: Ta có thể vận dụng kết quả bài tập trên cho bài toán các tia ló ra khỏi mặt bên lăng kính: tia màu nào có chiết suất càng nhỏ thì càng “dễ” ló ra ngoài.

Điểm M cách A 5,0 cm, cách B 10 cm
Điểm P cách A 15 cm, cách B 30 cm
Điểm N cách A 5,0 cm, cách B 20 cm
Điểm Q cách A 3,0 cm, cách B 12 cm
*Do hai điện tích đặt tại A và B trái dấu nhau
nên để tại điểm M có tổng hợp cường độ điện
trường bằng không thì M phải nằm trên phương AB và ngoài đoạn A và B, M gần A.
Kết hợp ta có hệ
Chọn B.
Để đo suất điện động và điện trở trong của một viên pin, một nhóm học sinh đã mắc sơ đồ mạch điện như hình (H1). Số chỉ của vôn kế và ampe kế ứng với mỗi lần đo được được cho trên hình vẽ (H2). Nhóm học sinh này tính được giá trị suất điện động E và điện trở trong r của pin là


E = 1,50V; r = 0,5 Ω
E = 1,49 V; r = 0,6 Ω
E = 1,49 V; r = 1,2 Ω
E = 1,50 V; r = 0,25 Ω
Chỉ số mà Vôn kế đo được:

Tại I=0,1A, U=1,45 V
Tại I=0,2A, U=1,4 V
Chọn A
27 km.h-1
10 m.s-1
10 km.h-1
8,5 m.s-1

cm
-cm
- 1 cm
- 1,5 cm
Dễ thấy T =8 ô = =>ω = π rad/s.
Biên độ A= 2 cm.
Góc quét trong 3 ô đầu ( t =3/4 s vật ở biên dương):
. Dùng vòng tròn lượng giác
theo chiều kim đồng hồ ta có pha ban đầu: j=-3π/4
Lúc t =0: . Chọn A4,0.10-8 C
2.10-8 C
2.10-8 C
2.10-8 C
4/6
1/10
1/5
3/10
Số photon ánh sáng phát quang:
Số photon ánh sáng kích thích:
Công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích:
Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian: Chọn D0,284 g
0,842 g
0,482 g
0,248 g
Khối lượng Co còn lại sau 15 năm là: Chọn A.
1 cm
8 cm
4 cm
2 cm
Chọn C
-12,8 eV
-13,6 eV
-14,2 eV
-15,4 eV

60 V; 30 V
48V; 50 V
60V; 36 V
48V; 36 V

Cách 1: ( Dùng PP đại số )
Đặt
Lúc đó, V1 chỉ : .
Ta có:
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn tụ điện:

Với: .
Ta có:
Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện lúc này:
Cách 3: Dùng chuẩn hóa
Vôn kế V1 chỉ:
Điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện: Chọn D
66 Hz
12 Hz
30 Hz
90 Hz
+ Trường hợp 1: Nếu sợi dây hai đầu cố định thì:
(Loại)
+ Trường hợp 2: Sợi dây một đầu cố định và một đầu tự do thì
FNhận thấy không thuộc số nguyên lẻ nên f = 12Hz không thể tạo ra sóng dừng ! Chọn B
u = 125cos(100πt + π/3) (V)
u = 200cos(100πt + π/3) (V)
u = 100cos(100πt - 2π/3) (V)
u = 250cos(100πt - 2π/3) (V)
*Mạch chỉ có cuộn cảm nên u và i vuông pha nhau
Chọn A

100 cm/s
70,7 cm/s
86,6 cm/s
50 cm/s
Từ đồ thị ta thấy gốc thế năng chọn tại vị trí cân bằng và
A = 5cm.
Khi
Chọn C
4.10-5C
-4.10-5C
6.10-5C
-6.10-5C
Chọn D
Khi chưa tích điện chu kì:
Sau khi tích điện chu kì:
2,88KWh
0,24KWh
1,60KWh
4,8 KWh
=>
Theo đề : Tại thời điếm t1 : u= 400 V = U0
Tại thời điếm cường độ dòng điện tức thời i=0
Suy ra .u trễ pha hơn I góc π/4.
Công suất tiêu thụ của X: .
Điện năng đoạn mạch X tiêu thụ trong thời gian 12 giờ là:
A= PX.t = 240.12=2880 Wh=2,88 KWh. Chọn A
3,02
3,11
3,08
3,24
Điểm M cực đại và cùng pha với nguồn thỏa:
Độ dài đường trung tuyến MI của tam giác DABM

Gọi N là điểm thuộc đường tròn (C), ta có:
Dùng MODE 7 dò:
.Chọn NA=5l ( hình vẽ bên).
M là một điểm ở TRONG (C), ta có :
M là một điểm ở PHÍA TRONG (C) và xa I nhất: (Vậy lấy nghiệm: m = 5, n = 4 thỏa mãn).
Chọn B
100 V
87 V
50 V
71 V
0,87
0,99
0,95
0,91
Ta có: và
Tứ giác AMNB là hình thang cân.

Đặt
Chọn C





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)