35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 3)
Đề thi

35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 3)

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt điện áp u=Uc0osωtvào hai đầu cuộn cảm thuần có độ tự cảm L. Tại thời điểm điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ lớn cực đại thì cường độ dòng điện qua cuộn cảm bằng

U0ωL.

U02ωL.

0

U02ωL

Xem đáp án

Mạch điện chỉ gồm cuộn cảm thuần suy ra uLi

Ta có: uUoL2+iI02=1 do đó khi u=UOLi=0.

=> Chọn đáp án C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các

êlectron ngược chiều điện trường.

ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện trường.

ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.

ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron ngược chiều điện trường.

Xem đáp án
Bản chất của dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các electron ngược chiều điện trường.
=> Chọn đáp án B
3. Trắc nghiệm
1 điểm
Chiếu một chùm sáng đa sắc hẹp gồm 5 ánh sáng đơn sắc có màu đỏ, cam, lục, lam, tím từ nước ra không khí thì thấy tia ló màu lục đi là là mặt phân cách. Các tia ló ra ngoài không khí gồm các màu:

đỏ, lục

đỏ, tím

đỏ, cam

lam, tím

Xem đáp án

Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là tia sáng đi từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn. Ta có: sinigh=n2n1 

Chiếu một chùm sáng đa sắc hẹp gồm 5 ánh sáng đơn sắc  (ảnh 1)

Do đó ta thấy với cùng một góc tới i của chùm sáng, các ánh sáng mà chiết suất của môi trường tới với nó càng lớn thì góc giới hạn càng nhỏ tức là càng “dễ” xảy ra phản xạ toàn phần.

Chiết suất của nước đối với ánh sáng: màu đỏ < cam < lục < lam < tím.

Vậy nên các tia màu lam, tím dễ xảy ra phản xạ hơn tia lục. Khi tia lục đi là là mặt phân cách thì tia lam, tím đã bị phản xạ lại. Ngược lại tia đỏ, cam sẽ ló ra ngoài không khí

à Chọn C

Chú ý: Ta có thể vận dụng kết quả bài tập trên cho bài toán các tia ló ra khỏi mặt bên lăng kính: tia màu nào có chiết suất càng nhỏ thì càng “dễ” ló ra ngoài.

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn phát biểu đúng:

Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số riêng của hệ và tần số của ngoại lực

Biên độ cưỡng bức không những phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số riêng của hệ và tần số của ngoại lực mà còn phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và cả lực cản của môi trường

Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.

Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.

Xem đáp án
Biên độ cưỡng bức phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số riêng của hệ và tần số của ngoại lực phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và cả lực cản của môi trường.
=> Chọn đáp án B
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng

một chùm sáng bị lệch phương truyền khi đi qua một lỗ tròn nhỏ.

khi một chùm sáng truyền qua 2 môi trường trong suốt khác nhau thì bị lệch phương truyền.

màu sắc của một vật thay đổi khi ta dùng các ánh sáng đơn sắc khác nhau chiếu vào vật.

khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.

Xem đáp án
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng một chùm sáng đi qua lăng kính bị phân tách thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.
=> Chọn đáp án D
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hiện tượng giao thoa sóng, khi hai nguồn ngược pha những điểm trong miền giao thoa là cực đại giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là: (với kZ)

d2d1=(2k+1)λ2

d2d1=kλ

d2d1=(2k+1)λ4

d2d1=kλ2

Xem đáp án

=> Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết gia tốc cực đại và vận tốc cực đại của một vật dao động điều hòa là amax và vmax. Biên độ dao động của vật được xác định theo công thức

A=amaxvmax

A=vmax2amax

A=amax2vmax

A=vmaxamax

Xem đáp án

Ta có vmax=ωAamax=ω2AA=vmax2amax

=> Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thiết bị, pin quang điện, quang điện trở, tế bào quang điện, ống tia X, có hai thiết bị mà nguyên tắc hoạt động dựa trên cùng một hiện tượng vật lí, đó là

Pin quang điện và quang điện trở

Pin quang điện và tế bào quang điện

Tế bào quang điện và ống tia X

Tế bào quang điện và quang điện trở

Xem đáp án

Pin quang điện và quang điện trở

=> Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu đoạn mạch gồm tụđiện C và điện trở thuần R. Nếu điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện bằng 120 V thì điện áp giữa hai đầu điện trở R bằng

200 V

160 V

80 V

120 V

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính U toàn mạch trong mạch điện RC mắc nối tiếp ta có

U2=UR2+UC2UR=U2UC2=20021202=160V

==> Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm
Đặt điện áp u=U2cosωtV vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Người ta điều chỉnh để ω2=1LC. Tổng trở của mạch này bằng

R

2R

0,5R

3R

Xem đáp án

Khi ω2=1LCmạch xảy ra cộng hưởng -> Z = R

=> Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng trên mặt nước, cách nhau ¼ λ . Tại 1 thời điểm t nào đó, mặt thoáng của M cao hơn VTCB 7,5mm và đang đi lên ; còn mặt thoáng của N thấp hơn VTCB 10mm nhưng cũng đang đi lên. Coi biên độ sóng không đổi. Xác định biên độ sóng a và chiều truyền sóng.

12,5(mm) từ M đến N

10(mm) từ M đến N

12,5(mm) từ N đến M

12(mm) từ M đến N

Xem đáp án

 Độ lệch pha của M và N là:

Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng  (ảnh 2)

=>Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng  (ảnh 3)= 12,5(mm)

Vì uM = 7,5mm và đang di lên, còn uN = -10mm và cũng đang đi lên

=> M và N có vị trí như hình vẽ

=> Sóng truyền từ M đến N

Có 2 điểm M và N trên cùng 1 phương truyền của sóng trên mặt (ảnh 1)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q > 0 di chuyển một đoạn d theo hướng một đường sức của điện trường đều có cường độ điện trường là E thì công của lực điện trường thực hiện là

Edq

qEd

Eqd

qEd

Xem đáp án
Công của lực điện trường: A = qEd
=> Chọn đáp án D
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E =12V, điện trở trong r= 2,5 Ω, mạch ngoài gồm điện trở R1=0,5 Ω mắc nối tiếp với điện trở R. Công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất là

20W

25W

14,4W

12W

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ trên R:

P=I2R=E2r+R1+R2R=122R2,5+0,5+R2=144R3+R2=1449R+R+6

Áp dụng bất đẳng thức cosi: 9R+R29RR=6, dấu “=” xảy ra khi 9R=RR=3

KhiR=39R+Rmin=6 thì công suất Pmax=1446+6=12W.

=> Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm
Chọn câu sai khi nói về sóng dừng xảy ra trên sợi dây:

Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng pha.

hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha.

Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.

Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là nửa chu kì.

Xem đáp án

Trong hiện tượng sóng dừng trên dây, hai điểm đối xứng nhau qua một nút luôn dao động ngược pha.

=> Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng điện từ không có tính chất nào sau đây ?

Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên lệch pha900

Là sóngngang

Mang theo nănglượng

Lan truyền được trong chânkhông

Xem đáp án

Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau. Tuy nhiên phương dao động EBv.

Chú ý: Biểu thức phụ thuộc vào thời gian được chia làm hai nhóm:

Nhóm I bao gồm i, B cùng pha nhau và sớm pha hơn nhóm II gồm q, u và Eπ2.

16. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho 4 tia phóng xạ. tia α, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là

tia β+

tia α

tia γ

tia β-

Xem đáp án

Tia γ không mang điện tích nên không bị lệch vì lực do điện trường tác dụng bằng 0

=> Chọn đáp án C

17. Trắc nghiệm
1 điểm
Dựa vào tác dụng nào của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại?

kích thích phát quang

nhiệt.

hủy diệt tế bào.

gây ra hiện tượng quang điện.

Xem đáp án

Dựa vào tác dụng kích thích phát quang của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm

=> Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong các hạt nhân nguyên tử 24He;   816O;  2656Fe  và  92235U, hạt nhân bền vững nhất là

92235U

24He

816O

2656Fe

Xem đáp án

Hạt nhân của nguyên tử có số khối trung bình bèn vững hơn

=> Chọn đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm
Trong một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ điện thì điện áp ở hai đầu đoạn mạch

trễ pha so với cường độ dòng điện

sớm pha so với cường độ dòng điện.

trễ pha so với cường độ dòng điện.

sớm pha so với cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Để cho dễ nhớ mối quan hệ về pha, các em nên nhớ cách vẽ giản đồ.

Trong chuyển động quay tròn, chiều dương được quy ước là ngược chiều kim đồng hồ. Quan sát hình vẽ trên ta có thể kết luận i nhanh pha hơn uc góc π2

=>Chọn đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=A1cosωt+φ1 x2=A2cosωt+φ2. Biên độ của vật là A, khẳng định nào sau đây là chính xác nhất:

A=A12+A22

A = A1 + A2

A = |A1 - A2 |

A1A2AA1+A2

Xem đáp án

A=A12+A22+2A1A2cosϕ1ϕ2

=> A1A2AA1+A2

=> Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k, dao động điều hòa theo phương thẳng đứng tại nơi có gia tốc rơi tự do là g. Khi viên bi ở vị trí cân bằng lò xo dãn một đoạnl0. Chu kỳ dao động điều hòa của con lắc này là

12πkm

2πglo

2πlog

12πmk

Xem đáp án
Chu kì dao động của con lắc đơn
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ có khối lượng m và lò xo (ảnh 1)
=> Chọn đáp án C
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện áp tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều có biểu thức u=220cos100πt  V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu một mạch điện là

220V

2202V

1102V

110V

Xem đáp án

Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch U=1102V

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Phôtôn của một bức xạ có năng lượng 6,625.10–19 J. Bức xạ này thuộc miền

ánh sáng nhìn thấy.

sóng vô tuyến.

hồng ngoại.

tử ngoại.

Xem đáp án

λ=hcε=6,625.1014.3.1086,625.1019=0,3μm

vùng ánh sang tử ngoại <0,38μm
=> Chọn đáp án D
24. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho phản ứng hạt nhân: p+37LiX+24He. Mỗi phản ứng tỏa ra một năng lượng Cho số Avôgađrô NA=6,023.1023mol1. Năng lượng tỏa ra khi 1 gam Hêli tạo thành có giá trị

26,04.1023 MeV

13,02.1026 MeV.

26,04.1026 MeV.

13,02.1023 MeV.

Xem đáp án

11p+37Li24X+24He

1 gam Heli có số mol n=mM=0,25molSố phân tử Heli có trong 1 gam là N=n.NA=7,5275.1022phân tử

Từ phương trình phản ứng nhận thấy cứ 1 phản ứng tạo ra 2 phân tử He và tỏa ra Q

Do đó năng lượng tỏa ra E=N2.Q=1,3022.1024MeV

=> Chọn đáp án D

25. Trắc nghiệm
1 điểm
Một kim loại có công thoát là 2,5eV. Giới hạn quang điện của kim loại đó bằng

0,4969 µm.

0,649 µm

0,229 µm.

0,325 µm.

Xem đáp án

Giới hạn quang điện: λ0=hcA=6,626.1034.3.1082,5.1,6.1019=4,969.107m=0,4969μm.

=> Chọn đáp án A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Iâng là 1mm, khoảng cách từ màn chứa hai khe tới màn quan sát là 1m. Hai khe được chiếu bởi ánh sáng đỏ có bước sóng 0,65mm, khoảng cách giữa vân sáng bậc 4 đến vân tối thứ 10 ở hai bên đối với vân sáng trung tâm là

3,575mm

4,225mm

9,425mm

8,775mm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương vuông góc với bề mặt chất lỏng với phương trình xA=xB=4cos40πt (xA,xB đo bằng cm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là 50 cm/s, biên độ sóng coi như không đổi. Điểm M trên bề mặt chất lỏng với AMBM=103cm. Tốc độ dao động cực đại của phần tử chất lỏng M là

100π cm/s

160π cm/s

120π cm/s

80π cm/s

Xem đáp án

Bước sóng: λ=vf=5020=2,5 cm

Biên độ dao động của phần tử tại M: AM=2a.cosπd2d1λ=2.4.cosπ.1032,5=4cm

Tốc độ dao động cực đại của phần tử chất lỏng M là: vmax=A.ω=4.40π=160π cm/s

=> Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm
Mạch dao động gồm cuộn cảm L và tụ điện C1 có chu kì dao động 5.105s. Mạch dao động gồm cuộn cảm L và tụ điện C2 có chu kì dao động .1,2.104s. Nếu mạch dao động gồm cuộn cảm L và bộ tụ điện  C1 song song  C2 thì chu kì dao động là

7.105s

1,3.104s

1,7.104s

3,4.105s

Xem đáp án

Mắc bộ tụ song song thì Cb=C1+C2T=T12+T22=1,3.104s

=> Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm
Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W /m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-5 W /m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là

7 B

12 B

5 B

9 B

Xem đáp án

Ta có: L=logII0=log1051012=7(B).

=> Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm
Tại tâm của dòng điện tròn gồm 100 vòng, ngưòi ta đo được cảm ứng từ B = 62,8.10-4 T. Đường kính vòng dây là 10cm. Cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng là

5A

1A

10A

0,5A

Xem đáp án

Áp dụng công thức: B=2π.107.NIrI=10A

=> Chọn đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Khi đó, cảm kháng của cuộn cảm có giá trị bằng R. Hệ số công suất của đoạn mạch là

0,5

0,87

0,71

1

Xem đáp án

Cảm kháng; ZL = R.

Hệ số công suất của đoạn mạch là cosφ=RZ=RR2+ZL2=RR2+R2=12=0,71

=> Chọn đáp án C

32. Trắc nghiệm
1 điểm
Một mạch dao động để bắt tín hiệu của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn cảm có hệ số tự cảm L=2μF và một tụ điện. Để máy thu bắt được sóng vô tuyến có bước sóng λ=16m thì tụ điện phải có điện dung bằng

160pF

17,5pF

36pF

320pF

Xem đáp án

Ta có công thức: λ=2πcLCC=λ24π2c2L36pF.

=> Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khung dây dẫn phẳng quay đều với tốc độ góc 100π (rad/s) quanh một trục cố định nằm trong mặt phẳng khung dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ vuông góc với trục quay của khung. Số vòng dây của khung là 100 vòng, từ thông cực đại qua mỗi vòng dây của khung là 4.103π Wb, ở thời điểm t = 0, vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung hợp với vectơ cảm ứng từ một góc bằng π3. Biểu thức suất điện động của khung là:

e=40cos100πt+π3V

e=40cos100πtπ6V

e=402cos100πtπ6V

e=402cos100πt+π3V

Xem đáp án

Biểu thức suất điện động của khung: e=E0cosωtπ2+φ. Với φ=π3 E0=ωNΦ0 (với Φ0 là từ thông cực đại qua một vòng) E0=100π.100.4.103π=40V e=40cos100πtπ6V

=> Chọn đáp án B

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn, dao động điều hòa với biên độ 6cm, tại thời điểm t con lắc có li độ -3cm vận tốc của vật nặng là 123π(cm/s),( lấy π2=10). Tần số của con lắc nhận giá trị nào sau đây:

1Hz

3Hz

2Hz

2,5Hz

Xem đáp án

Áp dụng hệ thức độc lập thời gian: v2=ω2(S02s2)

ω=v2S02s2=(123π)26232=4π f=2Hz

=> Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 Ω, r = 20 Ω. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp xoay chiều u = Ucos100πt V. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của điện áp tức thời giữa hai điểm A, N (uAN) và giữa hai điểm M, B (uMB) theo thời gian được biểu diễn như hình vẽ sau. Điện áp hiệu dụng U đặt vào hai đầu mạch có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 ôm, r = 20 ôm (ảnh 1)

200 V.

250V.

180 V.

220 V.

Xem đáp án

Từ đồ thị ta viết được phương trình  

Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 ôm, r = 20 ôm (ảnh 2)

    → hai điện áp vuông pha

Ta có URUr= Rr= 8020= 4 → UR = 4Ur → UR + Ur = 5Ur

    Theo giả thuyết ta vẽ được giản đồ vectơ như hình bên.

Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 ôm, r = 20 ôm (ảnh 4)
Cho đoạn mạch AB như hình vẽ. Biết R = 80 ôm, r = 20 ôm (ảnh 3)
 

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 10 N/m và vật nặng có khối lượng m = 100 g. Dao động theo phương ngang với biên độ A = 2 cm. Trong mỗi chu kì dao động, khoảng thời gian ngắn nhất mà vật nặng ở những vị trí có khoảng cách với vị trí cấn bằng không nhỏ hơn 1 cm là

0,314 s.

0,242 s.

0,418 s.

0,209 s.

Xem đáp án

Chu kì dao động của vật: T=2πmk=2π0,110=π5s

Khoảng thời gian trong mỗi chu kì vật nặng ở những vị trí có khoảng cách với vị trí cân bằng không nhỏ hơn 1cm là:

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 10 N/m và vật nặng (ảnh 1)

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k = 10 N/m và vật nặng (ảnh 2)Δt=4.T6=23T=23.π5=2π15s=0,418s

=> Chọn đáp án C

37. Trắc nghiệm
1 điểm
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox, xung quanh vị trí cân bằng chung O với biên độ A1 > A2. Một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ theo thời gian của hai điểm sáng như hình vẽ bên. Kể từ t = 0, tại thời điểm mà hai điểm sáng gặp nhau lần thứ 2021 thì tỷ số giữa giá trị vận tốc của điểm sáng 1 và vận tốc của điểm sáng 2 là
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox xung quanh (ảnh 1)

– 1,73.

1,73

– 1,55

1,55.

Xem đáp án

Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox xung quanh (ảnh 1)Từ đồ thị à Hai điểm sáng dao động cùng chu kì. Mỗi chu kì ứng với 12 ô. Hai dao động cùng T.

Dao động 1: j1=0; A1= 4.

Dao động 2: bắt đầu 0,5ô =T/24 theo chiều dương:

 j2= - π/12- π/2= -7π/12; Lúc gặp nhau với x2 với 1,5 ô ứng T/8: x1=x2=2=A222=>A2=22..

Trong 1 chu kì gặp nhau 2 lần.=>lần 2021 ở vị trí gặp nhau lần 1  : x1=x2=2: điểm sáng 1 ngược chiều dương v1<0;

                       điểm sáng 2 cùng chiều dương  v2> 0;

 

=>v1v2=ωA12x12ωA22x22=4222(22)222=232=3=1,73=> Chọn đáp án A
38. Trắc nghiệm
1 điểm
Sóng dừng trên một sợi dây OB mô tả như hình bên. Điểm O trùng với gốc tọa độ. Lúc t=0 hình ảnh sợi dây là (1), sau thời gian Δt 3Δt kể từ lúc t = 0 thì hình ảnh sợi dây lần lượt là (2) và (3). Tốc độ truyền sóng là 20m/s và biên độ của bụng sóng là 4 cm. sau thời gian 1/30s kể từ lúc t = 0, tốc độ dao động của điểm M là
Sóng dừng trên một sợi dây OB mô tả như hình bên. Điểm O (ảnh 1)

6,3m/s

7,7m/s

4,4 m/s

10.9m/s

Xem đáp án
Sóng dừng trên một sợi dây OB mô tả như hình bên. Điểm O (ảnh 3)
4Δt=T2Δt=T8
Sóng dừng trên một sợi dây OB mô tả như hình bên. Điểm O (ảnh 2)

Tại t2 xM = 22AB 2λ=80cmλ=40cmT=0,02s

Sau 130s=53T=T+2T3

α=4π3

xM=AM2vM=32VMMAX=322π0,02.22769,5cm/s7,7m/s

=> Chon đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm Y- âng vè giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm,khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Nguồn sáng phát ánh sáng trắng có bước sóng trong khoảng từ 380 nm đến 760 nm. M là một điểm trên màn, cách vân sáng trung tâm 2 cm. Trong các bước sóng của các bức xạ cho vân sáng tại M, bước sóng dài nhất là

760 nm

417 nm

570 nm

714 nm

Xem đáp án

Áp dụng: xiđkxit

202.0.760,5k202.0.380,56,57k13,15k=713

λmax=axDkmin=0,714μm

=> Chọn đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt điện áp u=U2cosωtV (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở có giá trị a Ω, tụ điện có điện dung C và cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L mắc nối tiếp. Biết U = a V, L thay đổi được. Hình vẽ bên mô tả đồ thị của điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện, điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm và công suất tiêu thụ điện năng của toàn mạch theo cảm kháng. M và N lần lượt là hai đỉnh của đồ thị (1) và (2). Giá trị của a bằng

Đặt điện áp  V (U và ω không đổi) vào hai đầu đoạn mạch  (ảnh 1)

30

50

40

60

Xem đáp án

+ Từ đồ thị, ta thấy rằng ZLM là giá trị của cảm kháng để điện áp hiệu dụng trên cuộn dây cực đại → ZLM=R2+ZC2ZC.

+ Tại N mạch xảy ra cộng hưởng, khi đó điện áp hiệu dụng trên tụ là 40 V → UC=UZCR 40=aZCa → ZC = 40 Ω.

+ ZL = 17,5 Ω và ZLM là hai giá trị của cảm kháng cho cùng công suất tiêu thụ.

ZLM+17,5=2ZC ZLM=62,5Ω.

+ Thay vào ZCZLM vào phương trình đầu tiên, ta tìm được a = 30.

=> Chọn đáp án A