
40 câu hỏi
0
Mạch điện chỉ gồm cuộn cảm thuần suy ra
Ta có: do đó khi
=> Chọn đáp án C
êlectron ngược chiều điện trường.
ion dương theo chiều điện trường và các êlectron ngược chiều điện trường.
ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường.
ion dương theo chiều điện trường và các ion âm, êlectron ngược chiều điện trường.
đỏ, lục
đỏ, tím
đỏ, cam
lam, tím
Điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần là tia sáng đi từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn. Ta có:

Do đó ta thấy với cùng một góc tới i của chùm sáng, các ánh sáng mà chiết suất của môi trường tới với nó càng lớn thì góc giới hạn càng nhỏ tức là càng “dễ” xảy ra phản xạ toàn phần.
Chiết suất của nước đối với ánh sáng: màu đỏ < cam < lục < lam < tím.
Vậy nên các tia màu lam, tím dễ xảy ra phản xạ hơn tia lục. Khi tia lục đi là là mặt phân cách thì tia lam, tím đã bị phản xạ lại. Ngược lại tia đỏ, cam sẽ ló ra ngoài không khí
à Chọn C
Chú ý: Ta có thể vận dụng kết quả bài tập trên cho bài toán các tia ló ra khỏi mặt bên lăng kính: tia màu nào có chiết suất càng nhỏ thì càng “dễ” ló ra ngoài.
Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số riêng của hệ và tần số của ngoại lực
Biên độ cưỡng bức không những phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa tần số riêng của hệ và tần số của ngoại lực mà còn phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực và cả lực cản của môi trường
Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực.
Biên độ cưỡng bức chỉ phụ thuộc vào tần số của ngoại lực tuần hoàn.
một chùm sáng bị lệch phương truyền khi đi qua một lỗ tròn nhỏ.
khi một chùm sáng truyền qua 2 môi trường trong suốt khác nhau thì bị lệch phương truyền.
màu sắc của một vật thay đổi khi ta dùng các ánh sáng đơn sắc khác nhau chiếu vào vật.
khi một chùm sáng khi đi qua lăng kính thì nó bị phân tích thành nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau.
=> Chọn đáp án A
Ta có
=> Chọn đáp án B
Pin quang điện và quang điện trở
Pin quang điện và tế bào quang điện
Tế bào quang điện và ống tia X
Tế bào quang điện và quang điện trở
Pin quang điện và quang điện trở
=> Chọn đáp án A
200 V
160 V
80 V
120 V
Áp dụng công thức tính U toàn mạch trong mạch điện RC mắc nối tiếp ta có
==> Chọn đáp án B
R
2R
0,5R
3R
Khi mạch xảy ra cộng hưởng -> Z = R
=> Chọn đáp án A
12,5(mm) từ M đến N
10(mm) từ M đến N
12,5(mm) từ N đến M
12(mm) từ M đến N
Độ lệch pha của M và N là:

=>
= 12,5(mm)
Vì uM = 7,5mm và đang di lên, còn uN = -10mm và cũng đang đi lên
=> M và N có vị trí như hình vẽ
=> Sóng truyền từ M đến N

qEd
20W
25W
14,4W
12W
Công suất tiêu thụ trên R:
Áp dụng bất đẳng thức cosi: dấu “=” xảy ra khi
thì công suất
=> Chọn đáp án D
Hai điểm đối xứng nhau qua điểm bụng luôn dao động cùng pha.
hai điểm đối xứng nhau qua điểm nút luôn dao động cùng pha.
Khoảng cách giữa điểm nút và điểm bụng liền kề là một phần tư bước sóng.
Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp dây duỗi thẳng là nửa chu kì.
Trong hiện tượng sóng dừng trên dây, hai điểm đối xứng nhau qua một nút luôn dao động ngược pha.
=> Chọn đáp án B
Các thành phần điện trường và từ trường biến thiên lệch pha 900
Là sóng ngang
Mang theo năng lượng
Lan truyền được trong chân không
Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau. Tuy nhiên phương dao động .
Chú ý: Biểu thức phụ thuộc vào thời gian được chia làm hai nhóm:
Nhóm I bao gồm i, cùng pha nhau và sớm pha hơn nhóm II gồm q, u và là .
tia
tia
tia
tia
Tia γ không mang điện tích nên không bị lệch vì lực do điện trường tác dụng bằng 0
=> Chọn đáp án C
kích thích phát quang
nhiệt.
hủy diệt tế bào.
gây ra hiện tượng quang điện.
Dựa vào tác dụng kích thích phát quang của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản phẩm
=> Chọn đáp án A
Hạt nhân của nguyên tử có số khối trung bình bèn vững hơn
=> Chọn đáp án D
trễ pha so với cường độ dòng điện
sớm pha so với cường độ dòng điện.
trễ pha so với cường độ dòng điện.
sớm pha so với cường độ dòng điện.
Để cho dễ nhớ mối quan hệ về pha, các em nên nhớ cách vẽ giản đồ.
Trong chuyển động quay tròn, chiều dương được quy ước là ngược chiều kim đồng hồ. Quan sát hình vẽ trên ta có thể kết luận i nhanh pha hơn uc góc
=>Chọn đáp án A
A = A1 + A2
A = |A1 - A2 |
=>
=> Chọn đáp án D

220V
V
110V
110V
Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch U=110V
ánh sáng nhìn thấy.
sóng vô tuyến.
hồng ngoại.
tử ngoại.
1 gam Heli có số mol Số phân tử Heli có trong 1 gam là phân tử
Từ phương trình phản ứng nhận thấy cứ 1 phản ứng tạo ra 2 phân tử He và tỏa ra Q
Do đó năng lượng tỏa ra
=> Chọn đáp án D
0,4969 µm.
0,649 µm
0,229 µm.
0,325 µm.
Giới hạn quang điện:
=> Chọn đáp án A
3,575mm
4,225mm
9,425mm
8,775mm
Chọn đáp án D
cm/s
cm/s
cm/s
cm/s
Bước sóng:
Biên độ dao động của phần tử tại M:
Tốc độ dao động cực đại của phần tử chất lỏng M là:
=> Chọn đáp án B
Mắc bộ tụ song song thì
=> Chọn đáp án B
7 B
12 B
5 B
9 B
Ta có:
=> Chọn đáp án A
5A
1A
10A
0,5A
Áp dụng công thức:
=> Chọn đáp án C
0,5
0,87
0,71
1
Cảm kháng; ZL = R.
Hệ số công suất của đoạn mạch là
=> Chọn đáp án C
160pF
17,5pF
36pF
320pF
Ta có công thức:
=> Chọn đáp án C
Biểu thức suất điện động của khung: . Với và (với Φ0 là từ thông cực đại qua một vòng)
=> Chọn đáp án B
1Hz
3Hz
2Hz
2,5Hz
Áp dụng hệ thức độc lập thời gian:
=> Chọn đáp án C
200 V.
250V.
180 V.
220 V.
Từ đồ thị ta viết được phương trình

→ hai điện áp vuông pha
Ta có → UR = 4Ur → UR + Ur = 5Ur
Theo giả thuyết ta vẽ được giản đồ vectơ như hình bên.


0,314 s.
0,242 s.
0,418 s.
0,209 s.
Chu kì dao động của vật:
Khoảng thời gian trong mỗi chu kì vật nặng ở những vị trí có khoảng cách với vị trí cân bằng không nhỏ hơn 1cm là:

=> Chọn đáp án C
– 1,73.
1,73
– 1,55
1,55.
Từ đồ thị à Hai điểm sáng dao động cùng chu kì. Mỗi chu kì ứng với 12 ô. Hai dao động cùng T.
Dao động 1: j1=0; A1= 4.
Dao động 2: bắt đầu 0,5ô =T/24 theo chiều dương:
j2= - π/12- π/2= -7π/12; Lúc gặp nhau với x2 với 1,5 ô ứng T/8: .
Trong 1 chu kì gặp nhau 2 lần.=>lần 2021 ở vị trí gặp nhau lần 1 : : điểm sáng 1 ngược chiều dương v1<0;
điểm sáng 2 cùng chiều dương v2> 0;
=>=> Chọn đáp án A
6,3m/s
7,7m/s
4,4 m/s
10.9m/s


Tại t2 xM =
Sau
=> Chon đáp án B
760 nm
417 nm
570 nm
714 nm
Áp dụng:
=> Chọn đáp án D
30
50
40
60
+ Từ đồ thị, ta thấy rằng là giá trị của cảm kháng để điện áp hiệu dụng trên cuộn dây cực đại → .
+ Tại N mạch xảy ra cộng hưởng, khi đó điện áp hiệu dụng trên tụ là 40 V → ↔ → ZC = 40 Ω.
+ ZL = 17,5 Ω và là hai giá trị của cảm kháng cho cùng công suất tiêu thụ.
→ →Ω.
+ Thay vào ZC và vào phương trình đầu tiên, ta tìm được a = 30.
=> Chọn đáp án A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















