35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 25)
40 câu hỏi
Ở mạch điện RLC mắc nối tiếp dòng điện xoay chiều có tần số góc ω đại lượng 1ωC được gọi là
cảm kháng
dung kháng
tổng trở
điện trở
Chọn B
Dung kháng của tụ điện mạch RLC mắc nối tiếp ZC=1ωC
Một vật dao động điều hòa, khi tốc độ của vật có giá trị cực đại thì vật cách biên âm 8m. Biên độ dao động của vật là
16 cm
-8 cm
8 cm
4 cm
Chọn C
Vật dao động điều hòa khi tốc độ của vật có giá trị cực đại thì vật ở vị trí cân bằng. Mà vị trí cân bằng cách biên dương hay biên âm 1 đoạn bằng biên độ A. Do đó theo bài ra ta có biên độ dao động của vật là A= 8 cm.
Khi dùng Ampe kế để đo cường độ dòng điện xoay chiều, số chỉ của Ampe kế là giá trị
trung bình
cực đại
tức thời
hiệu dụng
Chọn D
Số chỉ của Ampe kế là giá trị hiệu dụng
Gọi I0 là cường độ âm chuẩn. Một âm có cường độ I thì mức cường độ âm L tính theo đơn vị dB (đềxiben)
L=10lgII0.
L=10lgI0I.
L=lgI0I.
L=100lgII0.
Chọn A
Trong sóng cơ, công thức liên hệ giữa tốc độ truyền sóng v, bước sóng λ và chu kì T của sóng là
λ=v2πT.
λ=2πvT.
λ=vT.
λ=vT.
Chọn C
Bước sóng là quãng đường sóng đi được trong một chu kì λ=vT.
Một nguồn có ξ = 3(V), r = 1(Ω) nối với điện trở ngoài R = 1(Ω) thành mạch điện kín. Cường độ dòng điện chạy qua R có giá trị là
15A
4A
1A
0,5A
Chọn A
Áp dụng công thức định luật Ohm đối với toàn mạch: I=ξR+r=31+1=1,5(A)
Một vật dao động điều hòa với phương trình gia tốc a=amaxcos(ωt+φ),. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc gia tốc a của vậttheo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của a = a0 khi t= 0.

0,5π2m/s2.
0,55π2m/s2.
0,5π m/s2.
0,45π2m/s2.

Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy điện tạo ra ba suất điện động có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau một góc bằng
3π4rad
π2rad
2π3rad
π3rad
Chọn C
Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy điện tạo ra ba suất điện động có cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau một góc 2π3rad.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của
các ion âm, electoon tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường
các ion,electron trong điện trường
các electron, lỗ trống theo chiều điện trường
Chọn B
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do ngược chiều điện trường
Suất điện động xoay chiều e=2202cos(100πt+π12)(V) có giá trị hiệu dụng là
1202V
120 V
220 V
2202V
Chọn C
Giá trị hiệu dụng E=E02=220 (V)
Trong máy thu sóng điện từ không có bộ phận nào trong các bộ phận sau
Mạch biến điệu
Mạch khuếch đại âm tần
Mạch tách sóng
Mạch chọn sóng
Chọn A
Trong máy thu sóng điện từ không có Mạch biến điệu.
Biên độ dao động cưỡng bức của hệ không phụ thuộc vào
tần số của ngoại lực
biên độ của ngoại lực
tần số riêng của hệ
pha ban đầu của ngoại lực
Chọn D
Biên độ dao động cưỡng bức của hệ không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực.
Xét các quỹ đạo dừng trong nguyên tử Hiđrô theo mô hình của Bor, bán kính quỹ đạo Bor thứ năm là 13,25 A0. Một bán kính khác có giá trị bằng 4,77 A0 sẽ ứng với bán kính quỹ đạo Bor thứ
2
1
3
6
Ta có rn=n2r0→13,254,77=52n2→n=3.
Chọn C
Cường độ điện trường của điện tích điểm q=5nC gây ra tại điểm B cách điện tích một khoảng 10 (cm) đặt trong chân không bằng
5000 V/m
4500 V/m
9000 V/m
2500 V/m
Chọn B
Ta có: E=9.109qr2=9.1095.10−90,12=4500 V/m.
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số. Biên độ, dao động tổng hợp của hai dao động này có giá trị lớn nhất khi độ lệch pha của hai dao động bằng
2n+1π2 với n=0;±1;±2....
2nπ với n=0;±1;±2....
2n+1π với n=0;±1;±2....
2n+1π4 với n=0;±1;±2....
Chọn B
Biên độ dao động của 2 dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số A=A12+A22+2A1A2cosφ2−φ1 có giá trị lớn nhất khi 2 dao động thành phần cùng pha hay độ lệch pha φ2−φ1= 2nπ
Công thoát electron ra khỏi một kim loại A=6,625.10−19 J, hằng số Plăng h=6,625.10−34 J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c=3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại đó là
0,3.10−2 m.
0,3.10−6 m.
0,3.10−4 m.
0,3.10−8 m.
Chọn B
Giới hạn quang điện của kim loại là λo=hcA=6,625.10−34.3.1086,625.10−19=0,3.10−6 m.
Hạt nhân U92238 có cấu tạo gồm
238proton và 92notron
92proton và 238notron
238proton và 146notron
92proton và 146notron
Chọn D
Hạt nhân U92238 có Z= 92 nên có 92 proton và có A=238⇒N=A−Z=238−92=146 notron
Một mạch dao động điện từ lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Chu kì dao động riêng T của mạch là
LC
πLC.
2πLC
2LC
Chọn C
Chu kì dao động riêng của mạch LC lí tưởng là T=2πLC
Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
8,5 cm
8,2 cm
8,35 cm
8,05 cm

Bước sóng λ = 12 ô = 24 cm

Vậy khoảng cách lớn nhất giữa MN trong quá trình truyền sóng
d = MNOu2+ MNOx2=12+82 = 8,06 cm=> Chọn D
Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng 0,6μm. Lấy h= 6,625.10-34 J.s; c= 3.108 m/s. Năng lượng của mỗi phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
2,07 eV
3,31 eV
20,7 eV
0,207 eV
Chọn A

Theo nghiên cứu, có khả năng loài dơi là nguyên nhân dẫn tới dịch bệnh CoVid bùng phát tại Vũ Hán, và đã lây lan ra toàn thế giới. Điều kì lạ là dơi có thể bay lượn thoải mái trong bóng đêm và có thề bắt được mồi, ngay cả trong hang tối. Cả đàn dơi bay lượn trong bóng đêm mà không va vào nhau, hoặc va vào vách đá, vật cản. Để làm được điều này loài dơi đã phát và thu được sóng
hạ âm
siêu âm
dài của vùng sóng vô tuyến
cực ngắn của vùng sóng vô tuyến
Chọn B
Loài dơi thu và phát được sóng siêu âm, những sóng có tần số lớn hơn 20000 Hz
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Trong máy quang phổ thì ống chuẩn trực có tác dụng tạo ra chùm tia sáng song song
Trong máy quang phổ thì buồng ảnh nằm ở phía sau lăng kính
Trong máy quang phổ thì lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng phức tạp song song thành các chùm sáng đơn sắc song song
Trong máy quang phổ thì quang phổ của một chùm sáng thu được trong buồng ảnh của máy là một dải sáng có màu cầu vồng
Chọn D
Trên phim của buồng ảnh chỉ thu được dải sáng có màu cầu vồng khi ta dùng chùm sáng trắng chiếu qua khe F của ống chuẩn trực.
Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, hai kkhe được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng l. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ ba (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng
2,5λ
3λ
1,5λ
2λ
Chọn A
Hiệu đường đi của ánh sáng đến hai khe để cho vân tối phải thỏa mãn điều kiện :
d2−d1=k+0,5λ
Vì là vân tối thứ ba tính từ vân trung tâm nên ta chọn k=2 ®d2−d1=2,5λ
Dây tóc bóng đèn có nhiệt độ 2200oC. Ngồi trong buồng chiếu sáng bằng đèn dây tóc, ta hoàn toàn không bị nguy hiểm dưới tác động của tia tử ngoại vì
Vỏ bóng đèn bằng thủy tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại
Tia tử ngoại bóng đèn phát ra có cường độ yếu chưa đủ gây nguy hiểm
Bóng đèn chỉ phát ra ánh sáng nhìn thấy
Tia tử ngoại rất tốt cho cơ thể người (ví dụ: trong y học, được dùng chữa bệnh còi xương)
Chọn A
Ngồi trong buồng chiếu sáng bằng đèn dây tóc, ta hoàn toàn không bị nguy hiểm dưới tác động của tia tử ngoại vì vỏ bóng đèn bằng thủy tinh hấp thụ mạnh tia tử ngoại.
Đoạn mạch gồm điện trở R thuần, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi còn tần số góc ω thay đổi được. Khi tần số góc là w1 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,5 và công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng 100W. Khi tần số góc là w2 thì hệ số công suất của đoạn mạch bằng 0,8 và công suất tiêu thụ của đoạn mạch bằng
160 W
62,5 W
100 W
256 W
Chọn D
Khi tần số góc ω1 thì công suất: P1=U2Rcos2φ1=Pmaxcos2φ1..
Khi tần số góc ω2, thì công suất: P2=U2Rcos2φ2=Pmaxcos2φ2..
Suy ra: P2P1=cos2φ2cos2φ1=>P2=P1cos2φ2cos2φ1=1000,820,52=256W
Hình vẽ cho thấy nam châm hút hai ống dây, chiều dòng điện vẽ ở ống dây (1)
đúng và (2) sai
sai và (2) đúng
đúng và (2) đúng
sai và (2) sai
Chọn D
Do nam châm hút hai ống dây nên cực của ống dây thứ nhất gần nam châm là cực bắc và cực của ống dây thứ hai gần nam châm là cực nam. Theo quy tắc nắm bàn tay phải xác định chiều của của từ trường trong ống dây thì chiều dòng điện điện trong ống dây 1 và 2 ngược lại so với hình vẽ
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu đồng thời hai bức xạ đơn sắc, trong đó một bức xạ λ1=450nm, còn bức xạ λ2 có bước sóng có giá trị từ 600nm đến 750nm. Trên màn quan sát, giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 6 vân sáng màu của bức xạ λ1. Giá trị của λ2 bằng
630nm
450nm
720nm
600nm

Mặt khác giữa hai vân sáng gần nhau nhất cùng màu với vân trung tâm có 6 vân sáng bức xạ 1 nên

Biết khối lượng của hạt nhân U92234, proton và nơtron theo đơn vị u là: mU= 234,041u;mp= 1,0073u; mn= 1,0087u; 1uc2= 931,5 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân U92234 gần với giá trị nào nhất?
7,8 (MeV/ nuclon)
6,4 (MeV/ nuclon)
7,4 (MeV/ nuclon)
7,5 (MeV/ nuclon)
Chọn C
Năng lượng liên kết riêng được tính như sau: Wlkr=WlkA=Δm.c2A
Mà Δm.c2=Z.mp+A−Z.mn−mX.931,5
Từ đây ta suy ra: Wlkr=92.1,0073+234−92.1,0087−234,041.931,5234≈7,428Mev/nuclon
Trong một thí nghiệm Y - âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ hai khe đến màn là 1 m. Khi dùng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 để làm thí nghiệm thì đo được khoảng cách gữa 5 vân sáng liên tiếp nhau là 0,8 mm. Thay bức xạ có bước sóng λ1 bằng bức xạ có bước sóng λ2>λ1thì tại vị trí của vân sáng bậc 3 của bức xạ bước sóng λ1 ta quan sát được một vân sáng của bức xạ có bước sóng λ2. Giá trị λ2 là:
0,4μm
0,40μm
0,53μm
0,6μm
Chọn D
Ta có 4i1=0,8⇒i1=0,2=λ1Da⇒λ1=0,4 μm.
Tại vị trí vân sáng bậc 3 của bức xạ λ1 ta quan sát được một vân sáng của bức xạ có bước sóng λ2
![]()
Với k=1 =>λ2=1,2μm => loại vì không nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy
Với k=2 =>λ2=0,6μm => thỏa mãn
Một học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng chu kì dao động điều hòa của con lắc đơn phụ thuộc vào chiều dài của con lắc. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh này vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 vào chiều dài l của con lắc đơn như hình vẽ. Học sinh này đo được góc hợp bởi giữa đường thẳng đồ thị với trục Ol là α=76,10. Lấy π=3,14. Theo kết quả thì nghiệm của học sinh này thì gia tốc trọng trường tại nơi làm thí nghiệm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
9,76 m/s2
9,78 m/s2
9,8 m/s2
9,83 m/s2
Chọn A
Chu kì con lắc đơn được tính bằng công thức :T=2πlg ®T2=4π2.lg
Vì đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của T2 theo l nên ta có thể xem phương trình trên là một hàm số như sau : y=4π2g.x=a.x với T2=y và l=x ® đồ thị có dạng là một đường thẳng xiên qua góc tọa độ.
Từ đồ thị ta thấy : tanα=T2l=yx⇔tan76,10=4π2g→g=4π2tan76,10≈9,76m/s2
Một ngọn đèn phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 μm sẽ phát ra bao nhiêu phôtôn trong 1 (s), nếu công suất phát xạ của đèn là 1 W?
1,2.1019 hạt/s
6.1019 hạt/s
4,5.1019 hạt/s
3,01.1018 hạt/s
Công suất bức xạ P=Nε⇔P=N.hcλ⇔N=P.λhc=1.0,6.10−66,625.10−34.3.108=3,018867.1018. => Chọn D.
Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung 0,125 μF và một cuộn cảm có độ tự cảm 50 μF.Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 3 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
7,52 A.
7,52 mA.
15 mA.
0,15 A
Chọn D
Ta có: 12CU02=12LI02⇒I0= CU02L=0,125.3250=0,15 A.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đồi vào hai đầu đoạn mạch AB như hình bên, trong đó cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C thay đối được. Các vôn kế được coi là lí tưởng. Điều chỉnh C để số chỉ vôn kế V1 đạt cực đại thì thấy khi đó V1 chỉ 160 V và V2 chỉ 120 V. Trong quá trình điều chỉnh C, khi số chỉ vôn kế V2 đạt giá trị cực đại thì số chỉ vôn kế V1 và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây có giá trị nào sau đây?
90 V; 60 V
96V; 60 V
110V; 72 V
96V; 72 V
Chọn D
Hướng dẫn giải 1: ( Dùng PP đại số )
-Khi C thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng, V1 chỉ: URmax=U=160V.
Lúc đó, V2 chỉ : UC=UL=120 V.
Ta có: ULUR=120 V160V=0,75=ZLR=>ZL=0,75R.. Chọn R= 1; ZL= 0,75
-Khi C thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ:
UCmax⇔ZC=R2+Z2LZL=12+0,7520,75=2512UCmax=URR2+Z2L=U12+(0,75)2=200 V.
Đặt U'R=X =>U'L=0,75X
Lúc đó, V1 chỉ : U'R=X=>U'L=0,75X..
Ta có:U=UR'2+(U'L−UCmax)2↔U2=UR'2+916UR'2−1,5UR'UCmax+UCmax2⇔1602=2516X2−300X+ (200)2⇔2516X2−300X+14400=0=>X=96 V⇔25X2−4800X+230400=0=>X=96 V.
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây: U'L=0,75X=0,75.96=72V.
Chọn D
Hướng dẫn giải 2: Dùng giản đồ vecto:

-Khi C thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng, V1 chỉ: UR max=U=160V
Lúc đó, V2 chỉ : UC=UL=120 V..
Ta có: ULUR=120 V160V=34=ZLR=>ZL=34R.. Chọn R= 4; ZL= 3
-Khi C thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ:
UCmax⇔ZC=R2+Z2LZL=42+323=253UCmax=URR2+Z2L=16012+(34)2=200V.
Và U→⊥URL→.
Với: URL=UCmax2−U2=2002−1602=120V..
Ta có: U'RUCmax=U.URL=>U'R=U.URLUCmax=160.120200=96 V.
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây:U'L=0,75X=0,75.96=72V.
Hướng dẫn giải 3: Dùng chuẩn hóa
-Khi C thay đổi, Vôn kế V1 cực đại thì cộng hưởng, V1 chỉ: URmax=U=160V.
Lúc đó, V2 chỉ : UC=UL=120 V..
Ta có: ULUR=120 V160V=34=ZLR=>ZL=34R.. Chọn R= 4 =>ZL=3
-Khi C thay đổi, Vôn kế V2 cực đại chỉ: UCmax⇔ZC=R2+Z2LZL=42+323=253UCmax=URR2+Z2L=16012+(34)2V=200V
=>U'R=I'.R=UCmaxZCmaxR=20025/3.4=96 V... Chọn D
Điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây: U'L=0,75X=0,75.96=72V..
Sóng dừng trên sợi dây đàn hồi hai đầu cố định dài, có bước sóng λ biên độ tại bụng là A. Hai điểm M và N nằm trên một bó sóng mà vị trí cân bằng của chúng cách nhau một khoảng Δx=λn n>2, có biên độ lần lượt là AM và AN. Giá trị AM+AN lớn nhất bằng bao nhiêu?
2Acosπn.ac
2Asinπ2n.
2Acosπ2n.
2Asinπn.
Gọi khoảng cách từ cách điểm M, N đến bụng là d1, d2.
Ta có AM=Acos2πd1λ, AN=Acos2πd2λ.
Ta suy ra AM+AN=Acos2πd1λ+cos2πd2λ →AM+AN=2Acosπd1+d2λcosπd1−d2λ
Nếu hai điểm M,N cùng phía với bụng thì d1−d2=Δx=λn thì AM+ANmax=2Acosπn.
Nếu hai điểm M, N khác phía với bụng thì d1+d2=Δx=λn thì AM+ANmax=2Acosπn.
=> Chọn A
Một chất điểm dao động điều hòa trên một đoạn thẳng, khi đi qua M và N trên đoạn thẳng đó chất điểm có gia tốc lần lượt là aM=2 m/s2vàaN=4 m/s2. C là một điểm trên đoạn MN và CM = 4 CN. Gia tốc chất điểm khi đi qua C có giá trị là
2,5 m/s2
3 m/s2
3,6 m/s2
3,5 m/s2
Chọn C
Ta có: aM=2 m/s2 và aN=4 m/s2⇒aN=2aM⇔−ω2xN=2−ω2xM⇔xN=2xM 1
Do C là 1 điểm trên đoạn MN nên M, C, N theo đúng thứ tự đó sẽ thẳng hàng.
Mà CM = 4CN nên viết theo thứ tự 3 điểm M, C, N thẳng hàng ta có:
MC = 4CN⇒xM−xC=4xC−xN⇒xC=xM+4xN5 2
Thay (1) vào (2) ta có, xC=xM+4.2xM5=95xM⇒aC=95aM=95.2=3,6 m/s2.
Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bền Y. Ban đầu ( t = 0 ), có một mẫu X nguyên chất. Tại thời điểm t1 và t2, tỉ số giữa số hạt nhân Y và hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 3 và 7. Tại thời điểm t3= 1,5t1+2t2, tỉ số đó là
511
575
107
72
Chọn A
Gọi N0 là số hạt nhân X lúc ban đầu.
Và gọi T là chu kì bán rã.
Số hạt nhân X và Y ở thời điểm t = 1T, 2T, 3T,,… là
| Số hạt X | Số hạt Y | Tỉ lệ số hạt Y/X |
t=1T | N02 | N02 | 1 |
t=2T | N04 | 3N04 | 3 |
t=3T | N08 | 7N08 | 7 |
Vậy khi tỉ số giữa số hạt nhân của Y/X là 3 thì t=2T⇒t1=2T
khi tỉ số giữa số hạt nhân của Y/X là 7 thì t=3T⇒t2=3T
Tại thời điểm t3=1,5t1+2t2=1,5.2T+2.3T=9T
Tỉ số khi đó là: N0−N029N029=511.
Đặt nguồn điện xoay chiều u1=10cos100πtV vào hai đầu cuộn cảm thuần L thì cường độ dòng điện tức thời chạy qua cuộn cảm là i1. Đặt nguồn điện xoay chiều u2=20cos100πt−π2V vào hai đầu tụ điện C thì cường độ dòng điện tức thời chạy qua tụ điện là i2. Mối quan hệ về giá trị tức thời giữa cường độ dòng điện qua hai mạch trên là 9i12+16i22=25mA2. Khi mắc cuộn cảm nối tiếp với tụ điện rồi mắc vào nguồn điện xoay chiều thì điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn cảm thuần là
6V
2V
4V
8V
Chọn A
Ta nhận thấy rằng i1 vuông pha với i2
9i12+16i22=25mA2⇒i12532+i22542=1i12I012+i22I022=1⇒I01=53 mAI02=54 mA⇒ZL=U01I01=1053.10−3=6000 ΩZC=U02I02=2054.10−3=16000 Ω
Khi mắc cuộn cảm nối tiếp với tụ điện rồi mắc vào nguồn điện xoay chiều thì điện áp cực đại giữa hai đầu cuộn cảm thuần là: I0=U0ZL−ZC=1010000=1.10−3 A⇒U0L=I0.ZL=1.10−3.6000=6 V.
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U và tần số không đổi vào hai đầu đoạn mạch AB (hình vẽ). Khi C= C1 thì điện áp URL không phụ thuộc R. Khi C= C2 thì điện áp UC(max). Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của C1/C2 theo R R≠0. Giá trị của ZL bằng
100Ω
200Ω
50Ω
250Ω
Chọn A
+ Khi C= C1 thì URL không phụ thuộc R. Ta có
URL=UR2+ZL2R2+(ZL−ZC1)2=U1+ZC12−2ZLZC1R2+ZL2
URL không phụ thuộc R suy ra ZC1=2ZL
+ Khi C= C2 thì UCmax.Ta có : ZC2=R2+ZL2ZL
⇒C1C2=ZC2ZC1=R2+ZL22ZL2 (1)
+ Từ đồ thị, khi R=100Ω thì C1/C2=1. Thay vào (1) ta thu được ZL=100Ω
Cho cơ hệ như hình vẽ: lò xo rất nhẹ có độ cứng 100 N/m nối với vật m có khối lượng 1 kg , sợi dây rất nhẹ có chiều dài 2,5 cm và không giãn, một đầu sợi dây nối với lò xo, đầu còn lại nối với giá treo cố định. Vật m được đặt trên giá đỡ D và lò xo không biến dạng, lò xo luôn có phương thẳng đứng, đầu trên của lò xo lúc đầu sát với giá treo. Cho giá đỡ D bắt đầu chuyển động thẳng đứng xuống dưới nhanh dần đều với gia tốc có độ lớn là 5 m/s2. Bỏ qua mọi lực cản, lấy g = 10 m/s2. Xác định thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất
π3s
π5s
π6s
5π6s

Giả sử m bắt đầu rời khỏi giá đỡ D khi lò xo dãn 1 đoạn là Δl,
Tại vị trí này ta có mg−kΔl=ma=>Δl=m(g−a)k=5(cm)
Lúc này vật đã đi được quãng đường S = 2,5+5=7,5(cm)
Mặt khác quãng đường S=a.t22=>t=2Sa= 2.7,5500=310(s)
Tại vị trí này vận tốc của vật là: v=a.t = 503 (cm/s)
Độ biến dạng của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là:
Δl0=m.gk=>Δl0=10(cm)
=> li độ của vật m tại vị trí rời giá đỡ là x = - 5(cm).
Tần số góc dao động : ω=km=1001=10rad/s
Biên độ dao động của vật m ngay khi rời giá D là:
A=x2+v2ω2=52+(50310)2=10 cm=> đáp án C.
Lưu ý : Biên độ : A= ∆l0=10 (cm). chu kì: T=2πω=2π10=π5s.
Thời gian ngắn nhất từ khi m rời giá đỡ D cho đến khi
vật m trở lại vị trí lò xo không biến dạng lần thứ nhất.
t=T12+T2+T4=π6s.
Trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp tại A và B có phương trình uA=uB=62cos20πt(mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 60 (cm/s). Trên đoạn AB, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử sóng tại đó có cùng biên độ là 12 (mm) cách nhau là
1,5 cm
2 cm
1 cm
3 cm
Chọn A
Phương trình tại A và B: uA=uB=62cos20πt (mm).
Sóng tổng hợp tại M có phương trình
uA=uB=62cos(20πt−2πd1λ)+62cos(20πt−2πd2λ)=122cosπ(d1−d2)λcos(20πt−π(d1+d2)λ)
Điểm M dao động với biên độ 12 mm khi
AM==122cosπ(d1−d2)λ=12
=>cos π(d2−d1)λ =± 22 => π(d2−d1)λ = (2k+ 1)π4
=> d2 – d1=(2k + 1)λ4 = (2k + 1).1,5 = 3k + 1,5 (cm)
Vâỵ điểm M dao động với biên độ 12 mm khi
d = d2 – d1 =>dmin = 1,5 cm.


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)