35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 18)
40 câu hỏi
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiểu u=U0cosωtthì dòng điện trong mạch là i=I0cosωt+π4. Đoạn mạch điện này luôn có:
ZL<ZC
ZL=ZC
ZL=R
ZL>ZC
Chọn A.
Ta có: φ=φu−φi=−π4⇒tan−π4=ZL−ZCR⇒ZC−ZL=R
Một con lắc lò xo có vật nặng 400 g dao động điều hòa. Vật thực hiện được 50 dao động trong thời gian 20 s. Lấy π2=10. Độ cứng của lò xo là
50 N/ m
100 N/ m
150 N/ m
200 N/ m
Chọn B.
Ta có : Τ=2050=0,4=2πmk=210.0,4k⇒k=100N/ m
Một vật nhỏ dao động điều hòa trên trục Ox theo phương trình x=Acosωt+φ . Vận tốc của vật có biểu thức là
x=ωAcosωt+φ
x=−ωAsinωt+φ
x=−Asinωt+φ
x=ωAsinωt+φ
Chọn B
Vận tốc là đạo hàm của li độ theo thời gian: v=x'=−ωAsinωt+φ
Sóng cơ học truyền trong môi trường vật chất đồng nhất qua điểm A rồi đến điểm B thì
chu kì dao động tại A khác chu kì dao động tại B
dao động tại A trễ pha hơn tại B
biên độ dao động tại A lớn hơn tại B
biên độ dao động tại A lớn hơn tại B
Chọn C
Trong quá trình truyền sóng, chu kì sóng, tần số sóng không thay đổi => A sai.
Vì môi trường đồng nhất nên tốc độ truyền sóng không đổi => D sai.
Vì sóng truyền qua A rồi mới đến B nên dao động tại A sớm pha hơn dao động tại B => B sai.
Nói chung sóng truyền càng xa thì biên độ giảm dần => C đúng
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở R, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết cuộn cảm có cảm kháng ZLvà tụ điện có dung kháng ZC. Tổng trở của đoạn mạch là:
R2+ZL+ZC2
R2−ZL+ZC2
R2−ZL−ZC2
R2+ZL−ZC2
]:ChọnD
Hướng dẫn:Tổng trở của mạch là Z=R2+ZL−ZC2
Mạch dao động lý tưởng gồm:
một tụ điện và một cuộn cảm thuần
một tụ điện và một điện trở thuần
một cuộn cảm thuần và một điện trở thuần
một nguồn điện và một tụ điện
Chọn A
Một sóng dừng có tần số 10 Hz trên sợi dây đàn hồi. Xét từ một nút thì khoảng cách từ nút đó đến bụng thứ 11 là 26,25 cm. Tốc độ truyền sóng trên dây là
0,5 m/s
50 m/s
0,4 m/s
40 m/s
Chọn A
Khoảng cách từ một nút đến bụng thứ n là x=2n−1λ4
Với n = 11 và x = 26,25cm suy ra 26,25=2.11−1λ4⇒λ=5cm
Tốc độ truyền sóng trên dây là v=λf=5.10=50cm/s=0,5m/s.
Điều nào sau đây là sai khi nói về máy quang phổ?
Máy quang phổ dùng để phân tích chùm sáng nhiều thành phần thành những thành phần đơn sắc khác nhau
Ống chuẩn trực của máy quang phổ dùng để tạo ra chùm sáng phân kì
Lăng kính trong máy quang phổ dùng để tạo ra chùm sáng phân kì
Một trong những bộ phận chính của máy quang phổ là buồng ảnh
Chọn B
Ống chuẩn trực có một thấu kính hội tụ, nguồn sáng đặt tại tiêu điểm vật của thấu kính này, qua thấu kính sẽ tạo ra chùm sáng song song để chiếu vào lăng kính của hệ tán sắc
Hạt nhân Triti (T13 ) có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn
3 nơtrôn và 1 prôtôn
3 nuclôn, trong dó có 1 nơtrôn
3 prôtôn và 1 nơtrôn
Chọn A
Hạt nhân Triti có:
số proton Z= 1, số khối A = số nuclôn = 3 và số nơtrôn = A – Z =3 - 1 = 2
Khi vẽ đồ thị sự phụ thuộc vào biên độ của vận tốc cực đại của một vật dao động điều hoà thì đồ thị là
một đường cong khác
đường elip
đường thẳng đi qua gốc toạ độ
đường parabol
Chọn C
Từ công thức vmax=ωA⇒ Đồ thị vmax theo A là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
Phát biểu nào sau đâu sai khi nói về ánh sáng đơn sắc?
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc qua lăng kính
Trong cùng một môi trường truyền (có chiết suất tuyệt đối nhỏ hơn 1), vận tốc ánh sáng tím nhỏ hơn vận tốc ánh sáng đỏ
Trong chân không, các ánh sáng đơn sắc khác nhau truyền đi cùng vận tốc
Chiết suất của một môi trường trong suốt đối với ánh sáng đó lớn hơn chiết suất của môi trường đó đối với ánh sáng tím
Chọn D
Căn cứ vào nđỏ < nda cam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím
Một máy biến thế có số vòng của cuộn sơ cấp là 5000 và thứ cấp là 1000. Bỏ qua mọi hao phí của máy biến thế. Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V thì hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi để hở có giá trị là:
20 V
40 V
10 V
500 V
Chọn A
Ta có U1U2=N1N2⇒50001000=100U2⇒U2=20V.
Đối với trường hợp hai nguồn kết hợp bất kì (không cùng pha), trong miền giao thoa của hai sóng, những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số nguyên lần bước sóng
hiệu đường đi từ hai nguồn đến điểm đó bằng một số bán nguyên lần bước sóng
độ lệch pha của hai sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số nguyên lần 2π
độ lệch pha của hai sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2π
Chọn D
Đối với trường hợp hai nguồn kết hợp bất kì (không cùng pha), trong miền giao thoa của hai sóng, những điểm có biên độ dao động cực tiểu thì độ lệch pha của hai sóng kết hợp tại điểm đó bằng một số bán nguyên lần 2π
Một con lắc lò xo, dao động tắt dần chậm theo phương ngang do lực ma sát nhỏ. Khi vật dao động dừng lại thì lúc này
lò xo không biến dạng
lò xo bị nén
lò xo bị dãn
lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu
Chọn D
Khi vật dừng lại nó có thể ở vị trí cân bằng hoặc rất gần vị trí cân bằng và lúc này lực đàn hồi của lò xo có thể không triệt tiêu
Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ học tắt dần?
Dao động tắt dần có động năng giảm dần còn thế năng biến thiên điều hòa
Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian
Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt càng nhanh
Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian
Chọn A
Trong dao động tắt dần, động năng và thế năng lúc giảm lúc tăng
Một mạch dao động LC lí tưởng có cuộn cảm thuần có độ tự cảm 2 mH và tụ điện có điện dung 8μF, lấy π2=10. Năng lượng từ trường trong mạch biến thiên với tần số
1250 Hz
5000 Hz
2500 Hz
625 Hz
Chọn C
f=12πLC=12π2.10−3.8.10−6=1250(Hz)
Từ trường trong cuộn cảm biến thiên với tần số f, còn năng lượng từ trường biến thiên với tần số f'=2f=2500(Hz)
Khi hiện tượng giao thoa xảy ra thì tại một điểm trong vùng giao thoa
biên độ dao động tại đó biến thiên tuần hoàn theo thời gian
độ lệch pha của hai sóng tại đó biến thiên theo thời gian
pha dao động của phần tử môi trường tại đó biến thiên theo thời gian
pha dao động của phần tử môi trường tại đó biến thiên điều hoà theo thời gian
Chọn C
Khi hiện tượng giao thoa xảy ra thì tại một điểm trong vùng giao thoa pha dao động của phần tử môi trường tại đó biến thiên theo thời gian
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Điện áp biến đổi điều hòa theo thời gian gọi điện áp xoay chiều
Suất điện động biến đổi điều hòa theo thời gian gọi là suất điện động xoay chiều
Dòng điện có cường độ biến đổi tuần hoàn theo thời gian gọi là dòng điện xoay chiều
Đối với dòng điện xoay chiều, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng dây dẫn
trong một chu kì bằng 0
Chọn C
Dòng điện xoay chiều là dòng điện có cường độ biến thiên điều hòa theo thời gian
Đối với máy phát điện xoay chiều một pha có p cặp cực và roto quay n vòng mỗi phút thì tần số dòng điện do máy tạo ra có thể tính bằng công thức nào sau đây:
f = n/60p
f = pn
f = 60/pn
f = np/60
Chọn D
Công thức máy phát điện xoay chiều
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng khoảng cách hai khe là 5 mm, khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe và màn ảnh 2 m. Giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu vàng có bước sóng 0,58 mm. Tìm vị trí vân sáng bậc 3 trên màn ảnh
±0,696 mm
±0,812 mm
0,696 mm
0,812 mm
Chọn A.
x=±3λDa=±0,696(mm).
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của bình phương vận tốc theo li độ trong dao động điều hoà có hình dạng nào sau đây?
Đường elip
Một phần đường hypebol
Đường tròn
Một phần đường parabol
Chọn D
Từ công thức x2+v2ω2=A2⇒v2=−ω2x2+ω2A2⇒ Đồ thị v2 theo x là một phần đường parabol −A≤x≤A
Chọn phát biểu sai về hiện tượng tán sắc ánh sáng
Cầu vồng là kết quả của hiện tượng tán sắc ánh sáng trong khí quyển
Khi tia sáng trắng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường (theo phương vuông góc với mặt phân cách) tia tím bị lệch nhiều nhất
Hiện tượng tán sắc ánh sáng luôn đi kèm với hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc là sự phụ thuộc vào chiết suất của môi trường vào bước sóng ánh sáng
Chọn B
Khi tia sáng trắng đi qua mặt phân cách giữa hai môi trường (theo phương vuông góc với mặt phân cách) tia tím bị lệch nhiều nhất
Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặt trưng của nguyên tố ấy
Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch
Quang phổ liên tục của các nguyên tố nào thì đặt trưng cho nguyên tố đó
Chọn B
Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặt trưng của nguyên tố ấy.
Hai tấm kim loại phẳng A và B đặt song song đối diện với nhau và nối với nguồn điện 1 chiều. Tấm kim loại K có giới hạn quang điện là 0,66 μm, được chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm thì động năng cực đại của electron quang điện khi đập vào tấm A là 1,41.10−19J. Cho hằng số Plăng và tốc độ ánh sáng là h=6,625.10−34Js , c=3.108m/s . Hiệu điện thế UAK giữa tấm A và tấm K là
2 (V)
1,5 (V)
– 1 (V)
0,5 (V)
Chọn CWA=Wod+eUAK=hcλ−hcλ0+eUAK⇒UAK=1eWanot−hcλ+hcλ0≈−1V
Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0=5,3.10−11 m. Bán kính quỹ đạo dừng N là
47,7.10-11 m
21,2.10-11 m
84,8.10-11 m
132,5.10-11 m
Chọn C
rn=n2r0→N↔n=4r4=42r0=84,8.10−11m
Hạt nhân Triti (T13) có
3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn
3 nơtrôn (notron) và 1 prôtôn
3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn
3 prôtôn và 1 nơtrôn
Chọn A
Hạt nhân Triti có số proton Z = 1 và có số khối = số nuclon = 3
Tính lực hút tĩnh điện giữa hạt nhân trong nguyên tử heli với một electron trong vỏ nguyên tố. Cho rằng electron này nằm cách hạt nhân 2,94.10−11 m.
0,533 μN
5,33 μN
0,625 μN
6,25 μN
Chọn A
* Tính: F=kq1q2r2=9.109.1,6.10−19.3,2.10−192,942.10−22=5,33.10−7N
Một nguồn điện một chiều có suất điện động 8 V và điện trở trong 1Ω được nối với điện trở R= 15Ω thành mạch điện kín. Bỏ qua điện trở của dây nối. Công suất tỏa nhiệt trên R là
4 W
1 W
3,75 W
0,25 W
Chọn C
* Từ: I=ER+r=81+15=0,5 A⇒PR=I2R=3,75W
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở của chất bán dẫn tinh khiết
tăng.
giảm.
không đổi.
có khi tăng có khi giảm.
Chọn B
Khi tăng nhiệt độ trong chất bán dẫn sẽ có nhiều hạt tải điện hơn nên điện trở giảm
Một vòng dây phẳng giới hạn diện tích S = 5 cm2 đặt trong từ trường đều cảm ứng từ B = 0,1 T. Mặt phẳng vòng dây làm thành với từ trường một góc α = 30°. Tính từ thông qua S.
3.10-4 Wb
3.10-5 Wb
4,5.10-5 Wb
2,5.10-5 Wb
Chọn D
* Tính: Φ=BScosn→,B→=0,1.5.10−4cos60°=2,5.10−5Wb
Vật dao động điều hòa thực hiện 10 dao động trong 5 s, khi vật qua vị trí cân bằng nó co tốc độ 20π cm/s. Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị trí có li độ x=2,53cm và đang chuyển động về vị trí cân bằng. Vật có động năng bằng 3 lần thế năng lần thứ hai kể từ khi bắt đầu chuyển động tại thời điểm
t= 0,25 s
t= 1,25 s
t= 0,125 s
t= 2,5 s
Chọn C
T=Δtn=510(s)⇒ω=2πT=4πrad/s⇒A=vmaxω=5cm.
t2=T24+T24+T12+T12=T4=0,125s
Một điện cực phẳng làm bằng kim loại có công thoát 3,2.10−19J được chiếu bởi bức xạ photon có năng lượng 4,8.10−19J. Cho điện tích của electron là −1,6.10−19(J). Hỏi electron quang điện có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa bao nhiêu nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản là 5 (V/m)
0.2 m
0,4 m
0,1 m
0,3 m
Chọn Aε=A+Wod=A+eECS⇒S=ε−AeEcan=1,6.10−191,6.10−19.5=0,2m
Một mạch dao động LC lí tưởng có chu kì 2μs. Tại một thời điểm, điện tích trên tụ 3μs sau đó 1μs dòng điện có cường độ 4πA. Tìm điện tích cực đại trên tụ.
10−6 C
5.10−5 C
5.10−6 C
10−4 C
Chọn C
ω=2πT=106π(rad/s)
Cách 1: Hai thời điểm ngược pha t2−t1=T2 thì
Q0=q12+i2ω2=3.10−62+4π106π2=5.10−6(C)
Hai máy phát điện xoay chiều một pha phát ra dòng điện xoay chiều có tần số f. Máy thứ nhất có p cặp cực, roto quay với tốc độ 27 vòng/s. Máy thứ hai có 4 cặp cực quay với tốc độ n vòng/s(với 10≤n≤20). Tính f
50Hz
100Hz
60Hz
54Hz
Chọn D
f1=f2⇒n1p1=n2p2⇒27.p=n.4⇒n=27p4→10≤n≤201,4<p<2,96
Vì p là số nguyên nên p=2⇒f=n1p1=27.2=54(Hz)
Trên một sợi dây đàn hồi chiều dài 1,6 m, hai đầu cố định và đang có sóng dừng. Quan sát trên dây thấy có các điểm không phải bụng cách đều nhau những khoảng 20 cm luôn dao động cùng biên độ A0. Số bụng sóng trên dây là
4
8
6
5
Chọn A
Các điểm không phải bụng có cùng biên độ A0 mà cách đều nhau một khoảng Δx thì A0=Amax2 và Δ x=λ4Δ x=λ4
Ta có: λ4=0,2 m⇒λ=0,8 m⇒sb=AB0,5λ=1,60,5.0,8=4
Nếu tốc độ quay của roto tăng thêm 1 vòng/s thì tần số của dòng điện do máy phát ra tăng từ 60 Hz dến 70 Hz và suất điện động hiệu dụng do máy phát rất hay đổi 40V so với ban đầu. Hỏi nếu tiếp tục tăng tốc độ của roto thêm 1 vòng/s nữa thì suất điện động hiệu dụng do máy phát ra là bao nhiêu?
320 V
240 V
280 V
400V
Chọn A
f=np=f1=np=60Hzf2=n+1p=70Hz⇒n=6p=10f3=n+2p=80Hz
E3E2−E1=f3f2−f1⇒E340=8070−60⇒E3=320V
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ nặng 400g, được treo vào trần của thang máy. Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng, thang máy đột ngột chuyển động nhanh dần đều đi lên với gia tốc 4 m/s2 và thời gian 3 s thang máy chuyển động thẳng đều. Lấy g = 10m/s2 = π2 m/s2. Xác định tốc độ dao động cực đại của vật so với thang máy sau khi tháng máy chuyển động thẳng đều.
16π cm/s
8πcm/s
24π cm/s
20π cm/s
Chọn A
Chu kì: T=2πmk=2π0,4100=0,4s⇒T2=0,2s
Vật đang đứng yên ở vị trí cân bằng, thang máy đi lên nhanh dần đều với gia tốc a = 4 m/s2 thì vật nặng của con lắc chịu tác dụng lực quán tính hướng xuống và có độ lớn Fqt = ma. Vì có lực này nên vị trí cân bằng sẽ dịch xuống dưới một đoạnA=Fqtk=mak=1,6cm. Vật dao động điều hòa xung quanh Om với biên độ A = 1,6 cm và hai vị trí biên là OC và M.
Vì thời gian chuyển động nhanh dần đều là t = 3 s = 15.T/2 nên đúng thời điểm t = 3 s vật ở vị trí biên M. Sau đó , lực quán tính mất đi nên vị trí cân bằng là OC và M là vị trí biên nên biên độ mới A’ = MOC = 2A = 3,2 cm
⇒vmax=ωΑ'=16πcm/s⇒ Chọn A
Trên mặt nước tại hai điểm A, B cách nhau 40cm, người ta đặt hai nguồn đồng bộ thì khoảng cách hai cực đại gần nhất đo dọc theo AB là 0,8cm. Gọi M là điểm trên mặt nước sao cho MA=25cm,MB=22cm. Dịch B dọc theo phương AB và hướng ra xa A một khoảng 10cm thì trong quá trình dịch chuyển đó số lần điểm M dao động cực tiểu là:
5 lần
8 lần
7 lần
6 lần
Chọn D
Khoảng cách hai cực đại gần nhất đo dọc theo AB là λ/2=0,8 cm⇒λ=1,6cm. Áp dụng định lý hàm số cosin cho hai tam giác AMB và AMB’:
cosα=AM2+AB2−MB22.AM.AB=AM2+AB'2−MB'22.AM.AB'
⇒252+402−2222.25.40=252+502−MB'22.25.50⇒MB'=30,8cm

*Lúc đầu: MB−MA=22−25=−3 cm =−1,875λ.
*Sau khi dịch chuyển: MB'−MA=30,8−25=5,8 cm =3,625λ.
*Điểm M là cực tiểu khi hiệu đường đi bằng một số bán nguyên lần bước sóng. Từ −1,875λ đến 3,625λ có các giá trị bán nguyên là −1,5λ;−0,5λ;0,5λ;1,5λ;2,5λ;3,5λ⇒Có 6 giá trị
Cho đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tụ gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm Lvà tụ điện có điện dung C thay đổi. Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và tụ điện. Điều chỉnh điện dung sao cho điện áp hiệu dụng của tụ đạt giá trị cực đại, khi đó điện áp hiệu dụng trên điện trở R là75V. Khi điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch AB là 756V thì điện áp tức thời đoạn mạch AM là 256. Điện áp hiệu dụng của đoạn mạch AB là:
503V
753V
150V
1502V
Chọn C
UCmax⇔U→RL⊥U→⇒uRLURL22+uU22=11URL2+1U2=1UR2⇒256URL22+756U22=11URL2+1U2=1752
⇒U=150VURL=753V
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, khe hẹp S phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc khác nhau thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy có bước sóng lần lượt là λ1=0,75μm và λ2 chưa biết/ Khoảng cách hai khe hẹp a=1mm , khoảng cách từ các khe đến màn D= 2. Trong khoảng rộng L= 99 mm quan sát được 150 vạch sáng và 7 vạch tối. Tính λ2 biết hai trong 7 vạch tối nằm ngoài cùng khoảng L
0,5625μm
0,45μm
0,72μm
0,55μm
Chọn D
Khoảng vân của λ1:i1=λ1Da=1,5(mm)
Vì có 7 vạch tối trùng nên có 6 vạch sáng trùng λ1≡λ2⇒N≡=6
Tổng số vân sáng của λ1:N1=Li1=991,5=66
Tổng số vân sáng của λ2:N2=150+6−66=90=Li2
⇒90=99i2⇒i2=1,1(m)⇒λ2=ai2D=10−3.1,1.10−32=0,55.10−6(m)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)