35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 12)
40 câu hỏi
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng là trạng thái
mà ta có thể tính được chính xác năng lượng của nó
nguyên tử không hấp thụ năng lượng
trong đó nguyên tử có năng lượng xác định và không bức xạ
mà năng lượng của nguyên tử không thể thay đổi được
Trong mẫu nguyên tử Bo, trạng thái dừng là trạng thái trong đó nguyên tử có năng lượng xác định và không bức xạ.
=> Đáp án C
Trong mạch điện xoay chiều gồm RLC mắc mối tiếp có dòng điện xoay chiều với tần số góc ω. Điện áp giữa hai bàn tụ trễ pha π/2 so với điện áp giữa hai đầu mạch khi
ω2LC=12
ω2LC=1
ω2LC=1
ω2LC=12
Điện áp giữa hai bản tụ trễ pha π/2 so với điện áp hai đầu mạch nên điện áp hai đầu mạch cùng pha với i, mạch xảy ra cộng hưởng.
Điều kiện xảy ra cộng hưởng: ω2LC=1
=> Đáp án B
Đặt vào hai đầu tụ điện có điện dung C một điện áp xoay chiều có biểu thức u=U0cosωt+φV. Cường độ dòng điện cực đại của mạch được cho bởi công thức
I0=U0ωC
I0=U0ωC2
I0=U0ωC
I0=U02ωC
I0=U0ZC=UOCω
=> Đáp án A
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số là
micrô
mạch chọn sóng
mạch tách sóng
loa
Trong máy thu thanh vô tuyến, bộ phận dùng để biến đổi trực tiếp dao động điện thành dao động âm có cùng tần số chính là loa
=> Đáp án D
Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm 0,1H và tụ điện có điện dung C = 10μF thực hiện dao động điện từ tự do. Khi điện áp giữa hai bản tụ điện là 4V thì cường độ dòng điện trong mạch là i= 30mA. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
48mA
50mA
60mA
40mA
12.C.u2+12L.i2=12.L.I02 →I0=CLu2+i2=50mA
=> Đáp án B
Cho hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số, lệch pha nhau 0,5π với biên độ A1 và A2. Dao động tổng hợp của hai dao động trên có biên độ là
A=A1−A2ac
A=A12−A22
A=A12+A22
A=A1+A2
Với hai dao động vuông pha Δφ=2k+1π2ta luôn có: A=A12+A22
=> Đáp án C
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiều của dòng điện trong kim loại được quy ước là chiều chuyển dịch của các electron
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích dương
Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dời của các điện tích dương hoặc ngược lại chiều chuyển dời của các electron
=> Đáp án A
Nguồn âm S phát ra âm có công suất P = 4π.10-5 W không đổi, truyền đẳng hướng về mọi phương. Cho cường độ âm chuẩn I0 = 10-12 W/m2. Điểm M cách nguồn S một đoạn 1 m có mức cường độ âm là
60 dB
70 dB
80 dB
50 dB
Mức cường độ âm tại M là LM=10logPI04πr2=10log4π.10−510−124πl2=70 dB
=> Đáp án B
Tìm phát biểu sai về tia X?
Tia X có nhiều ứng dụng trong y học như chiếu, chụp điện
Tia X có khả năng làm phát quang nhiều chất
Tia X là sóng điện từ có bước sóng nằm trong khoảng 10-11 m đến 10-8 m.
Tia X bị lệch trong điện từ trường
Tia X không bị lệch trong điện trường.
=> Đáp án D
Điện năng truyền tải đi xa thường bị tiêu hao, chủ yếu do tỏa nhiệt trên đường dây. Gọi R là điện trở đường dây, P là công suất điện được truyền đi, U là điện áp tại nơi phát, cosj là hệ số công suất của mạch điện thì công suất tỏa nhiệt trên dây là

![]()
![]()
![]()
=> Đáp án A
Tần số mạch dao động điện từ lí tưởng được xác định bởi biểu thức
f=2πLC
f=12LC
f=12πLC
f=12πLC
=> Đáp án C
Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân 3Li7 thì thu được hai hạt nhân giống nhau X. Biết mP = 1,0073u, mLi = 7,014u, mX = 4,0015u, 1u.c2 = 931,5 MeV. Phản ứng này thu hay toả bao nhiêu năng lượng?
Phản ứng toả năng lượng, năng lượng toả ra là 12 MeV
Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 12 MeV
Phản ứng toả năng lượng, năng lượng toả ra là 17 MeV
Phản ứng thu năng lượng, năng lượng cần cung cấp cho phản ứng là 17 MeV
W = (mt - ms)c2 = (1,0073 + 7,014 - 2.4,0015).931,5 = 17 MeV
® Phản ứng tỏa năng lượng 17 MeV.
=> Đáp án C
Một chùm tia sáng hẹp song song gồm hai đơn sắc màu vàng và màu lục truyền từ không khí vào nước dưới góc tới i (0<i<90°). Chùm tia khúc xạ
vẫn là một chùm tia sáng hẹp song song và góc khúc xạ lớn hơn góc tới
vẫn là một chùm tia sáng hẹp song song và góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
gồm hai chùm đơn sắc màu vàng và màu lục trong đó chùm tia màu lục lệch ít hơn
gồm hai chùm đơn sắc màu vàng và màu lục trong đó chùm tia màu vàng lệch ít hơn
nđỏ < ncam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím
Chiết suất càng lớn thì tia đơn sắc bị lệch càng lớn. => tia màu lục bị lệch nhiều hơn
=> Đáp án D
Đơn vị đo của mức cường độ âm là:
Oát trên mét vuông (W/m2)
Ben (B)
Oát trên mét (W/m)
Jun trên mét vuông (J/ m2)
Đơn vị đo của mức cường độ âm là Ben (B) hoặc dB.
=> Đáp án B
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=Acos(ωt+φ). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật theo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của x = x0 khi t= 0
-2 cm
-0,52 cm
-1 cm
-1,5 cm
Dễ thấy T =8 ô = 8.14=2s=>ω = π rad/s.
Biên độ A= 2 cm.
Góc quét trong 3 ô đầu ( t =3/4 s vật ở biên dương):
Δφ=ω.t=π34=3π4. Dùng vòng tròn lượng giác
theo chiều kim đồng hồ ta có pha ban đầu: j=-3π/4
Lúc t =0: x0=Acosφ=2.cos−3π4=−2cm. Chọn A.
Một điện tích q=3,2.10−19C đang chuyển động với vận tốc v=5.106 m/s thì gặp từ trường đều B=0,036T có hướng vuông góc với vận tốc. Độ lớn lực Lorenxơ tác dụng lên điện tích là
2,88.10−15N
5,76.10−14N
5,76.10−15N
2,88.10−14N
Độ lớn của lực Lo-ren-xơ được xác định bằng biểu thức:fl=|q|.v.B.sinα=3,2.10−19.5.106.0,036=5,76.10−14N
=> Đáp án B
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
16 r0.
25 r0.
9 r0.
12 r0.
Bán kính quỹ đạo M: rM=n2r0⇒r0−rM=52−32r0=16r0
=> Đáp án A
Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho điện trường về
năng lượng
khả năng thực hiện công
tốc độ biến thiên của điện trường
phương diện tác dụng lực
Cường độ điệnt rường tại một điểm là đại lượng vật lí, thể hiện bằng véc tơ trong không gian, đặc trưng cho độ lớn và hướng của điện trường về mặt tác dụng lực tại điểm đó.
=> Đáp án D
Lực hạt nhân còn được gọi là
lực tĩnh điện
lực tương tác điện từ
lực hấp dẫn
lực tương tác mạnh
Lực hạt nhân là lực tương tác giữa các nuclon trong phạm vi bán kính hạt nhân còn được gọi là lực tương tác mạnh.
=> Đáp án D
Phát biểu nào sau đây về thuyết lượng tử là sai?
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các photon đều giống nhau có năng lượng hf
Trong các môi trường, photon bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng
Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là photon
Photon chỉ tồn tại trong trại thái chuyển động. Không có photon đứng yên
Trong các môi trường khác nhau thì tốc độ của photon là khác nhau.
=> Đáp án B
Giới hạn quang điện của niken là 248 nm thì công thoát của electron khỏi niken là
5 eV
50 eV
5,5 eV
0,5 eV
A=hcλ0=6,625.10−34.3.108248.10−9=8.10−19J=5eV.
=> Đáp án A
Ở một nhiệt độ nhất định, nếu một đám hơi có khả năng phát ra hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng tương ứng λ1 và λ2 (với λ1< λ2) thì nó cũng có khả năng hấp thụ
mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng nhỏ hơn λ1
mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng trong khoảng từ λ1 đến λ2
hai ánh sáng đơn sắc đó
mọi ánh sáng đơn sắc có bước sóng lớn hơn λ2
Hai ánh sáng đơn sắc đó
=> Đáp án C
Pha ban đầu của vật dao động điều hòa phụ thuộc vào
biên độ của vật dao động
kích thích ban đầu
đặc tính của hệ dao động
gốc thời gian và chiều dương của hệ tọa độ
Pha ban đầu của dao động điều hòa phụ thuộc vào việc chọn gốc thời gian và trục tọa độ.
=> Đáp án D
Đoạn mạch xoay chiều AB có điện trở R mắc nối tiếp với cuộn dây, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây và hai đầu điện trở R cùng giá trị, nhưng lệch pha nhau p/3. Nếu mắc nối tiếp thêm tụ điện có điện dung C thì cosj = 1 và công suất tiêu thụ là 100W. Nếu không có tụ thì công suất tiêu thụ của mạch là bao nhiêu?
80 W
86,6 W
75 W
70,7 W
Giải 1: Bài này vẽ giản đồ vecto là TƯỜNG MINH NHẤT!
đa giác tổng trở lúc đầu: Z1→=R→+Zd→đa giác tổng trở lúc sau: Z2→=R→+Zd→+ZC→=R+r→
Theo đề dễ thấy cuộn dây không cảm thuẩn có r .
Với

Trên giản đồ do cộng hưởng :
Theo đề cho: UR= Ud => 
Lúc đầu:

Lúc sau:
Từ (1) và (2) :
Công suất :
Từ (3) (4) và (5) => 
Giải 2: Trên giản đồ vector:
(1)
Vì cùng U và do (1) nên ta có:

=>Công suất :

Từ (4) , (5) và do (2) =>
Giải 3:cosj=1 (cộng hưởng điện) Þ
(1)
(2)
(3)
+ Công suất khi chưa mắc tụ C:
(4)Thay (1), (2), (3) vào (4):
Giải 4 : Công thức nhanh:
P=U2Rcos2φ=Pmaxcos2φ. Ta có: P=U2Rcos2φ=Pmaxcos2φ=100.(32)2=75 W.
Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 10 cặp cực (10 cực nam và 10 cực bắc). Rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút. Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng
30 Hz
3000 Hz
50 Hz
100 Hz

= 50 Hz
=> Đáp án C
Đặc điểm nào sau đây không phải là của sóng cơ?
Sóng cơ có thể giao thoa, phản xạ, nhiễu xạ
Sóng cơ không truyền được trong chân không
Sóng dọc có phương dao động trùng với phương truyền sóng
Sóng cơ truyền trong chất khí nhanh hơn truyền trong chất rắn
Tốc độ truyền sóng cơ giảm dần từ rắn → lỏng → khí
=> Đáp án D
Với k ∈ Z, trong hiện tượng giao thoa sóng, khi hai nguồn kết hợp cùng pha, những điểm trong miền giao thoa là cực tiểu giao thoa khi hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn kết hợp tới là
d2−d1=(2k+1)λ2
d2−d1=kλ
d2−d1=(2k+1)λ4
d2−d1=kλ2
=> Đáp án A
Đoạn mạch điện xoay chiều gồm hai phần tử R và C. Độ lệch pha của điện áp và dòng điện trong mạch được cho bởi công thức
tanφ=ZCR
tanφ=R2+ZC2R
tanφ=RR2+ZC2
tanφ=−ZCR
=> Đáp án D
Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, nguốn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ= 0,5μm. Nếu nguồn S phát ra ánh sáng có bước sóng λ1thì khoảng vân tăng lên 1,3 lần. Gía trị của λ1 bằng
0,61μm
0,55μm
0,65μm
0,59μm
i=Dλai1=Dλ1a=1,3i=1,3Dλaλ1=1,3λ=0,65μm
=> Đáp án C
Phản ứng nhiệt hạch là sự
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao
Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp 2 hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn với điều kiện có nhiệt độ cao.
=> Đáp án C
Một vật dao động cưỡng bức dưới tác dụng của ngoại lực F=F0cos0,5πft(với F0 và f không đổi, t tính bằng s). Tần số của dao động cưỡng bức của vật là
0,25f
f
0,5f
0,5πf
Tần số của dao động cưỡng bức bằng tần số của ngoại lực: 0,5πf=2πF⇒F=0,25f
=> Đáp án A
Một mạch kín gồm nguồn có suất điện động x, điện trở trong r, mạch ngoài gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Khi đó dòng điện I trong mạch được xác định bằng biểu thức
I=ξr+R1R2R1+R2
I=ξr+R1−R2
I=ξr−R1+R2
I=ξr+R1+R2
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch
I=ξr+R1+R2.
=> Đáp án D
Hai chất điểm có khối lượng lần lượt là m1,m2dao động điều hòa cùng phương cùng tần số. Đồ thị biểu diễn động năng của m1và thế năng của m2 theo li độ như hình vẽ. Tỉ số là

2/3
9/4
4/9
3/2
Từ đồ thị ta thấy rằng cơ năng của hai vật là như nhau E1=E2⇔12m1ω2A12=12m2ω2A22
⇒m1m2=A12A22. Mặc khác A2=32A1⇒m1m2=94
=> Đáp án B
Hai dao động điều hòa có đồ thị li độ - thời gian như hình vẽ. Tổng vận tốc tức thời của hai dao động có giá trị lớn nhất là

25πcm/s
100πcm/s
20πcm/s
50πcm/s
Phương trình li độ của hai chất điểm
x1=4cos10πt−π2cmx2=3cos10πt+πcm⇒v1=40π10πt+πcm.s−1v2=30π10πt+π2cm.s−1
Ta có :
v1+v1=40π2+30π2cosωt+φ⇒v1+v1max=40π2+30π2=50πcm/s
=> Đáp án D
Đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,5πH mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung 10−41,5πF. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp u=U0cos(100πt+π4)V ổn định. Tại thời điểm t, điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch là 100 V thì dòng điện tức thời trong mạch là 2 (A). Biểu thức cường độ dòng điện qua mạch là
i=22cos100πt−π4A
i=5cos100πt−π4A
i=5cos100πt+3π4A
i=3cos100πt+3π4A
Ta tính được ZL=50 Ω;ZC=150 Ω⇒Z=100 Ω.
Do mạch chỉ có L; C nên u lệch pha với i góc π/2
Mặt khác, ZC>ZL⇒i nhanh pha hơn u góc π/2.
Sử dụng hệ thức liên hệ giữa u; i khi các đại lượng vuông pha nhau ta được
uU02+iI02=1⇔uI0Z2+iI02=1⇔100100I02+4I02=1⇒I0=5A
→ i=5cos100πt+3π4A.
=> Đáp án C
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng
7 nút và 6 bụng
9 nút và 8 bụng
5 nút và 4 bụng
Xét sóng dừng với 2 đầu cố định là 2 nút ta có: l=kλ2=kv2f→k=2flv=2.40.120=4
Vậy sóng dừng có 4 bụng và có số nút là n = k + 1 = 5
=> Đáp án D
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, đang dao động điều hòa. Đồ thị bên biểu diễn lực hồi phục và lực đàn hồi tác dụng vào vật theo thời gian. Biết t2 – t1 = 2/15s. Lấy g = πm/s2. Cơ năng con lắc là:
W=40.10−3J
W=50.10−3J
W=20.10−3J
W=5.10−3J
Nhận xét đồ thị ( 2) là đồ thị của lực đàn hồi trong đó A = Δl và bài toán đã chọn chiều dương hướng lên (biên dưới là biên âm)
Tại thời điểm t1 và t2 lực đàn hồi Fđh = 1,5 =kΔl−x (*)
Fkv=0,5=−kx (**)
Từ (*) và (**) x=−Δl2=−A2
Như vậy t2 – t1 = 2/15s = T/3
⇒T=0,4s⇒Δl=4cm=A
Fkv=0,5=−kx=k.0,02⇒k=25N/m
Vậy W=12kA2=20.10−3J
=> Đáp án C
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 2 m. Chiếu vào hai khe ánh sáng trắng có bước sóng từ 380 nm đến 760 nm. Trên màn, M là vị trí gần vân trung tâm nhất có đúng 5 bức xạ cho vân sáng. Khoảng cách từ M đến vân trung tâm có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
5,9 mm
6,3 mm
5,5 mm
6,7 mm
Cách 1:
Vị trí gần vân trung tâm nhất có sự trùng nhau về vân sáng luôn có mặt của ánh sáng tím
Vì kđkt=12 luôn có sự trùng nhau giữa đỏ và tím
kđkt=12=24=36=48chọn các giá trị của k từ 4,5,6,7,8 thỏa mãn 5 bức xạ cho vân sáng
Xmin = 8it = 6,08 mm
=> Đáp án A
Cách 2;
Vị trí gần vân trung tâm nhất có sự trùng nhau về vân sáng luôn có mặt của ánh sáng tím
k+4380=kλ⇒λ=k+4380k
k+4380k≤760⇒k≥4⇒k=4→8
Xmin = 8it = 6,08 mm
=> Đáp án A
Sóng dừng trên dây với biên độ điểm bụng là 4cm. Hình vẽ biểu diễn hình dạng của sợi dây ở thời điểm t1 (nét liền) t2 ( nết đứt). ở thời điểm t1 điểm bụng M đang di chuyển với tốc độ bằng tốc độ của điểm N ở thời điểm t2. Tọa độ của N ở thời điểm t2 là
2 cm
2,2 cm
22 cm
23 cm
M thuộc bụng sóng AM = AB = 4 cm
Tại t1: xM = 23cm=3AB2⇒vB=12VBMAX(1)
Tại t2: xM = 22cm=22AB⇒vM=22VBMAX
Tính chất cùng pha vNvM=VNMAXVBMAX⇒vN=22VNMAX(2)
Theo đề (1) = (2) 12VBMAX=22VNMAX⇔AB=2AN⇒AN=22AB=22cm
xNxM=ANAM=224=22⇒xN=xM.22=2cm
=> Đáp án A
Đoạn mạch gồm tụ C nối tiếp với đoạn mạch X (X chứa 2 trong 3 phần tử Rx; Lx; Cx mắc nối tiếp) và cuộn cảm thuần L. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB điện áp
(U ổn định) và LCω2 =1, điện áp hiệu dụng:
. Đồng thời UAN trễ pha so với UMB góc nhọn α = π/4 . Tính giá trị của U ? Tính hệ số công suất Cos j?của cả đoạn mạch ?

![]()
![]()


+ Từ số liệu của đề bài, ta vẽ giản đồ vectơ ( Hình bên):
+ Đề cho LCω2 =1 => UC =UL và có
=> Tứ giác AMNB là hình bình hành.
=>
= 100V;
= 502V, bài cho góc BKN = 450
=> Tam giác vuông NBK vuông (cân) tại N => UL = 502V
+ Xét tam giác vuông ANB vuông tại N:


Đáp án A


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44649-1773119404.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44443-1773118766.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)