35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 11)
40 câu hỏi
A= CU
A= qE
A= qEd
A= qd
Công của lực điện trường làm điện tích dịch chuyển dọc theo đường sức
với d là quảng đường dịch chuyển
=> Đáp án C
=> Đáp án D
sự biến dạng của môi trường khi có sóng truyền qua
phương truyền sóng trong môi trường.
phương dao động của các phần tử môi trường.
phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng.
Để phân biệt sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào phương dao động của các phần tử và phương truyền sóng.
=> Đáp án D
Quỹ đạo dừng L ứng với n = 2. Bán kính quỹ đạo:

Vận tốc của êlectron trên quỹ đạo L:

à Chọn C.
Nhỏ khi tần số của dòng điện nhỏ
Không phụ thuộc vào tần số của dòng điện
Lớn khi tần số của dòng điện lớn
Nhỏ khi tần số của dòng điện lớn
Dung kháng của tụ điện .
Dung kháng của tụ điện nhỏ khi tần số của dòng điện lớn.
=> Đáp án Dchiều dài con lắc
gia tốc trọng trường
căn bậc hai chiều dài con lắc
căn bậc hai gia tốc trọng trường
=> Đáp án D
Vân tối nhỏ nhất
=> Đáp án DMột trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là việc chế tạo đèn ống (đèn neon).
Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng ra khỏi khối chất bán dẫn.
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị chiếu sáng.
Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn rất lớn.
Trong hiện tượng quang dẫn, electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn, các electron dẫn này cùng với các lỗ trống di chuyển bên trong khối chất bán dẫn và cùng tham gia vào quá trình dẫn điện. Đèn ống được chế tạo dựa trên hiện tượng quang – phát quang chứ không phải hiện tượng quang dẫn.
=> Đáp án CCác chất khí ở áp suất thấp khi bị kích thích phát ra quang phổ liên tục
Các chất khí ở áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra quang phổ liên tục
Các chất rắn khi bị kích thích phát ra quang phổ vạch phát xạ.
Các chất lỏng có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nguồn phát quang phổ liên tục sẽ cho quang phổ hấp thụ.
Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng hay chất khí có áp suất lớn khi bị nung nóng phát ra
=> Đáp án Bchỉnh lưu dòng điện
khuếch đại dòng điện
cho dòng điện đi theo hai chiều
cho dòng điện đi theo hai chiều
Diot bán dẫn có tác dụng chỉnh lưu dòng điện.
=> Đáp án A
Một sóng điện từ có tần số 25 MHz thì có chu kì là
=> Đáp án A
=> Đáp án B
vôn (V), ampe (A), ampe (A)
ampe (A), vôn (V), cu lông (C)
Niutơn (N), fara (F), vôn (V)
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J)
+ Đơn vị đo của cường độ dòng điện là: ampe (A)
+ Đơn vị đo của suất điện động là: Vôn ( V)
+ Đơn vị đo của điện lượng là: cu lông ( C)
=> Đáp án Bđiện trở
tụ điện
cuộn dây không thuần cảm
cuộn dây thuần cảm
Cường độ dòng điện trong mạch cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch => mạch chỉ chứa điện trở.
=> Đáp án A
một nửa bước sóng
một phần tư bước sóng.
một bước sóng
hai bước sóng
Khi có sóng dừng trên sợi dây thì khoảng cách giữa hai nút sóng liền kề là nửa bước sóng.
=> Đáp án A
mức cường độ âm
tần số âm
độ to của âm
năng lượng của âm
Độ cao của âm là một đặc trưng sinh lý gắn liền với tần số của âm
=> Đáp án B
Mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C đang thực hiện dao động điện từ tự do. Gọi U0 là điện áp cực đại giữa hai bản tụ; u và i là điện áp giữa hai bản tụ và cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm t. Hệ thức đúng là
Luôn có với , biến đổi
=> Đáp án DDao động thứ nhất cùng pha với dao động thứ hai
Dao động thứ nhất ngược pha với dao động thứ hai
Dao động thứ nhất trễ pha so với dao động thứ hai.
Dao động thứ nhất vuông pha với dao động thứ hai.
Biểu diễn về cos: , vậy ta thấy rằng hai dao động này ngược pha nhau.
=> Đáp án B
các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
các vạch sáng, vạch tối xen kẽ nhau đều đặn.
bảy vạch sáng từ đỏ đến tím ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
một dải sáng có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.
Nguồn phát của quang phổ vạch thường là chất khí hoặc hơi ở áp suất thấp. Do đó chiếu ánh sáng do đèn hơi thủy ngân ở áp suất thấp sẽ thu được các vạch sáng riêng lẻ, ngăn cách nhau bởi những khoảng tối.
=> Đáp án A
dao động điện từ
dao động cưỡng bức
dao động dưới tác dụng của ngoại lực
dao động có biên độ không đổi
Dao động duy trì có biên độ không đổi.
=> Đáp án D
chu kì của dòng điện
tần số của dòng điện
pha ban đầu của dòng điện
tần số góc của dòng điện
Đại lượng f được gọi là tần số của dòng điện
=> Đáp án B
0,6mm
0,3 mm
1,3 mm
1,8 mm
=> Đáp án B
56. 10-3 T.
113. 10-3 T.
226.10-3 T.
28. 10-3 T.
=> Đáp án C
Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ số bằng
4
2
Ta có:
=> Đáp án C

C,
Dễ thấy T =6 ô = =>ω =10 π rad/s.
Biên độ gia tốc amax= cm/s2.
Góc quét trong 1 ô đầu (t =T/6=1/30 s vật ở biên dương):
. Dùng VTLG => j= -π/3.
Lúc t =0: m/s2.
=> Đáp án AGiới hạn quang điện của kim loại . Công thoát electron của natri là
3,975 eV
39,75 eV
Công thoát của kim loại:
=> Đáp án D
0,78g
0,87g
8,7g
7,8g
Ta có: t = 8 tuần = 56 ngày = 7.T → sau thời gian t thì khối lượng chất phóng xạ còn lại là: .
=> Đáp án A20V
V
V
10V
Ta có:
=> Đáp án B100Hz
12,5Hz
50 Hz
5Hz
Áp dụng công thức tính tần số của dòng điện do máy phát điện phát ra là
=> Đáp án C
Vận tốc cực đại của vật:
Áp dụng công thức độc lập ta có:
0,8 m/s.
0,4 m/s.
25 m/s.
1,6 m/s.
Khoảng cách giữa hai cực tiểu liên tiếp trên đường thẳng nối hai tâm dao động là .
=> Tốc độ truyền sóng
=> Đáp án AA2MAX khi tức là dao động 1 ngược pha với dao động tổng hợp
Lúc đó dao động 2 phải cùng pha với dao động tổng hợp
=> Đáp án B0,96 A
1,52 A
1,44 A
1,24 A
Ta có
Khi mắc R, L, C nối tiếp thì
=> Đáp án C
=> Đáp án C
60r0
30r0
36r0
9r0
Động năng tăng lên 4 lần
Kết hợp
Mà ta có:
=> Đáp án C
9,505 lần
9,01 lần
10 lần
8,515 lần
+ Phương trình điện áp truyền tải trong hai trường hợp:
với ΔU là độ sụt áp trên đường dây và Utt là điện áp nơi tiêu thụ.
+ Công suất hao hí trên dây → hao phía giảm 100 lần → I2 = 0,1I1 →
+ Kết hợp với giả thuyết ΔU1 = 0,05U1 → ΔU2 = 0,0005U1.
→ Thay vào hệ phương trình trên:
→ → .
=> Đáp án A
9,12mm
4,56mm
6,08mm
3,04mm
=> Đáp án B
Con lắc lò xo dao động điều hòa, hình bên là một phần đường cong biểu diễn sự phụ thuộc công suất tức thời của lực kéo về theo li độ. Nếu x1 = 3 cm; x2 = 4cm thì x3 gần với giá trị nào nhất sau đây ?

4,8 cm
4,9 cm
4,6 cm
4,7 cm
Vì Pmax tại vị trí x2 =
=> Đáp án A

28cm
28,56 cm
24cm
24,66cm

Ta có:
Từ vị trí 1 về 2 là T/8 nên u0 = với
M cách nút MM’ = 24 cm
24,657cm
=> Đáp án D





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)