35 đề minh họa THPT Quốc gia môn Vật lí năm 2022 có lời giải (Đề 10)
40 câu hỏi
Đáp án D
v = λf
v = 2πλf
Đáp án B.
Dòng điện có dạng chạy qua cuộn dây có điện trở thuần và hệ số tự cảm L. Công suất tiêu thụ trên cuộn dây là:
10W.
9W.
7W.
5W.
Đáp án A.
Ta có:Đặt điện áp u = U0cos(ωt + 0,25π) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện thì cường độ dòng điện trong mạch là i = I0cos(ωt + φi) . Giá trị của φi bằng
0,75π
0,5π
– 0,5π
– 0,75π
Đáp án A.
Mạch chỉ chứa tụ thì i sớm pha u một góc 0,5π → φi = 0,25π + 0,5π = 0,75π.
hiện tượng cảm ứng điện từ và việc sử dụng từ trường quay
hiện tượng cảm ứng điện từ
hiện tượng tự cảm và sử dụng từ trường quay
hiện tượng tự cảm
Đáp án B.
Nguyên tắc hoạt động của máy biến áp dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từv1 > v2; i > r
v1> v2; i < r
v1< v2; i > r
v1< v2; i < r
Chiết suất của không khí là 1
Chiết suất của nước là n>1
Khi đi từ không khí sang nước thì
Theo định luật khúc xạ ánh sáng :
I0 = 2ωq0.
I0 = ωq0.
Đáp án D.
Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại I0 và điện tích cực đại q0 trên bản tụ là : I0 = ωq0.chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật
phụ thuộc cả nhiệt độ và bản chất của vật
chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật
không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của vật
Đáp án C.
Quang phổ liên tục chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.1,5Ω
1Ω
2Ω
3Ω
Đáp án A
Suất điện động của nguồn:
Điện trở trong của nguồn:
Cường độ dòng điện đi qua R là
3π cm/s
6π cm/s
2π cm/s
π cm/s
Đáp án B
Tốc độ lớn nhất của chất điểm trong quá trình dao động vmax = ωA = 6π cm/s.
70 dB
80 dB
60 dB
50 dB
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính
Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sác khác nhau thì khác nhau
Hiện tượng tán sắc ánh sáng là hiện tượng chùm ánh sáng trắng đi qua lăng kính bị tách thành nhiều chùm ánh sáng khác nhau
Ánh sáng trắng là tập hợp 7 ánh sáng đơn sắc khác nhau : đỏ , cam , vàng , lục , lam , chàm , tím
Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng không bị tán sắc khi đi qua lăng kính (Đúng).
Chiết suất của môi trường trong suốt đối với ánh sáng đơn sác khác nhau thì khác nhau (đúng). Nguyên nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng là do chiết suất của môi trường đối với từng ánh sáng đơn sắc khác nhau thì khác nhau.
Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số ánh sáng đơn sắc, trong đó có 7 màu cơ bản. ( D sai)Ánh sáng nhìn thấy
Tia hồng ngoại
Tia X
Tia tử ngoại
Đáp án B.
Cơ thể người (thường có nhiệt độ 37oC) phát ra tia hồng ngoại
35 nuclôn
18 proton
35 nơtron
17 nơtron
Y, X, Z.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Y, Z, X.
Đáp án A.
Tính bến vững của hạt nhân do năng lượng liên kết riêng quyết định:
Để dễ so sánh, ta chuẩn hóa AY = 1 →
Hạt nhân Z có năng lượng liên kết nhỏ nhất nhưng số khối lại lớn nhất nên kém bền vững nhất, hạt nhân Y có năng lượng liên kết lớn nhất lại có số khối nhỏ nhất nên bền vững nhất
Vậy thứ tự đúng là Y, X và Z0,2h
0,4 h
0,1 h
2,5 h
Đáp án A.

Chọn phát biểu đúng. Một ống dây có độ tự cảm L; ống thứ hai có số vòng dây tăng gấp đôi và diện tích mỗi vòng dây giảm một nửa so với ống thứ nhất. Nếu hai ống dây có chiều dài như nhau thì độ tự cảm của ống dây thứ hai là
L
2L
0,2L
4L
Đáp án B.
Độ tự cảm của ống dây .
Với N' = 2N và S' = 0,5S → L' = 2Lbiên độ dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động cưỡng bức đạt cực đại.
tần số dao động riêng đạt giá trị cực đại.
biên độ ngoại lực cưỡng bức đạt cực đại.
Đáp án A
Trong hiện tượng cộng hưởng thì biên độ của dao động cưỡng bức đạt cực đại.
V
V
V
5 V
Đáp án D.
Trong mạch dao động LC thì :
6,04.1017
15,15.1017
7,55.1017
3,02.1017
Đáp án A.

505 s
1010 s
504,4 s
504,917 s
Đáp án D.
Từ đồ thị, ta có
Dễ thấy: OO’= 10 cm
Phương trình dao động của vật A và ảnh A’
Khoảng cách giữa A và A’ thì cm
Biểu diễn các vị trí tương ứng lên đường tròn và tách
0,56 cm.
0,64 cm.
0,43 cm
0,5 cm

+ Để M là cực tiểu và gần trung trực của của AB nhất thì M phải nằm trên cực tiểu ứng với k = 0,5. → d2 – d1 = 0,5λ = 1 cm. Từ hình vẽ, ta có: → → Giải phương trình trên ta thu được x = 3,44 cm. |
cm/s
cm/s
cm/s
60 cm/s

Sóng dừng xuất hiện trên dây có hai đầu cố định gồm 5 nút sóng → k=4 bó.
+ M và N nằm đối xứng với nhau qua một nút sóng, do vậy chúng dao động ngược pha nhau
→ Với hai dao động ngược pha, ta luôn có tỉ số :
→ cm/s.
A
A
A
A
Thay đổi L để điện áp hiệu dụng hai đầu điện trở bằng điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch UR = U = 100 V → mạch xảy ra cộng hưởng → Z = R = 100 Ω và i cùng pha với u.
→ A.
8
9
10
11
Đáp án C.
Kẻ
.
Từ hệ thức:

Cách 1:
Các điểm dao động cùng pha với O cách O một số nguyên lần λ. Ta vẽ các vòng tròn tâm O bán kính d bằng một số nguyên lần λ. Để các vòng tròn này cắt AB thì bán kính bắt đầu từ d = 10λ, 11λ, 12λ, 13λ, 14λ, 15λ, 16λ.
Các đường tròn bán kính d = 10λ, 11λ, 12λ cắt đoạn AB tại 2 điểm còn các đường tròn bán kính 13λ, 14λ, 15λ và 16λ chỉ cắt đoạn AB tại 1 điểm. Nên tổng số điểm dao động cùng pha với O trên AB là 3.2 + 4 = 10 điểm => Chọn C
Cách 2:
Các điểm dao động cùng pha với O cách O một khoảng d = kλ
- Số điểm trên AH: : có 7 điểm
- Số điểm trên BH: : có 3 điểm
Tổng số điểm là 10 => Chọn C
0,64 μm
0,70 μm
0,60 μm
0,50 μm

+ Ta có : → 5D = 3,5(D + 0,75) → D = 1,75 m.
( Vân tối lần 1 là 4,5 lần hai là 3,5)
→ Bước sóng dùng trong thí nghiệm
→ μm.
1,73
0,58
2
0,5
Điện áp cuộn dây lệch so với điện áp hai đầu tụ điện → sớm pha hơn i một góc →
12r0.
16r0.
25r0.
9r0.
Đáp án B.
+ Bán kính quỹ đạo M :
→
1,2212 MeV
5,4856 MeV
4,5432 MeV
7,7212 MeV
Đáp án D.
10 V/m.
15 V/m.
20 V/m.
16 V/m.
Đáp án D.
+ Ta có → . Ta chuẩn hóa rA = 1 → rB = 2.
Với M là trung điểm của AB → .
→ V/m.
-15r0.
-12r0.
15r0.
12r0.
+ Ta có lực tĩnh điện giữa hạt nhân và electron tỉ lệ nghịch với n4 → lực tĩnh điện giảm thì bán kính quỹ đạo tăng lên 2 lần
+ Từ khoảng giá trị của bài toán
vậy →

0
+ Biễu diễn vecto các điện áp (giả sử X có tính dung kháng).

+ Từ hình vẽ ta có lệch pha 300 so với → Áp dụng định lý hàm cos trong tam giác:
V.
+ Dễ thấy rằng với các giá trị U = 200 V, UX = 100 V và V.
→ vuông pha với từ đó ta tìm được X chậm pha hơn i một góc 300
→Các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng
Các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
Các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron
Đáp án A.
Nguyên nhân gây ra nó là sự va chạm của các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
Từ hình vẽ ta thu được phương trình dao động của hai chất điểm
+ Phương trình lượng giác trên cho ta họ nghiệm
+ Thời điểm t1 ứng với sự gặp nhau lần đầu của hai chất điểm
+ Thời điểm t2 ứng với sự gặp nhau lần thứ 4 của hai chất điểm
Kết hợp với giả thuyết rad/s => T= 2s

Giải nhanh: Dễ thấy khoảng thời gian có 4 lần gặp nhau là 1,5T.
+ Khoảng cách giữa hai chất điểm Lúc t =0 : d= -5 cm
+ Hai vật cách nhau lần đầu tiên ứng với ( Xem vòng tròn lượng giác)
Trong 1 chu kì hai vật cách nhau với khoảng cách được 4 lần.
Trong 2020 lần (2020 = 505x4) trong 505 chu kì.
Lần thứ 2021 thêm , Lần thứ 2022 thêm
Do đó tổng thời gian để vật thõa mãn yêu cầu đề bài lần thứ 2021 sẽ là:

86,6 cm/s
100 cm/s
70,7 cm/s
50 cm/s
Đáp án A.
Với mốc thế năng được chọn tại vị trí cân bằng của lò xo, trục Ox hướng lên → Ehd = mgx → đường thẳng ứng với đồ thị thế năng hấp dẫn.
Edh = 0,5k(Δl0 – x)2 → ứng với đường cong
+ Từ đồ thị, ta có: xmax = A = 5 cm; Edhmax = mgA ↔ 0,05 = m.10.0,05 → m = 0,1 kg.
Edhmax = 0,5k(Δl + A)2 ↔ 0,1125 = 0,5.k(0,025 + 0,05)2 → k = 40 N/m.
+ Khi vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng → x = Δl0 = 0,5A = 2,5 cm.
→ cm/s.

82 dB
84 dB
86 dB
88 dB

+ Gọi x0 là tọa độ của điểm M và x là tọa độ của điểm N.
→ Mức cường độ âm tại N được xác định bởi biểu thức
+ Khi logx = 1 → x = 10 m ; khi logx = 2 → x = 100 m. Từ đồ thị, ta có:
→ → x0 = – 20,2 m.
→ a = 78 + 20log(100 + 20,2) = 119,6 dB.
→ Mức cường độ âm tại N khi x = 32 m là :
LN = 119,6 – 20log(32 + 20,2) = 85,25 dBĐặt một điện áp V vào hai đầu mạch điện gồm điện trở thuần R = 125 Ω, cuộn dây và tụ điện có điện dung thay đổi được măc nối tiếp như hình vẽ. Điều chỉnh điện dung C của tụ, chọn r, L sao cho khi lần lượt mắc vôn kế lí tưởng vào các điểm A, M; M, N; N, B thì vôn kế lần lượt chỉ các gía trị UAM, UMN, UNB thỏa mãn biểu thức: 2UAM = 2UMN = UNB = U. Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện đến giá trị gần nhất với giá trị nào?

3,8 μF
5,5 μF
6,3 μF
4,5 μF
+ Điện dụng của mạch khi điện áp hiệu dụng trên tụ điện là cực đại
Ω → C ≈ 5,3 μF.

0,867
0,707
0,961
0,577
Dễ thấy đồ thị nằm ngang không đổi là: .
Tại R= 0: Và .
Tại giao điểm URC và UL: R= R0:
(2)
Khi R = R0, thì hệ số công suất của đoạn mạch AB:

4,43N
4,83N
5,83N
3,43N

Từ đồ thị ta có
(trên đồ thị dịch chuyển trục Ot lên 1 ô dễ thấy đối xứng)
Từ đồ thị ta có 3 ô (từ ô thứ 2 đến ô thứ 5 có 5T/4 =0,3s):
Lúc t = 0,5 s (tại đáy của đồ thị) thì vật qua vị trí biên trên, lò xo bị nén cực đại xuất hiện lực đàn hồi đẩy vật xuống (chiều dương hướng lên) nên pha dao động của x là
Khi t = 0,15 s thì góc quét sau thời gian: 0,5- 0,15 = 0,35 s là :
=> pha dao động tại thời điểm t = 0,15 s là:
Vậy




![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 19](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq44390-1773118616.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 18](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2F2048%2Fbanner%2Fquiz%2Fq43729-1773116760.jpg&w=3840&q=75)